Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật việt nam
Quyền tiếp cận công lý là quyền hiến định trong pháp luật Việt Nam, đảm bảo mọi công dân đều được bảo vệ và bình đẳng trước pháp luật.
Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
242
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Quyền tiếp cận công lý Khái niệm nền tảng pháp lý
Quyền tiếp cận công lý là quyền con người cơ bản. Quyền này đảm bảo mọi cá nhân được tham gia vào hệ thống pháp luật. Điều này giúp cá nhân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Quyền tiếp cận công lý không chỉ là tiếp cận tòa án. Nó bao gồm khả năng tiếp cận các dịch vụ pháp lý. Các dịch vụ này gồm tư vấn, đại diện pháp lý, giải quyết tranh chấp. Quyền này giúp thực hiện nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật. Nó tạo điều kiện cho công dân bảo vệ mình khỏi bất công. Hiến pháp 2013 của Việt Nam đã ghi nhận nhiều quyền liên quan. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc thực thi quyền tiếp cận công lý. Việc hiểu rõ khái niệm và nền tảng pháp lý là rất quan trọng.
1.1. Định nghĩa và ý nghĩa của quyền tiếp cận công lý
Quyền tiếp cận công lý là khả năng tiếp cận và sử dụng hiệu quả hệ thống tư pháp. Hệ thống này bao gồm tòa án, cơ quan hành chính. Quyền này bảo đảm người dân có thể tìm kiếm công lý khi quyền bị vi phạm. Nó đảm bảo công lý được thực thi một cách công bằng, minh bạch. Quyền này giúp duy trì trật tự xã hội. Nó củng cố niềm tin của người dân vào pháp luật. Thiếu quyền tiếp cận công lý làm suy yếu quyền con người. Nó ảnh hưởng đến sự bình đẳng trước pháp luật.
1.2. Nền tảng pháp luật quốc tế và các nước về quyền
Quyền tiếp cận công lý được ghi nhận rộng rãi trong pháp luật quốc tế. Các công ước quốc tế về quyền con người đều đề cập. Ví dụ: Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị. Các nước cũng có quy định chi tiết trong hiến pháp và luật pháp. Các quy định này là cơ sở để Việt Nam học hỏi, hoàn thiện pháp luật. Chúng giúp đảm bảo quyền tiếp cận pháp luật cho mọi công dân. Việc tham khảo giúp xây dựng một hệ thống tư pháp công bằng, hiệu quả.
1.3. Khung pháp lý quốc gia về quyền tiếp cận pháp luật
Tại Việt Nam, Hiến pháp 2013 là văn bản cao nhất bảo đảm quyền tiếp cận công lý. Hiến pháp quy định rõ quyền được xét xử công bằng, quyền bào chữa. Nhiều luật chuyên ngành cũng cụ thể hóa các quyền này. Ví dụ: Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Trợ giúp pháp lý. Các văn bản này tạo khuôn khổ pháp lý. Chúng đảm bảo người dân có thể tiếp cận công lý. Khung pháp lý quốc gia cần được hoàn thiện. Nó cần đảm bảo hiệu quả thực thi trong thực tế.
II.Lịch sử và thực tiễn quyền tiếp cận công lý Việt Nam
Lịch sử phát triển quyền tiếp cận công lý tại Việt Nam có nhiều giai đoạn. Từ tư tưởng pháp quyền phong kiến đến pháp luật hiện đại. Các quy định dần hoàn thiện, đặc biệt sau Đổi mới và Hiến pháp 2013. Pháp luật Việt Nam ngày càng chú trọng bảo đảm quyền này. Các văn bản pháp luật hiện hành quy định chi tiết hơn. Chúng tạo khuôn khổ để công dân thực hiện quyền của mình. Tuy nhiên, việc thực thi vẫn còn nhiều thách thức. Cần có sự đánh giá khách quan để đưa ra giải pháp phù hợp. Nghiên cứu thực tiễn giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu.
2.1. Quá trình phát triển quyền tiếp cận công lý
Quyền tiếp cận công lý được hình thành và phát triển theo từng giai đoạn lịch sử Việt Nam. Từ những quy định sơ khai đến hệ thống pháp luật hiện đại. Giai đoạn sau 1945, đặc biệt sau Hiến pháp 2013, quyền này được củng cố. Việc hội nhập quốc tế cũng thúc đẩy sự phát triển của quyền. Các nguyên tắc về bình đẳng trước pháp luật, quyền con người được đề cao. Quá trình này cho thấy sự cam kết của Nhà nước. Cam kết này nhằm bảo vệ quyền công dân.
2.2. Khuôn khổ pháp luật hiện hành và các văn bản liên quan
Khuôn khổ pháp luật hiện hành về quyền tiếp cận công lý rất đa dạng. Nó bao gồm Hiến pháp 2013, các Bộ luật Tố tụng (Hình sự, Dân sự, Hành chính). Luật Trợ giúp pháp lý cũng đóng vai trò quan trọng. Các văn bản này quy định về quyền bào chữa, quyền được xét xử công bằng. Chúng cũng quy định về trợ giúp pháp lý cho người nghèo. Hệ thống pháp luật này tạo cơ sở cho việc tiếp cận pháp luật. Công dân có thể tìm kiếm sự bảo vệ từ hệ thống tư pháp. Việc nắm vững các quy định này là cần thiết.
2.3. Vai trò của Tòa án nhân dân và Trợ giúp pháp lý
Tòa án nhân dân đóng vai trò trung tâm trong bảo đảm quyền tiếp cận công lý. Tòa án là nơi xét xử, giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Trợ giúp pháp lý là một kênh quan trọng giúp người dân tiếp cận pháp luật. Đặc biệt là những người yếu thế trong xã hội. Dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí giúp họ được tư vấn, bào chữa. Cả hai yếu tố này đều cần được nâng cao hiệu quả. Chúng cần đảm bảo mọi người đều có cơ hội được bảo vệ công lý.
III.Thách thức thực thi quyền tiếp cận công lý Hiện trạng
Việc thực thi quyền tiếp cận công lý tại Việt Nam vẫn đối mặt nhiều thách thức. Các rào cản về chi phí, khoảng cách địa lý, thông tin còn lớn. Năng lực của hệ thống tư pháp cũng cần được cải thiện. Một số quy định pháp luật còn chưa đồng bộ, gây khó khăn. Các yếu tố kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng đáng kể. Ví dụ, sự thiếu hiểu biết pháp luật, tâm lý ngại kiện tụng. Đánh giá đúng thực trạng giúp nhận diện các vấn đề. Từ đó có thể đề xuất giải pháp hiệu quả để nâng cao quyền này. Việc phân tích sâu các thách thức là bước đầu tiên để hoàn thiện.
3.1. Những hạn chế và rào cản trong tiếp cận công lý
Nhiều hạn chế cản trở việc tiếp cận công lý. Chi phí pháp lý cao là một rào cản lớn cho người dân. Khoảng cách địa lý, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, gây khó khăn. Thông tin pháp luật chưa đến được đông đảo người dân. Quy trình tố tụng còn phức tạp. Đây cũng là một thách thức. Sự thiếu tin tưởng vào hệ thống tư pháp cũng làm giảm ý chí tìm kiếm công lý. Những rào cản này cần được tháo gỡ. Mục tiêu là để đảm bảo mọi người được tiếp cận pháp luật bình đẳng.
3.2. Vấn đề về năng lực và nguồn lực của hệ thống tư pháp
Năng lực và nguồn lực của hệ thống tư pháp còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ tư pháp chưa đáp ứng đủ yêu cầu về số lượng và chất lượng. Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu thốn ở nhiều nơi. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả xét xử và giải quyết vụ việc. Nguồn lực cho hoạt động trợ giúp pháp lý cũng còn eo hẹp. Việc cải thiện năng lực và nguồn lực là cần thiết. Nó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của tòa án nhân dân. Đồng thời, nó tăng cường khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý.
3.3. Tác động của các yếu tố xã hội kinh tế đến quyền
Các yếu tố xã hội và kinh tế có tác động lớn đến quyền tiếp cận công lý. Người dân có trình độ học vấn thấp, thu nhập thấp gặp nhiều khó khăn. Họ khó có thể tiếp cận pháp luật. Các định kiến xã hội, văn hóa cũng ảnh hưởng đến việc tìm kiếm công lý. Đặc biệt với các vụ việc liên quan đến quyền con người nhạy cảm. Việc giảm thiểu tác động tiêu cực của các yếu tố này là quan trọng. Nó giúp đảm bảo bình đẳng trước pháp luật. Nó cũng thúc đẩy quyền được xét xử công bằng cho mọi đối tượng.
IV.Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền tiếp cận công lý
Hoàn thiện pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền tiếp cận công lý. Các giải pháp cần hướng đến việc loại bỏ rào cản hiện có. Đồng thời, các giải pháp cũng nâng cao năng lực của hệ thống tư pháp. Cần có sự đổi mới về quan điểm và cơ chế thực thi. Các giải pháp pháp lý cụ thể cần được xây dựng. Chúng phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc cải thiện phối hợp liên ngành cũng rất quan trọng. Mục tiêu là tạo ra một môi trường pháp lý công bằng và dễ tiếp cận hơn. Điều này giúp củng cố quyền con người và nguyên tắc pháp quyền.
4.1. Quan điểm định hướng hoàn thiện pháp luật
Việc hoàn thiện pháp luật cần dựa trên các quan điểm nhất quán. Các quan điểm này bao gồm: đặt con người vào vị trí trung tâm, bảo vệ quyền con người. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Hệ thống pháp luật phải minh bạch, dễ hiểu. Nó cũng cần đảm bảo tính khả thi trong thực tiễn. Quan điểm này hướng tới xây dựng một nền tư pháp hiện đại. Nền tư pháp này phải công bằng và hiệu quả. Nó phải đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Việc này cần sự tham gia của các chuyên gia pháp luật.
4.2. Các giải pháp pháp lý cụ thể nâng cao quyền
Các giải pháp pháp lý cụ thể bao gồm sửa đổi, bổ sung các luật hiện hành. Cần đơn giản hóa quy trình tố tụng hình sự và dân sự. Việc này giúp giảm gánh nặng cho người dân. Nâng cao hiệu quả của luật trợ giúp pháp lý là cần thiết. Mở rộng đối tượng và phạm vi trợ giúp. Các văn bản dưới luật cần được ban hành kịp thời. Chúng phải cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp 2013. Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc thực thi quyền. Các giải pháp này cũng thúc đẩy quyền được xét xử công bằng.
4.3. Cải thiện thực thi và phối hợp liên ngành hiệu quả
Cải thiện thực thi pháp luật đòi hỏi nâng cao năng lực cán bộ tư pháp. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn là cần thiết. Nâng cấp cơ sở vật chất cho tòa án nhân dân và các cơ quan tư pháp khác. Phối hợp liên ngành giữa các cơ quan điều tra, kiểm sát, tòa án phải chặt chẽ. Điều này giúp giải quyết vụ án nhanh chóng, hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền pháp luật để nâng cao nhận thức người dân về tiếp cận pháp luật. Công khai thông tin về quy trình và dịch vụ pháp lý là quan trọng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (242 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC QUYÒN TIÕP CËN C¤NG Lý TRONG PH¸P LUËT VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC QUYÒN TIÕP CËN C¤NG Lý TRONG PH¸P LUËT VIÖT NAM Chuyên ngành: Luật hiến pháp và Luật hành chính Mã số: 9380101.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ CÔNG GIAO HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các tài liệu và số liệu sử dụng trong luận án đều được trích dẫn rõ ràng. Các kết luận khoa học trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Hà Nội, ngày.
năm 2023 TÁC GIẢ LUẬN ÁN HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự động viên, khuyến khích, chia sẻ và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo Trƣờng Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo và đồng nghiệp tại Trƣờng Đại học Vinh & Trƣờng Đại học Kiểm sát Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đại gia đình của tôi. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo của Khoa Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Phòng Quản lý Đào tạo và Công tác chính trị HSSV, Phòng Quản lý khoa học & Hợp tác phát triển; và các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp hay không trực tiếp giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận án tiến sĩ tại Trƣờng Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội. Từ sâu thẳm trong trái tim tôi, tôi đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Vũ Công Giao – ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quãng thời gian học tập và nghiên cứu luận án.
Tôi thật sự cảm thấy biết ơn khi tôi có cơ hội để đƣợc gặp thầy, đƣợc thầy hƣớng dẫn và làm việc cùng với thầy trong suốt thời gian qua. Cuối cùng, tôi nghĩ rằng, lời cảm ơn không thể thể hiện hết đƣợc sự biết ơn và tình cảm mà tôi dành cho đại gia đình của tôi. Tôi quả là một ngƣời may mắn khi tôi có gia đình luôn che chở và đồng hành, gia đình cho tôi một nền tảng vững chắc về mọi mặt để tôi có thể yên tâm làm những điều mình mong muốn và hoàn thành những ƣớc mơ của tuổi trẻ. Tôi chân thành cảm ơn và vô cùng biết ơn! MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng, biểu đồ và sơ đồ MỞ ĐẦU.
1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Giả thuyết khoa học, câu hỏi nghiên cứu. 34 TỔNG KẾT CHƢƠNG 1. 36 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ. Những vấn đề lý luận về quyền tiếp cận công lý.
Những vấn đề lý luận về pháp luật về quyền tiếp cận công lý. Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật quốc tế, pháp luật của một số quốc gia và các yêu cầu, giá trị tham khảo cho Việt Nam. 66 TỔNG KẾT CHƢƠNG 2.80 CHƢƠNG 3: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM. Khái quát sự phát triển của tƣ tƣởng và quy định về quyền tiếp cận công lý trong pháp luật Việt Nam thời hiện đại.
Khuôn khổ pháp luật hiện hành về quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam. Thực trạng thi hành và những vấn đề đặt ra với việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyền tiếp cận công lý. Đánh giá chung thực trạng thi hành pháp luật về bảo đảm quyền tiếp cận công lý. 147 TỔNG KẾT CHƢƠNG 3.
151 CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ Ở VIỆT NAM. Quan điểm hoàn thiện pháp luật bảo đảm quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo đảm quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam. 156 TỔNG KẾT CHƢƠNG 4.
188 KẾT LUẬN CHUNG. 189 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 191 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 193 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACLRC Trung tâm nghiên cứu tự do dân sự Alberta Alberta Civil Liberties Research Centre (cần dịch ra tiếng Việt) ACHPR Hiến chƣơng châu Phi về quyền con ngƣời (African Charter on Human and People‟s Rights) ACHR Công ƣớc Hoa Kỳ về quyền con ngƣời (American Convention on Human Rights) BCA Bộ Công an BLDS Bộ luật Dân sự BLHS Bộ luật Hình sự BLTTDS Bộ luật Tố tụng dân sự BLTTHS Bộ luật Tố tụng hình sự BQP Bộ Quốc phòng CCB Cựu chiến binh CECODES Trung tâm nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng (Centre for Community Support Development Studies) CEDAW Công ƣớc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (The Convention on the Elimination of all Forms of Discrimination Against Women) CQĐT Cơ quan điều tra CQQLTHADS Cơ quan Quản lý thi hành án dân sự CQQLTHAHS Cơ quan Quản lý thi hành án hình sự CQTHADS Cơ quan Thi hành án dân sự CQTHAHS Cơ quan Thi hành án hình sự CRC Công ƣớc của Liên hợp quốc về quyền trẻ em (UN Convention on the Rights of the Child) ECHR Công ƣớc Châu Âu về Quyền con ngƣời (European Convention on Human Rights) EHRC Ủy ban Bình đẳng và Quyền con ngƣời (Equality and Human Rights Commission) ENCJ Mạng lƣới các Hội đồng Tƣ pháp Châu Âu (European Network of Councils for the Judiciary) EU Liên minh Châu Âu (European Union) EU JULE Dự án Tăng cƣờng pháp luật và tƣ pháp tại Việt Nam (The EU Justice and Legal Empowerment Programme in Viet Nam) EUCFR Hiến chƣơng các Quyền cơ bản của Liên minh Châu Âu (EU Charter of Fundamental Rights) HĐXX Hội đồng xét xử HĐND Hội đồng Nhân dân LGBT LGBT là các chữ cái viết tắt của Lesbian (đồng tính luyến ái nữ), Gay (đồng tính luyến ái nam), Bisexual (song tính luyến ái), Transgender (chuyển giới) (Lesbian-Gay-Bisexual-Transgender) LHQ Liên Hợp Quốc (United Nations) MTTQVN Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organisation for Economic Cooperation and Development) OGP Quan hệ Chính phủ mở toàn cầu (Open Government Partnership Global) PBGDPL Phổ biến, giáo dục pháp luật SDGs Các Mục tiêu Phát triển Bền vững Sustainable Development Goals TAND Tòa án nhân dân TANDTC Tòa án nhân dân tối cao TGPL Trợ giúp pháp lý THADS Thi hành án dân sự THAHC Thi hành án hành chính THAHS Thi hành án hình sự TTLT Thông tƣ liên tịch UBTP Ủy ban Tƣ pháp UBTVQH Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội UDHR Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền (Universal Declaration of Human Rights) UN WOMEN Cơ quan Liên Hợp Quốc về Bình đẳng giới và Trao quyền cho Phụ nữ (United Nations Entity for Gender Equality and the Empowerment of Women) UNDP Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United Nations Development Programmes) UNECE Ủy ban kinh tế Liên Hợp Quốc về Châu Âu (United Nations Economic Commission for Europe) UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (United Nations International Children's Emergency Fund) UNODC Văn phòng Liên Hợp Quốc về chống Ma túy và Tội phạm (United Nations Office on Drugs and Crime) VKS Viện kiểm sát VKSND Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao VQA Vƣơng quốc Anh WJP Dự án Công lý thế giới (World Justice Project) XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 2.1 Chi tiết những hoạt động và chủ thể tham gia bảo đảm quyền tiếp cận công lý 48 Bảng 3.1 Khung khổ pháp luật ghi nhận quyền tiếp cận công lý ở Việt Nam 86 Bảng 3.2 Pháp luật hiện hành về các hình thức hòa giải ở Việt Nam 95 Bảng 3.3 Vai trò bảo đảm quyền tiếp cận công lý của các cơ quan thi hành án hình sự 97 Bảng 3.4 Vai trò bảo đảm quyền tiếp cận công lý của các cơ quan thi hành án dân sự 100 Bảng 3.5 Khung khổ pháp luật hiện hành về trợ giúp pháp lý của Việt Nam 108 Số hiệu Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 2.1 Những hoạt động và điều kiện để bảo đảm quyền tiếp cận công lý 48 Số hiệu Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1 Bảng số liệu Chỉ số pháp quyền thuộc Dự án Công lý Thế giới năm 2022 của 5 quốc gia 70 Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát của câu hỏi số 8 trong bảng câu hỏi khảo sát ở Phụ lục 1 114 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát của câu hỏi số 5 trong bảng câu hỏi khảo sát ở Phụ lục 1 142 Biểu đồ 3.3 Kết quả khảo sát của câu hỏi số 11 trong bảng câu hỏi khảo sát ở Phụ lục 1 142 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Công lý và đấu tranh cho quyền đƣợc tiếp cận công lý là hai vấn đề đặt ra từ lâu trong lịch sử phát triển của nhân loại. Trải qua những hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, đây luôn là những phạm trù thƣờng trực trong ý niệm của loài ngƣời. Cho đến ngày nay, nhận thức phổ biến của nhân loại đó là: công lý là nền tảng cho hòa bình, ổn định và sự phát triển của tất cả các xã hội. Mặc dù vậy, quan niệm về các thuộc tính của công lý ít nhiều vẫn còn có sự khác nhau giữa các quốc gia, dân tộc và cá nhân, do phụ thuộc vào nhiều điều kiện khách quan, chủ quan.
Ở kỷ nguyên hiện đại, tiếp cận công lý không chỉ thuần túy là một mong ƣớc của các cá nhân, mà đã là một quyền con ngƣời cơ bản, là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá sự phát triển của một quốc gia, một hệ thống pháp luật. Theo luật nhân quyền quốc tế, các nhà nƣớc đều có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm công lý cho mọi ngƣời dân. Ở Việt Nam, kể từ Đổi mới (1986) đến nay, Đảng và Nhà nƣớc ta đã thấy rõ sự cần thiết của việc bảo đảm công lý nhƣ là một yếu tố nền tảng cho việc xây dựng nhà nƣớc pháp quyền và bảo vệ quyền con ngƣời, quyền công dân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật việt nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quyền tiếp cận công lý là quyền hiến định trong pháp luật Việt Nam, đảm bảo mọi công dân đều được bảo vệ và bình đẳng trước pháp luật.
Luận án "Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật việt nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật việt nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật việt nam" thuộc chuyên ngành Luật hiến pháp và Luật hành chính. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật việt nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật việt nam" có 242 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quyền tiếp cận công lý trong pháp luật việt nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.