Luận án phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam - Cao Anh Đức

Ngăn chặn chiếm đoạt tài sản qua mạng viễn thông, máy tính, phương tiện điện tử tại Việt Nam. Nâng cao an ninh mạng.

Chuyên ngành

tội phạm học và phòng ngừa tội phạm

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ luật học

Năm xuất bản

Số trang

257

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản online

Luận án trình bày tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện. Chúng bao gồm công trình trong nước và quốc tế. Nghiên cứu trong nước thường tập trung vào lý luận tội phạm học. Đồng thời, phân tích phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung. Nhiều đề tài đã đề cập đến tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản. Những công trình này đặt nền móng quan trọng, cung cấp cái nhìn tổng thể về phòng chống loại hình tội phạm này.

Tình hình tội phạm mạng được nhiều quốc gia quan tâm. Các công trình ở nước ngoài thường tập trung vào an ninh mạng, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo mật thông tin. Nhiều nghiên cứu phân tích hành vi chiếm đoạt tài sản thông qua internet. Những phát hiện này mang lại kinh nghiệm quý báu. Việt Nam có thể học hỏi các mô hình, giải pháp đã được kiểm chứng.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến, vẫn còn những vấn đề lý luận và thực tiễn cần đào sâu. Cần cập nhật tình hình tội phạm mạng liên tục, vì các phương thức, thủ đoạn của tội phạm thay đổi nhanh chóng. Nghiên cứu cần đưa ra giải pháp phòng ngừa hiệu quả hơn, đặc biệt là những giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Sự phát triển của công nghệ mới đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu hơn về bảo vệ tài sản trực tuyến.

1.1. Nghiên cứu trong nước về chiếm đoạt tài sản

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu này tập trung vào lý luận tội phạm học. Đồng thời, phân tích phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung. Nhiều bài viết, đề tài liên quan đến tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản. Những công trình này đặt nền móng quan trọng. Chúng cung cấp cái nhìn tổng thể về phòng chống loại hình tội phạm này. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống cần được làm rõ hơn.

1.2. Nghiên cứu nước ngoài về tội phạm mạng

Tình hình tội phạm mạng được nhiều quốc gia quan tâm nghiên cứu. Các công trình ở nước ngoài thường tập trung vào an ninh mạng. Chúng đề cập đến phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo mật thông tin. Nhiều nghiên cứu phân tích hành vi chiếm đoạt tài sản thông qua internet. Những phát hiện này mang lại kinh nghiệm quý báu. Việt Nam có thể học hỏi các mô hình, giải pháp đã được kiểm chứng.

1.3. Vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu phát triển

Đã có nhiều nghiên cứu về phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến. Song, vẫn còn những vấn đề lý luận và thực tiễn cần đào sâu. Cần cập nhật tình hình tội phạm mạng liên tục. Các phương thức, thủ đoạn của tội phạm thay đổi nhanh chóng. Nghiên cứu cần đưa ra giải pháp phòng ngừa hiệu quả hơn. Đặc biệt là những giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Sự phát triển của công nghệ mới đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu hơn.

II.Khái niệm và đặc điểm tội phạm mạng chiếm đoạt

Luận án làm rõ các vấn đề lý luận về phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến. Tội chiếm đoạt tài sản qua mạng điện tử là hành vi cố ý. Kẻ phạm tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, hoặc phương tiện điện tử. Mục đích là chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật. Đây là loại tội phạm công nghệ cao, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho cá nhân và xã hội. Định nghĩa này giúp nhận diện rõ ràng bản chất hành vi vi phạm pháp luật.

Loại hình tội phạm này có những đặc điểm pháp lý hình sự riêng. Chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự. Khách thể là tài sản của người khác. Mặt khách quan thể hiện qua các thủ đoạn tinh vi trên không gian mạng. Thủ đoạn bao gồm lừa đảo, tấn công mạng, chiếm đoạt thông tin. Mặt chủ quan là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội mong muốn chiếm đoạt tài sản của nạn nhân.

Phòng ngừa tình hình tội chiếm đoạt tài sản online giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Mục đích chính là giảm thiểu số vụ án xảy ra. Đồng thời, bảo vệ tài sản hợp pháp của công dân. Nó còn góp phần duy trì trật tự an toàn xã hội. Công tác phòng ngừa cần đồng bộ, toàn diện. Từ đó nâng cao nhận thức người dùng và năng lực cơ quan chức năng, góp phần xây dựng một môi trường mạng an toàn hơn.

2.1. Định nghĩa chiếm đoạt tài sản qua mạng điện tử

Tội chiếm đoạt tài sản qua mạng điện tử là hành vi cố ý. Kẻ phạm tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, hoặc phương tiện điện tử. Mục đích là chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật. Đây là loại tội phạm công nghệ cao. Nó gây ra hậu quả nghiêm trọng cho cá nhân và xã hội. Định nghĩa này giúp nhận diện rõ ràng bản chất hành vi.

2.2. Đặc điểm pháp lý hình sự của tội phạm

Tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến có những đặc điểm riêng. Chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự. Khách thể là tài sản của người khác. Mặt khách quan thể hiện qua các thủ đoạn tinh vi trên không gian mạng. Thủ đoạn bao gồm lừa đảo, tấn công mạng, chiếm đoạt thông tin. Mặt chủ quan là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội mong muốn chiếm đoạt tài sản.

2.3. Vai trò mục đích phòng ngừa hiệu quả

Phòng ngừa tình hình tội chiếm đoạt tài sản online giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Mục đích chính là giảm thiểu số vụ án xảy ra. Đồng thời, bảo vệ tài sản hợp pháp của công dân. Nó còn góp phần duy trì trật tự an toàn xã hội. Công tác phòng ngừa cần đồng bộ, toàn diện. Từ đó nâng cao nhận thức người dùng và năng lực cơ quan chức năng.

III.Thực trạng tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại VN

Luận án phân tích thực trạng tình hình tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam. Tình hình này có xu hướng gia tăng mạnh mẽ. Giai đoạn 2013-2022 ghi nhận nhiều vụ việc phức tạp, gây thiệt hại lớn. Số lượng tội phạm và giá trị tài sản bị chiếm đoạt tăng đáng kể. Các đối tượng phạm tội liên tục thay đổi thủ đoạn, khai thác triệt để sự phát triển của công nghệ. Nhiều nạn nhân bị lừa đảo trực tuyến, mất tài sản lớn, ảnh hưởng đến niềm tin xã hội. Tình hình này đặt ra thách thức lớn cho cơ quan bảo vệ pháp luật và công tác phòng ngừa.

Có nhiều nguyên nhân và điều kiện thuận lợi cho tội phạm này phát triển. Sự bùng nổ của Internet và các giao dịch online là yếu tố chính, tạo ra môi trường rộng lớn cho tội phạm hoạt động. Năng lực bảo mật thông tin của nhiều cá nhân, tổ chức còn yếu, dễ bị tấn công. Nhận thức của người dân về an toàn mạng chưa cao, dễ mắc bẫy lừa đảo. Bên cạnh đó, khung pháp lý còn một số lỗ hổng, chưa theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ. Công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chưa thực sự chặt chẽ, tạo kẽ hở cho kẻ xấu.

Các biện pháp phòng ngừa hiện nay vẫn còn tồn tại hạn chế. Biện pháp phòng ngừa xã hội chưa đủ mạnh, công tác tuyên truyền, giáo dục chưa đạt hiệu quả mong muốn trong việc nâng cao ý thức cộng đồng. Biện pháp nghiệp vụ đối mặt với nhiều khó khăn, bao gồm thiếu nhân lực, trang thiết bị chuyên trách. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng đôi khi chưa đồng bộ, làm giảm hiệu quả đấu tranh. Khả năng truy vết, xử lý tội phạm công nghệ cao còn gặp nhiều thách thức do tính ẩn danh và phạm vi hoạt động xuyên biên giới của chúng.

3.1. Diễn biến tình hình tội phạm từ 2013 2022

Tình hình tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam có xu hướng gia tăng. Giai đoạn 2013-2022 ghi nhận nhiều vụ việc phức tạp. Số lượng tội phạm và giá trị tài sản bị chiếm đoạt tăng đáng kể. Các đối tượng phạm tội liên tục thay đổi thủ đoạn. Chúng khai thác triệt để sự phát triển của công nghệ. Nhiều nạn nhân bị lừa đảo trực tuyến, mất tài sản lớn. Tình hình này đặt ra thách thức lớn cho cơ quan bảo vệ pháp luật.

3.2. Nguyên nhân điều kiện phát sinh tội phạm

Có nhiều nguyên nhân và điều kiện thuận lợi cho tội phạm này phát triển. Sự bùng nổ của Internet và các giao dịch online là yếu tố chính. Năng lực bảo mật thông tin của nhiều cá nhân, tổ chức còn yếu. Nhận thức của người dân về an toàn mạng chưa cao. Bên cạnh đó, khung pháp lý còn một số lỗ hổng. Công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chưa thực sự chặt chẽ.

3.3. Hạn chế trong biện pháp phòng ngừa hiện tại

Các biện pháp phòng ngừa hiện nay vẫn còn tồn tại hạn chế. Biện pháp phòng ngừa xã hội chưa đủ mạnh. Công tác tuyên truyền, giáo dục chưa đạt hiệu quả mong muốn. Biện pháp nghiệp vụ đối mặt với nhiều khó khăn. Thiếu nhân lực, trang thiết bị chuyên trách. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng đôi khi chưa đồng bộ. Khả năng truy vết, xử lý tội phạm công nghệ cao còn gặp thách thức.

IV.Giải pháp tăng cường phòng ngừa tội phạm mạng

Luận án đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến. Các biện pháp phòng ngừa xã hội cần được đẩy mạnh. Công tác tuyên truyền, giáo dục về an toàn mạng phải được thực hiện sâu rộng. Nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp nhân dân về các nguy cơ lừa đảo online. Các chiến dịch truyền thông cần đa dạng, dễ tiếp cận, tập trung vào các thủ đoạn lừa đảo mới và hướng dẫn cách bảo vệ thông tin cá nhân. Xây dựng văn hóa cảnh giác trên không gian mạng là điều cần thiết. Đồng thời, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc phát hiện và tố giác tội phạm.

Biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ cần được triển khai chuyên sâu. Cần tăng cường năng lực cho lực lượng chức năng, trang bị công cụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại. Đào tạo chuyên sâu về tội phạm công nghệ cao, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong nước, đặc biệt là sự hợp tác quốc tế trong đấu tranh, truy vết và xử lý tội phạm xuyên quốc gia.

Song song đó, hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến an ninh mạng là cực kỳ cấp thiết. Cần có những quy định rõ ràng, chặt chẽ hơn, kịp thời điều chỉnh các luật, nghị định để phù hợp với thực tiễn phát triển công nghệ và các loại hình tội phạm mới. Tăng cường chế tài xử phạt đối với tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến, đảm bảo tính răn đe. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người dân, khuyến khích người dùng chủ động bảo vệ thông tin cá nhân và tài sản trên không gian mạng.

4.1. Biện pháp phòng ngừa xã hội hiệu quả

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về an toàn mạng. Nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp nhân dân. Các chiến dịch truyền thông cần đa dạng, dễ tiếp cận. Giáo dục cần tập trung vào các thủ đoạn lừa đảo mới. Hướng dẫn cách bảo vệ thông tin cá nhân. Xây dựng văn hóa cảnh giác trên không gian mạng. Đồng thời, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

4.2. Biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ chuyên sâu

Tăng cường năng lực cho lực lượng chức năng. Trang bị công cụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại. Đào tạo chuyên sâu về tội phạm công nghệ cao. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan. Cần có sự hợp tác quốc tế trong đấu tranh. Đặc biệt là trong việc truy vết và xử lý tội phạm xuyên quốc gia.

4.3. Hoàn thiện pháp luật nâng cao ý thức cộng đồng

Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến an ninh mạng. Cần có những quy định rõ ràng, chặt chẽ hơn. Kịp thời điều chỉnh các luật, nghị định để phù hợp với thực tiễn. Tăng cường chế tài xử phạt đối với tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người dân. Người dùng cần chủ động bảo vệ thông tin.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính mạng viễn thông phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (257 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- CAO ANH ĐỨC PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- CAO ANH ĐỨC PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành : Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm Mã số : 9.05 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Ngọc Anh HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Cao Anh Đức MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÒNG NGỪ:A TÌNH HÌNH TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu ở trong nước .1 Nhóm công trình nghiên cứu cơ bản lý luận của tội phạm học và phòng ngừa tình hình tội phạm. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản tại Việt Nam.

Đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Những nội dung nghiên cứu được luận án kế thừa, phát triển. Những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến luận án cần được tiếp tục nghiên cứu làm rõ .21 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 30 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN.

Khái niệm, đặc điểm pháp lý hình sự, đặc điểm tội phạm học tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Khái niệm tội sử dụng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Đặc điểm pháp lý hình sự của tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Khái niệm, ý nghĩa, vai trò, đặc điểm, mục đích của phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.

Khái niệm phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Ý nghĩa, vai trò phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử, thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Mục đích của phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Đặc điểm phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.

Nội dung phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Nguyên tắc phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Chủ thể phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Đảng Cộng sản Việt Nam.

Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Chính phủ, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp. Các cơ quan bảo vệ pháp luật. Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, Mặt trận Tổ quốc, quần chúng nhân dân và các cơ quan truyền thông báo chí.

Các biện pháp phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Biện pháp phòng ngừa xã hội. Biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ .68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 69 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI VIỆT NAM.

Thực trạng tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản tại Việt Nam từ 2013 đến 2022. Phần tội phạm hiện của tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, thiết bị điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Phần tội phạm ẩn của tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, thiết bị điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.

Thực trạng phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Thực trạng các biện pháp phòng ngừa xã hội, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Thực trạng các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản .117 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .130 Chương 4: DỰ BÁO VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI VIỆT NAM. Dự báo tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản tại Việt Nam trong thời gian tới.

Cơ sở của dự báo. Nội dung dự báo. Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện pháp luật và thực hiện pháp luật.

Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm, tầm quan trọng về phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử. Tăng cường phối hợp giữa các chủ thể trong phòng ngừa tình hình tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử chiếm đoạt tài sản.

Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng chống tội phạm sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Xây dựng lực lượng chuyên trách đảm bảo trong sạch, vững mạnh, giỏi về nghiệp vụ và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho lực lượng phòng chống tội phạm sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, thiết bị điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động phòng ngừa nghiệp vụ phụ vụ cho phòng chống tội phạm sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, thiết bị điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản .161 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .166 PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG BẢNG, BIỂU ĐỒ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH TỘI PHẠM SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN .225 PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH 201 VỤ ÁN .228 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .243 DANH MỤC TÀI LIỆU VIẾT TẮT BLHS Bộ luật hình sự BLTTHS Bộ luật tố tụng hình sự Bộ TT&TT Bộ Thông tin và truyền thông CĐTS Chiếm đoạt tài sản CNC Công nghệ cao CNTT Công nghệ thông tin CAND Công an nhân dân MMT Mạng máy tính MVT Mạng viễn thông NCS Nghiên cứu sinh NXB Nhà xuất bản PTĐT Phương tiện điện tử TAND Tòa án nhân dân TPCNC Tội phạm công nghệ cao THTP Tình hình tội phạm TP Thành phố VKSND Viện kiểm sát nhân dân MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư còn được gọi là Cách mạng công nghiệp 4.0, cung cấp một cách tiếp cận liên kết và toàn diện đời sống xã hội, đáp ứng linh hoạt nhu cầu của con người trong đời sống xã hội hiện đại.

Cách mạng công nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ kỹ thuật số với sự trợ giúp của kết nối thông minh qua hệ thống mạng vật lý, mạng Internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây, truy cập dữ liệu với thời gian thực, bằng hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo và điều khiển học, cho phép con người kiểm soát từ xa, không giới hạn về không gian và thời gian, tương tác nhanh hơn và chính xác hơn. Cách mạng công nghiệp 4.0 trong tương lai, sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa và có tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của thế giới. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra những thách thức sâu sắc về đảm bảo an ninh, an toàn mạng máy tính, hệ thống thông tin số, hạ tầng thông tin quốc gia, do nguy cơ mới từ tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT), mạng viễn thông (MVT), được gọi là tội phạm công nghệ cao (TPCNC), trong đó đặc biệt là tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (viết tắt là tội sử dụng MMT, MVT, PTĐT thực hiện hành vi CĐTS), quy định tại Điều 290 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, viết tắt là BLHS năm 2015), loại tội phạm này đang gia tăng rất nhanh, cả về số lượng, quy mô và hậu quả. Đối tượng phạm tội sử dụng công cụ, phương tiện là MMT, MVT, PTĐT để thực hiện hiện vi phạm tội, với phương thức, thủ đoạn mới, tinh vi, xảo quyệt; thường là phạm tội có tổ chức, xuyên quốc gia.

Hiện, số vụ án đã đưa ra xét xử chiếm hơn 60% tổng số các vụ án trong lĩnh vực CNTT, MVT quy định tại Mục 2, Chương 21 BLHS năm 2015.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Ngăn chặn chiếm đoạt tài sản qua mạng viễn thông, máy tính, phương tiện điện tử tại Việt Nam. Nâng cao an ninh mạng.

Luận án "Phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phòng ngừa tội chiếm đoạt tài sản trực tuyến tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter