Luận án Tiến sĩ Luật học: Phổ biến giáo dục pháp luật ngư dân biển Việt Nam
Luận án tiến sĩ luật học tập trung phổ biến giáo dục pháp luật cho ngư dân biển Việt Nam. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
326
Thời gian đọc
49 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nhu cầu phổ biến giáo dục pháp luật cho ngư dân biển
Phổ biến giáo dục pháp luật cho ngư dân biển tại Việt Nam là nhiệm vụ cấp thiết. Ngư dân đối mặt nhiều thách thức pháp lý. Sinh kế đặc thù đòi hỏi kiến thức pháp luật chuyên sâu. Hiểu biết pháp luật giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Nâng cao nhận thức về chủ quyền biển đảo. Góp phần duy trì trật tự trên biển. Ngăn chặn các hành vi vi phạm. Công tác này cần được ưu tiên hàng đầu. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống ngư dân. Đồng thời, bảo vệ tài nguyên biển quốc gia. Hoạt động này là nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. Phổ biến pháp luật thủy sản không chỉ là nghĩa vụ. Đó còn là quyền của cộng đồng ngư dân.
1.1. Khái niệm và điều kiện sinh kế ngư dân biển
Ngư dân biển là những người sống, làm việc trên biển. Họ khai thác tài nguyên biển. Điều kiện sinh kế đặc thù. Ngư dân thường hoạt động xa bờ. Họ chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết. Môi trường pháp lý quốc tế cũng tác động. Nhiều ngư dân còn hạn chế về trình độ. Khó khăn trong tiếp cận thông tin pháp luật. Công việc tiềm ẩn rủi ro cao. Cần có sự hỗ trợ pháp lý thường xuyên. Giáo dục pháp luật cho ngư dân là cần thiết. Nó giúp họ hiểu rõ quyền và nghĩa vụ. Bảo đảm an toàn khi đánh bắt hải sản. Đặc biệt là với ngư dân đánh bắt xa bờ. Các quy định về an toàn hàng hải, bảo hiểm. Luật pháp liên quan đến ngư trường truyền thống. Điều này cần được phổ biến rộng rãi. Hiểu biết pháp luật tăng cường năng lực ứng phó rủi ro.
1.2. Mục đích và ý nghĩa GDPL cho ngư dân
Mục đích giáo dục pháp luật rất rõ ràng. Nó nâng cao nhận thức pháp luật cho ngư dân. Giúp họ tuân thủ quy định của Việt Nam. Đồng thời, chấp hành luật pháp quốc tế. Bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngư dân. Hỗ trợ họ phòng tránh các vi phạm. Đặc biệt là đánh bắt hải sản bất hợp pháp IUU. GDPL củng cố lòng yêu nước. Nâng cao ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo. Thúc đẩy phát triển kinh tế biển bền vững. Hạn chế xung đột trên biển. Tạo môi trường an toàn, ổn định. GDPL còn giúp ngư dân tiếp cận chính sách mới. Ví dụ, chính sách hỗ trợ đóng tàu cá vỏ thép. Chính sách bảo hiểm. Hội ngư nghiệp đóng vai trò quan trọng. Tổ chức này hỗ trợ phổ biến thông tin. Đây là kênh hiệu quả để truyền tải pháp luật.
II. Khái quát thực trạng pháp luật cho ngư dân Việt Nam
Thực trạng phổ biến giáo dục pháp luật cho ngư dân biển Việt Nam còn nhiều bất cập. Mặc dù có nhiều nỗ lực, kết quả chưa đồng đều. Hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ. Tuy nhiên, việc truyền tải đến ngư dân còn hạn chế. Đặc biệt là những ngư dân ở vùng sâu, vùng xa. Năng lực tiếp cận thông tin của ngư dân khác nhau. Nhiều ngư dân thiếu thông tin cập nhật. Họ không hiểu rõ các quy định mới. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt. Gây khó khăn trong việc tuân thủ pháp luật. Công tác tuyên truyền pháp luật biển cần cải thiện. Cần có phương pháp tiếp cận hiệu quả hơn. Hiện trạng này đòi hỏi các giải pháp toàn diện. Cải thiện từ chính sách đến thực tiễn. Đảm bảo mọi ngư dân đều được tiếp cận pháp luật.
2.1. Thực trạng cơ sở pháp lý và chủ thể GDPL
Việt Nam có hệ thống pháp luật biển hoàn chỉnh. Các văn bản như Luật Thủy sản 2017. Luật Biển Việt Nam 2012 là nền tảng. Các văn bản dưới luật cũng được ban hành. Chúng quy định chi tiết hoạt động thủy sản. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa chính sách còn chậm. Các chủ thể phổ biến GDPL đa dạng. Bao gồm Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các cấp chính quyền địa phương. Hội ngư nghiệp và các tổ chức xã hội. Sự phối hợp giữa các chủ thể chưa thực sự chặt chẽ. Nguồn lực cho công tác này còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ chưa đủ về số lượng và chất lượng. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả tuyên truyền. Cần có cơ chế phối hợp hiệu quả hơn. Nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện GDPL.
2.2. Kết quả và hạn chế trong phổ biến pháp luật
Công tác phổ biến pháp luật đã đạt một số kết quả. Nhiều ngư dân nắm được kiến thức cơ bản. Họ hiểu hơn về ngư trường truyền thống. Nhận thức về việc đánh bắt hải sản bất hợp pháp IUU tăng lên. Tuy nhiên, hạn chế vẫn còn nhiều. Tỷ lệ ngư dân hiểu sâu về pháp luật chưa cao. Kiến thức pháp luật còn chung chung. Chưa áp dụng vào thực tiễn hiệu quả. Các phương thức tuyên truyền truyền thống chiếm ưu thế. Chưa khai thác triệt để công nghệ mới. Thông tin chưa phù hợp với trình độ, phong tục của ngư dân. Ngân sách dành cho công tác này còn eo hẹp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng. Cần đánh giá lại hiệu quả các chương trình hiện có. Tìm kiếm phương án mới để khắc phục hạn chế.
2.3. Nguyên nhân của những hạn chế GDPL cho ngư dân
Nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế. Ngư dân có trình độ học vấn không đồng đều. Khó khăn trong việc tiếp thu các khái niệm pháp lý phức tạp. Đặc thù nghề nghiệp khiến họ ít có thời gian. Họ phải xa nhà, xa bờ thường xuyên. Chi phí cho công tác GDPL còn thấp. Nguồn lực đầu tư chưa tương xứng. Nội dung phổ biến chưa thực sự hấp dẫn. Hình thức tuyên truyền chưa đa dạng. Thiếu sự tương tác hai chiều. Một số cán bộ làm công tác phổ biến chưa chuyên nghiệp. Chưa có kỹ năng truyền đạt hiệu quả. Điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu. Đặc biệt là ở các vùng biển xa. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ. Các nguyên nhân này cần được giải quyết triệt để. Cải thiện công tác phổ biến pháp luật thủy sản.
III. Tối ưu nội dung và phương pháp GDPL cho ngư dân
Tối ưu hóa nội dung và phương pháp là yếu tố then chốt. Công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho ngư dân cần đổi mới. Nội dung phải thiết thực, dễ hiểu. Phù hợp với từng nhóm đối tượng ngư dân. Phương pháp cần đa dạng, linh hoạt. Kết hợp truyền thống và hiện đại. Mục tiêu là giúp ngư dân tiếp cận thông tin dễ dàng. Nắm bắt và áp dụng pháp luật vào thực tiễn. Tránh lý thuyết khô khan, khó hiểu. Cần tập trung vào những vấn đề ngư dân quan tâm nhất. Điều này nâng cao hiệu quả GDPL. Góp phần xây dựng cộng đồng ngư dân vững mạnh về pháp lý. Khuyến khích sự chủ động học hỏi từ ngư dân.
3.1. Nội dung pháp luật trọng tâm cho ngư dân biển
Nội dung phổ biến cần tập trung vào các luật quan trọng. Luật Thủy sản 2017 là ưu tiên hàng đầu. Các quy định về cấp phép đánh bắt. Quy định về vùng khai thác. Luật Biển Việt Nam 2012 cần được nhấn mạnh. Giáo dục về chủ quyền, quyền chủ quyền. Pháp luật về bảo vệ môi trường biển. Quy định về phòng chống đánh bắt hải sản bất hợp pháp IUU. Cần cụ thể hóa các hành vi vi phạm. Hậu quả pháp lý của chúng. Pháp luật về an toàn lao động trên biển. Hướng dẫn về sử dụng tàu cá vỏ thép an toàn. Chính sách hỗ trợ ngư dân. Thông tin về ngư trường truyền thống. Các quy định phòng chống thiên tai. Những nội dung này phải được trình bày đơn giản. Sử dụng ngôn ngữ gần gũi với ngư dân. Cần có ví dụ thực tế minh họa.
3.2. Phương thức phổ biến pháp luật hiệu quả cho ngư dân
Phương thức tuyên truyền cần đa dạng và sáng tạo. Tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo trực tiếp tại cảng. Sử dụng đài phát thanh, truyền hình địa phương. Phát tờ rơi, poster, sách mỏng dễ đọc. Xây dựng các video clip ngắn, sinh động. Đăng tải trên mạng xã hội, kênh YouTube. Phối hợp với Hội ngư nghiệp để tổ chức. Tăng cường tuyên truyền miệng. Sử dụng người có uy tín trong cộng đồng. Tận dụng mạng lưới ngư dân đánh bắt xa bờ. Cần có các ứng dụng di động hỗ trợ. Giúp ngư dân tra cứu pháp luật nhanh chóng. Các phương pháp này cần được kết hợp. Phù hợp với điều kiện tiếp cận thông tin của ngư dân. Đảm bảo thông tin đến được đúng đối tượng. Nâng cao khả năng tiếp thu và ghi nhớ.
3.3. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế về giáo dục pháp luật
Việc học hỏi kinh nghiệm từ các nước là cần thiết. Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Thái Lan và Singapore có nhiều mô hình hay. Các nước này có hệ thống pháp luật biển phát triển. Họ có kinh nghiệm trong việc phổ biến cho ngư dân. Ví dụ, Trung Quốc chú trọng đào tạo pháp luật cho thuyền trưởng. Indonesia áp dụng công nghệ thông tin. Philippines xây dựng mạng lưới cộng đồng. Thái Lan có các chương trình tập huấn định kỳ. Singapore tập trung vào quản lý, giám sát. Việt Nam có thể tham khảo các phương pháp này. Áp dụng phù hợp với bối cảnh trong nước. Cần nghiên cứu kỹ lưỡng các điểm mạnh. Điều chỉnh để phù hợp với văn hóa, trình độ ngư dân. Việc này giúp cải thiện hiệu quả công tác. Tăng cường hợp tác quốc tế trong GDPL biển.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả pháp luật biển cho ngư dân
Để nâng cao hiệu quả phổ biến giáo dục pháp luật, cần có giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải được thực hiện từ nhiều cấp độ. Từ chính sách đến hành động cụ thể. Đảm bảo sự bền vững và liên tục. Cần có sự cam kết mạnh mẽ từ chính quyền. Sự tham gia tích cực của cộng đồng ngư dân. Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành. Nguồn lực tài chính cần được đảm bảo. Đào tạo cán bộ chuyên trách. Công tác tuyên truyền pháp luật biển là dài hơi. Cần có lộ trình rõ ràng. Các giải pháp này sẽ tạo nền tảng vững chắc. Giúp ngư dân vững vàng hơn trước các thách thức pháp lý. Hướng tới phát triển ngành thủy sản hiệu quả.
4.1. Quan điểm phát triển giáo dục pháp luật bền vững
Quan điểm phát triển giáo dục pháp luật phải bền vững. Cần lồng ghép với chiến lược phát triển kinh tế biển. Đảm bảo sự phát triển hài hòa. Lồng ghép với giáo dục quốc phòng an ninh. Nâng cao ý thức bảo vệ chủ quyền quốc gia. Công tác GDPL phải được thực hiện liên tục. Không chỉ là chiến dịch ngắn hạn. Có trọng tâm, trọng điểm rõ ràng. Phù hợp với đặc thù từng nhóm ngư dân. Ví dụ, ngư dân đánh bắt xa bờ có nhu cầu riêng. Ngư dân ven bờ có những vấn đề khác. Cần cá nhân hóa nội dung và phương pháp. Điều này giúp tăng tính hiệu quả. Xây dựng một cộng đồng ngư dân hiểu biết pháp luật. Đây là nền tảng cho sự phát triển vững mạnh.
4.2. Giải pháp hoàn thiện thể chế và bộ máy GDPL
Hoàn thiện thể chế là yếu tố tiên quyết. Cần rà soát các văn bản pháp luật hiện hành. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ. Ban hành các quy định hướng dẫn chi tiết. Hỗ trợ cho công tác phổ biến pháp luật thủy sản. Tăng cường vai trò của Bộ Tư pháp. Củng cố bộ máy làm công tác GDPL. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên sâu. Cần có cơ chế khuyến khích sự tham gia. Các tổ chức xã hội, hội ngư nghiệp. Tăng cường nguồn lực tài chính, vật chất. Cung cấp trang thiết bị hiện đại. Điều này giúp nâng cao chất lượng. Phổ biến pháp luật đến ngư dân hiệu quả hơn. Hỗ trợ ngư dân trong mọi tình huống pháp lý.
4.3. Giải pháp tăng cường nội dung và phương tiện tuyên truyền
Tăng cường nội dung và phương tiện tuyên truyền là cấp bách. Nội dung cần được chuẩn hóa. Đảm bảo tính chính xác, dễ hiểu. Đa dạng hóa các loại hình tài liệu. Sách, báo, tạp chí, video, infographic. Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Phát triển các ứng dụng di động. Xây dựng các kênh truyền thông riêng cho ngư dân. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật. Khuyến khích sự tham gia của ngư dân. Hỗ trợ các tàu cá vỏ thép lắp đặt thiết bị truyền thông. Cung cấp tài liệu pháp luật trên tàu. Kết hợp tuyên truyền tại cộng đồng. Tạo các diễn đàn để ngư dân trao đổi. Nâng cao tính tương tác. Đảm bảo thông tin pháp luật luôn sẵn có. Phục vụ cho ngư dân mọi lúc, mọi nơi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (326 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI PHO BIEN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO NGƯ DÂN BIEN Ở VIỆT NAMHIEN NAY Chuyên ngành : Lý luộn và Lich sử nhà nước và pháp luật Mã số : 9380106 LUẬN ÁN TIỀN SĨ LUẬT HỌC 'Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYEN THỊ HOI HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM DOAN Tôi xin cam đoan day là công trình nghiên cửn của riêng tôi. Các số liêu niêu trong luận án là trung thực, do bản thân tôi tim hiểu và điều tra. hiện khoa học cũa luâm án chưa từng được at công bỗ trong bất ki công trình nào Rhắc.
TAC GIÁ LUẬN ÁN Lý Nam Hai MỤC LỤC Trang phụ ba Lời cm doan Mặc lục Danh mục chữ vt tt Danh mục các bing biểu MỠĐÀU 2B $ H & Hé ở B 3. Mue dich nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu, 3. Đối tương và phạm vi nghiên cứu. 4, Phương pháp nghiên cứu, $ Ý ngấa khoa học, thục tiến và những điểm mới của luận án 6.
Kit câu của luận én 6 Chueng 1. TINH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VAN ĐÈ CUA DE TÀI VÀ NHONG VẤN ĐÈ CAN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU, 11. Tinh hình nghiên cứu các của đi 111 Tính hình nghiên cản luân về phổ tiên giáo đạc pháp ht cho ngư din iễn 7 11. Tinh bình nghiên cửu thục trang về phổ biển giáo duc pháp luật cho ngự din biển x 11.
Tình hình nghiên cửu vỀ quan điểm và giải pháp ting cường phố biến gto duc pháp luật cho ng din biển 23 12. Nhận xét về tinh hình nghiên cáu các vẫn đề cia đề tài hận án và những tiếp tục nghiên cứu 12.4, Nhân xát về tinh hành nghiên cứu các vẫn để côn đổ ti luận án 1. Nhiing vin đ luân án cân tấp tue nghiên cửu 2 14. Gia thuyết ng In cứu và cầu hãi m 131.
Giả thuyết nghiên cửu 1 32. Cân hồi nghiên cứu 2 Kắtluận Chương 29 Chương 2. NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE PHO BIEN, GIÁO DỤC PHAP LUAT CHO NGƯ DAN BIEN Ở VIET NAM HIEN NAY 30 2. Ngu ân biên phi biến, giáo dục pháp hật che ngư din biển ở Việt Nam.
Khái niệm ngy din biển 30 2. Điễu kiện sinh nghiệp cia ngư din bién 6 Việt Nam 31 2.13, Sự cần thiết phải phd biển, giáo duc pháp luật cho ng din biển ởViệt Nam hiện nay 36 22. Khái , mục đíchphổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dan "Việt Nam hiện nay 321. Khái niệm phổ biến, giáo duc pháp luật cho ngư din biển ở Việt Nam hiện mg.
Mue dich cde phổ biển, giáo đạc pháp luật cho ng dân biễn ð Việt Nam hiện ng. Chủ thể, nội dung, phương thúc phổ biến, giáo dục pháp hit cho ngự dân biển ở Việt Nam hiện nay 23:1, Chủ thể phổ biển, giáo dục pháp luật cho ngự din biễn 33 232. Nội dang phố biển giáo đục pháp lut cho ngự din bin.3, Phương thức phổ biển, giáo duc pháp Iuit cho ng din bia. 6 24, Két quả phố biến, giáo dục pháp lật cho ngư dan biên ở Việt Nam .65 25, Các yêu tế anh huờng đến phổ biến, giáo dục pháp hật cho ngự din biên.51, Điều liên kinh t, xã i, nghề nghiệp, rink đô nhận thúc, phong tục tip quán của ngự dân bi 6 3.
Điều kiện chính trị của đất nước, đườngl chính sách của Đăng. Bộ máy, nhân nự lim cổng tác phổ biển, giáo due pháp luật cho ngự din tiên 1 2 5.4 Hệthing thi chỗ về phổ biển, giáo dục pháp uật cho ngư din biễn. Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, kinh phí cho công tác phổ bién giáo đục pháp luật cho ngự dân bids 79 36. Kinh nghệm phổ biến, giáo due pháp hột che ngư din bi tại một số nước tiên thể ` 2 61.
Phổ biển, giáo duc pháp uật cho ngư dân biển tri Trung Quốc s0 2. Phổ biển, giáo duc pháp luật cho ngư din iễn tri Indonesia s4 3 63. Phổ biển giáo duc pháp luật cho ngư dân biển tri Philippines s6 36. Phổ biến giáo đục pháp luật cho ngs din iẫ tei Thể Lan Singhporz.
S8 luận Chương2 92 Chương 3. THỰC TRANG PHO BIEN, GIÁO DỤC PHÁP LUAT CHO NGƯ DAN BIEN Ở VIET NAM HIEN NAY VÀ NGUYÊN NHÂN. Thực trạng cơ sở pháp lý của công tác phố biến, giáo dục pháp hiật cho ngư dân biên. Thực trang phổ biến, giáo dục pháp luật che ngư dan biển.
Thực trạng chỗ thé phổ biến, giáo duc pháp luật cho ngư dân biển. Thực trang nối dung phổ iễn, giáo duc pháp luật cho ngư dân tiễn trong _ 119 3.23, Thục trang phương thức phổ bién, giáo duc pháp luật cho ng din biển trong thực té 124 3.4 Tine trạng kết quả phổ bién, giáo dục pháp luật cho ngư dân biển. Nguyén nhân cia thu trạng phổ bi, giáo đục pháp hật cho ngư ân biển. 138 3 31 Nguyên nhân ofa ro đến, thành to, 138 3.
Nguyên nhân của hạn chế 139 Kitloận Chuong3 146 Chương 4. QUAN DIEM VÀ GIẢI PHÁP TANG CƯỜNG PHO BIEN, GIAO DUC PHAP LUAT CHO NGU DAN BIEN Ở VIET NAM HIEN NAY. Quan điểm tăng cường phổ bí dục pháp luật che ngư dan biển ở "Việt Nam hiện nay 148 411, Phổ biên, giáo đạc pháp luật cho ngự din bién cần được tin hành Tổng ghép với giáo duc quốc phòng với thiễn lược phát tiễn nh tế bién và bảo về tai nguyên môi trường biển 148 4. Phổ biến, giáo đọc pháp luôt cho ngự din biển cân đoợc tin hành liên tì, thường xuyên, có trong âm, trọng đm, 149 413.
Nội ding phương thie phổ tiễn, giáo dọc pháp luật cho ngư dân biển phải phủ hợp với đặc thù của tùng nhóm ngư din biển 149 42. Giai pháp ting cường phd biến, giáo duc pháp hật cho ngư dân bid "Việt Nam hiện nay 443. Nhóm gii pháp về nhận thie 150 42. Nhóm giã pháp về thể chế 152 442 3.
Nhóm giã pháp về bộ máy lam công tác phỗ iễn, giáo due pháp luật cho ngự dân biển 160 42. Nhóm gai pháp vé nội ding, phương thúc phổ biển, giáo duc pháp luật cho ngự dân biển 165 42. Nhóm giả pháp vé các yếu tổ bio dim cho hoạt động phé biển, giáo duc php luật cho ngự dân biễn in Kắt luận Chương 4 17 KÉT LUẬN 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO. -180 DANH MỤC CAC CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BA CONG BO CÓ LIÊN QUAN DEN ĐÈ TÀI LUẬN AN PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT BV Báo cáo viên BDEP Bộ đội Biên phòng BOP Bộ Quốc phòng.
BTP Bộ Tự pháp cree Can bô, công chức HĐND, Hi đẳng nhân din HDPHPBGDPL _: Hội đẳng phố hop phổbiễn giáo due pháp hit PHPBGDPL — :Phốhgpphổbiển go dục pháp luật PBGDPL Phỗ biến giáo đọc pháp luật QPPL Quy phạm pháp luật TY Tuyên truyền vin UEND Uy bạn nhân dân XHCN “Xã hội chủ ngữ DANH MỤC CÁC BANG BIEU Biểu đồ 1. Cơ quan của ông (bồ), anh (chi) có thường phổi hợp với các cơ quan, don vũ cấp cơ số, đơn vi phối hợp hoặc liên ngành để phổ biển, giáo duc pháp luật cho ngự din biển không? (Phụ lục 7) 1s Biểu đề 2. ông (ba), anh (chi) thấy tình đô vv sự nhiệt huyết chỗ thể phổ Biểu đề. Ong bà anh, ci có hiểu các nổi dang ma các báo cáo viên phổ biển ito duc hay không? (Phụ lục 6) 123 Biểu đồ 6.
Nếu ông (bồ, anh (chi), có được Phổ biễn, giáo duc pháp luật thường xuyên thi việc phd biển, giáo dục pháp luật được thục hiện bing hành thúc nào? €balue 6) 130 Biểu đồ 7. Ông bà đã tiết sử dụng các Hiẫn thúc pháp luật nào để gli quyết các vin đã pp luật của bản thân và gia ink? 133 Biểu đồ 8. Ong bà anh chỉ cổ hiu các nổi dang ma các báo cáo viên phổ bién giáo dic hạy không? (Phụ lục 6) 137 MỞ ĐÀU 1.Tính cấp thết của đề tài nghiên cầu Nav din biển là ting lớp nhân din lao ding quan trong của quốc gia ngoài nhiệm vụ đồng góp vào sự phát tin bánh tẾ chang của dit nước, ngự dân biển còn có vdi rộ to lớn trong việc bio vé môi troừng, bảo vệ chủ quyền bién dio, góp phân thảo về chủ quyền và an ninh quốc gia Nhận thấy vai rò to ln đó, trong những năm gần diy, với difn biển phúc tap về tinh hình môi trường biển và tranh chấp tên Biển Đông Đăng và Nhà nước đã nhận thức rõ vai rd của ngư dân biển đổi với vide xây đụng kinh tế iễn bin võng và việc bio về độc lập, chủ quyên, thống nhất toàn ven lãnh thé của Tổ quốc. Ding va Nhà nước ta để sim để ra nhiều chit trương, chính sich nhim phát huy vei trở của ngự dân biển trong thục hiện hai nhiệm vụ chiên lược xây dụng và bảo và TS quốc.
Dai hội XI của Đăng xác dink: “Phat triển đánh bắt xb, gắn với quốc phòng, en nành”, "Phát tiễn manh kính té tiễn tương xứng với vị thể và iểm ning biễn của nước tạ gin phat tiển kinh tẾ tiễn với bão dim quốc phòng, an nin, bio vé chỗ quyền ving bi Đây không chi là quyết tâm chính tị ofa Đăng Nhà nước, mã còn là mong muốn cia ngự din ‘dn, các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, lục lượng trong bảo vệ chủ quyén biển, dio thiêng liêng của Tổ quốc. Thực hiện tắt chủ trương, chính sách đó sẽ góp phần, ting cường sự hiện điện của ngư din biễn cã v số lượng và thai gian bán tiễn, vừa sản xuất, vừa sin sing lục lượng, phương tiện them gje đầu tranh bảo vệ chủ quyền. trẫn, dio khi đoợc Nhà nước huy động, ĐỂ phát huy được vai trò của ngự dân biển, giúp họ hoàn thành nhiệm vụ. thiêng liêng và cao ef ciia minh cần phii thực hiện nhiều biện pháp mà mét tong những biên pháp hữu ích là cần phải trang bi cho ngữ din các kiến thức pháp lý cần thiết để họ có thé nhận thức tõ quyền về ngiấa vụ pháp lý, trách nhiệm bám biển, bio vệ biển của minh Những kiến thúc đồ khống chỉ có thé giúp ngư din biển bão vv chính bin thân minh ma còn có thé vận dung kiến thúc đó để tuyên truyền, van đông và đầu tranh với các chỗ thể xâm pham chủ quyển quốc gia về biển dio của nước ta Trong những năm gin diy, Nhà nước di ban hành nhiễu vin bản pháp luật shim phổ tiến giáo dục pháp luật (PBGDPL) cho ngự dân biển, chẳng hạn Luật phd tiến, giáo duc pháp luật năm 2012, đỀ án "Tăng cường phổ biển, giáo đục pháp uất cho cán bộ, nhân din vùng biên gói, hii dio giai đoạn 2013-2016" kéo dix dén năm 2021 (một ong?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Phổ biến GDPL cho ngư dân biển Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học tập trung phổ biến giáo dục pháp luật cho ngư dân biển Việt Nam. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Luận án: Phổ biến GDPL cho ngư dân biển Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án: Phổ biến GDPL cho ngư dân biển Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Phổ biến GDPL cho ngư dân biển Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án: Phổ biến GDPL cho ngư dân biển Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Phổ biến GDPL cho ngư dân biển Việt Nam hiện nay" có 326 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Phổ biến GDPL cho ngư dân biển Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.