Pháp luật về khu công nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Phân tích pháp luật khu công nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế, đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Pháp luật KCN Việt Nam Khái quát và vai trò phát triển

Pháp luật khu công nghiệp Việt Nam đóng vai trò then chốt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về khung pháp lý điều chỉnh các khu công nghiệp (KCN) tại Việt Nam. Nó phân tích các vấn đề lý luận cơ bản của KCN. KCN được xem là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vai trò của pháp luật KCN trong việc thu hút đầu tư, phát triển kinh tế bền vững được nhấn mạnh. Nghiên cứu cũng xem xét đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về KCN. Pháp luật KCN cần liên tục hoàn thiện. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế toàn cầu.

1.1. Khái niệm và đặc điểm khu công nghiệp Việt Nam

Khu công nghiệp (KCN) là mô hình kinh tế quan trọng. Chúng đóng vai trò cốt yếu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. KCN tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ. Mục tiêu là thu hút đầu tư, phát triển kinh tế. KCN Việt Nam có nhiều đặc điểm riêng biệt. Mô hình này xuất hiện từ năm 1991 với KCX Tân Thuận. Từ đó, KCN phát triển nhanh chóng. Hàng trăm KCN đã được thành lập trên cả nước. Pháp luật cần xác định rõ khái niệm, đặc điểm này. Điều này giúp quản lý hiệu quả hoạt động KCN. Định hình rõ ràng vai trò của KCN trong chiến lược phát triển quốc gia.

1.2. Vai trò pháp luật KCN trong hội nhập kinh tế

Pháp luật khu công nghiệp là nền tảng điều tiết mọi hoạt động. Nó đảm bảo sự phát triển ổn định của KCN. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò này càng nổi bật. Pháp luật tạo ra khung khổ pháp lý minh bạch. Khung khổ này thu hút đầu tư nước ngoài (ĐTNN) và đầu tư trong nước (ĐTTN). Pháp luật về KCN phải phù hợp với các cam kết quốc tế. Điều này thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Pháp luật cũng định hướng phát triển KCN theo hướng bền vững. Nó giảm thiểu rủi ro pháp lý cho nhà đầu tư. Đồng thời, pháp luật bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng.

1.3. So sánh pháp luật KCN quốc tế và bài học cho Việt Nam

Việc nghiên cứu pháp luật KCN các nước khác rất cần thiết. Nhiều quốc gia có kinh nghiệm phát triển KCN lâu năm. Các nước như Thái Lan đã xây dựng hệ thống quản lý KCN hiệu quả. Phân tích pháp luật về tổ chức, quản lý khu công nghiệp ở các nước này. Học hỏi kinh nghiệm trong thu hút đầu tư. Tham khảo cách thức quản lý môi trường. Áp dụng các quy định pháp lý đặc thù. Từ đó, Việt Nam có thể rút ra bài học giá trị. Điều chỉnh hệ thống pháp luật KCN hiện hành. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Đảm bảo KCN Việt Nam phát triển theo chuẩn mực toàn cầu.

II.Thực trạng pháp luật KCN Việt Nam Quy định và thực thi

Phần này đánh giá thực trạng pháp luật khu công nghiệp ở Việt Nam. Nó phân tích các quy định hiện hành liên quan đến Ban quản lý KCN và doanh nghiệp trong KCN. Các quy định pháp lý đặc thù cho KCN được xem xét kỹ lưỡng. Hệ thống quản lý nhà nước đối với KCN cũng là trọng tâm. Tài liệu đi sâu vào thực tiễn thi hành pháp luật. Nó chỉ ra những thành tựu đạt được và những tồn tại, hạn chế. Việc đánh giá thực trạng là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động của KCN trong bối cảnh hội nhập.

2.1. Quy định về Ban quản lý KCN và doanh nghiệp

Pháp luật Việt Nam đã ban hành nhiều quy định về KCN. Các quy định này tập trung vào Ban quản lý (BQL) khu công nghiệp. BQL có vai trò quan trọng trong việc điều hành, giám sát. Chúng là cầu nối giữa nhà nước và doanh nghiệp. Pháp luật xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của BQL. Các quy định về doanh nghiệp trong khu công nghiệp cũng rất chi tiết. Chúng bao gồm việc thành lập, hoạt động, ưu đãi đầu tư. Các quy định này tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển. Đồng thời, chúng đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập cần điều chỉnh.

2.2. Đặc thù pháp lý và quản lý nhà nước KCN

Khu công nghiệp đòi hỏi những quy định pháp lý đặc thù. Các quy định này khác biệt so với khu vực kinh tế thông thường. Chúng liên quan đến đất đai, thuế, hải quan, lao động. Mục tiêu là tạo môi trường đầu tư hấp dẫn. Đồng thời, pháp luật cũng thiết lập cơ chế quản lý nhà nước chặt chẽ. Cơ chế này bao gồm quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư, quản lý môi trường. Việc quản lý phải đồng bộ, hiệu quả. Nó phải đảm bảo sự phát triển bền vững của KCN. Thực tế cho thấy một số quy định còn chồng chéo, chưa rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho cả BQL và doanh nghiệp.

2.3. Đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật KCN

Thực tiễn thi hành pháp luật khu công nghiệp ở Việt Nam có nhiều điểm sáng. KCN đã thu hút hàng nghìn dự án đầu tư nước ngoài (ĐTNN) và trong nước. Tổng vốn đăng ký đạt hàng tỷ USD. Các quy định đã góp phần vào thành công này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Việc thực thi pháp luật đôi khi chưa đồng bộ. Năng lực của Ban quản lý ở một số nơi còn hạn chế. Các vấn đề về môi trường, an sinh xã hội vẫn tồn tại. Việc đánh giá thực tiễn giúp nhận diện các điểm yếu. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Đảm bảo pháp luật KCN phát huy tối đa hiệu quả.

III.Hoàn thiện pháp luật KCN Hướng đi trong hội nhập kinh tế

Chương này tập trung vào phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật khu công nghiệp Việt Nam. Nó phân tích những yêu cầu đặt ra đối với pháp luật KCN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Tài liệu đề xuất các phương hướng chiến lược. Mục tiêu là xây dựng hệ thống pháp luật KCN đồng bộ, hiện đại. Các giải pháp cụ thể được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật. Điều này giúp KCN phát triển bền vững, thu hút đầu tư chất lượng cao. Đồng thời, nó tăng cường khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế.

3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật KCN trong hội nhập

Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều yêu cầu mới. Pháp luật khu công nghiệp Việt Nam cần thích ứng. Yêu cầu này bao gồm tính đồng bộ, minh bạch và ổn định. Pháp luật phải phù hợp với các cam kết WTO, AFTA, APEC. Nó cần tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh công bằng. Đồng thời, pháp luật phải bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Yêu cầu này thúc đẩy việc rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật hiện hành. Mục tiêu là nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống pháp luật. Điều này giúp Việt Nam thu hút đầu tư chất lượng cao.

3.2. Phương hướng chiến lược để phát triển KCN bền vững

Hoàn thiện pháp luật KCN cần một chiến lược rõ ràng. Phương hướng chính là xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ. Hệ thống này phải tương thích với chuẩn mực quốc tế. Nó cần khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao, thân thiện môi trường. Định hướng là phát triển KCN theo chiều sâu, không dàn trải. Ưu tiên các KCN có cơ sở hạ tầng hiện đại. Pháp luật cần tạo cơ chế quản lý nhà nước hiệu quả. Điều này giúp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên đất. Đồng thời, nó tăng cường kiểm soát môi trường. Đảm bảo lợi ích hài hòa giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.

3.3. Giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả pháp luật KCN

Nhiều giải pháp cụ thể cần được triển khai. Cần rà soát, sửa đổi các luật, nghị định liên quan KCN. Cụ thể hóa các quy định về ưu đãi đầu tư, quản lý đất đai. Nâng cao năng lực của Ban quản lý khu công nghiệp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật môi trường. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan quản lý. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật KCN. Hỗ trợ doanh nghiệp thực thi pháp luật. Các giải pháp này nhằm tạo môi trường đầu tư lành mạnh. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của KCN Việt Nam.

IV.Tác động KCN đến kinh tế Việt Nam Ưu và nhược điểm

Phần này phân tích toàn diện tác động của khu công nghiệp đến kinh tế – xã hội Việt Nam. Nó đánh giá những đóng góp to lớn của KCN trong phát triển kinh tế. Các KCN thu hút đầu tư, tăng GDP, tạo việc làm. Đồng thời, tài liệu cũng thẳng thắn chỉ ra những hạn chế, thách thức. Các hạn chế bao gồm lãng phí tài nguyên, suy thoái môi trường. An ninh lương thực quốc gia cũng có thể bị đe dọa. Sự điều tiết hợp lý của pháp luật là cần thiết. Điều này giúp phát huy tối đa ưu điểm và khắc phục nhược điểm của mô hình KCN.

4.1. Lợi ích và đóng góp chính của khu công nghiệp

Khu công nghiệp đã mang lại nhiều lợi ích cho Việt Nam. Chúng phát huy hiệu quả tập trung nguồn lực sản xuất. Điều này tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư lớn. KCN thúc đẩy công nghiệp phát triển, tăng GDP quốc gia. Chúng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tỷ trọng công nghiệp tăng lên đáng kể. KCN cũng giải quyết nhiều vấn đề xã hội. Chúng tạo việc làm cho hàng triệu lao động. KCN thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền. KCN còn tạo môi trường sản xuất tiên tiến. Doanh nghiệp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại.

4.2. Thách thức và hạn chế trong phát triển KCN

Bên cạnh lợi ích, KCN cũng đối mặt với nhiều hạn chế. Việc phát triển ồ ạt có thể gây lãng phí tài nguyên, đất đai. Đặc biệt là nếu KCN không lấp đầy, không thu hút được đầu tư. Môi trường sống bị đe dọa nghiêm trọng. Ô nhiễm từ các nhà máy trong KCN là vấn đề nan giải. An ninh lương thực quốc gia cũng bị ảnh hưởng. Điều này xảy ra khi quy hoạch KCN thiếu kiểm soát. Các thách thức này đòi hỏi sự điều tiết chặt chẽ. Chính sách cần đảm bảo sự phát triển cân bằng. Nó phải hài hòa giữa lợi ích kinh tế và xã hội, môi trường.

4.3. Tầm quan trọng của điều tiết pháp lý KCN

Sự điều tiết hợp lý của pháp luật là then chốt. Nó giúp tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro KCN. Pháp luật KCN cần có quy hoạch rõ ràng, bền vững. Nó phải kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất, bảo vệ môi trường. Các quy định cần khuyến khích công nghệ sạch, tiết kiệm tài nguyên. Pháp luật cũng phải đảm bảo quyền lợi người dân bị ảnh hưởng. Điều này bao gồm tái định cư, tạo việc làm mới. Một hệ thống pháp luật hiệu quả sẽ định hướng phát triển. Nó giúp KCN trở thành động lực tăng trưởng kinh tế bền vững. Đồng thời, nó bảo vệ các giá trị xã hội và môi trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học pháp luật về khu công nghiệp ở việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI CẤN VĂN MINH PHAP LUẬT VỀ KHU CONG NGHIỆP 0 VIỆT NAM TRONG DIEU KIEN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC CHUYÊN NGANH: LUẬT KINH TẾ Mà SỐ: 62 38 50 01 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN NGỌC DŨNG | TRUONG 2 \1: OC LUẠT HẠ NỘI | | PHONG DOC | __^⁄‡iy —— #2 | HA NOI - 2009 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Cấn Văn Minh DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT AEM Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN AFTA Khu vuc Thuong mai Tu do ASEAN APEC Diễn dan Hop tác Kinh tế Chau A - Thái Bình Duong ASFAN Hiệp hội Các nước Đông Nam Á BCH TƯ Ban chấp hành trung ương BCC Hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT Xây dựng kinh doanh chuyển giao BQL Ban quản lý BT Xây dựng chuyển giao BTA Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ CH XHCNVN Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam CNH, HDH Công nghiệp hoá, hiện đại hoa CSHTKCN Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐTNN Đầu tư nước ngoài ĐTTN Đầu tư trong nước GDP Tổng sản phẩm quốc nội HĐBT Hội đồng Bộ trưởng HĐLĐ Hợp đồng lao động HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế HTX Hop tac xa IEAT Cục Quản lý các KCN Thái Lan KCN Khu công nghiệp KCNC Khu công nghệ cao KCX Khu chế xuất KD Kinh doanh KKĐTTN Khuyến khích đầu tư trong nước KKT Khu kinh tế QLDN Quản lý doanh nghiệp QLĐT Quản lý đầu tư QLLĐ Quản lý lao động QLQH&MT Quan lý quy hoạch và môi trường TNHH Trach nhiệm hữu han TULDTT Thỏa ước lao động tap thể UBND Uy ban nhân dân VBPL Van ban pháp luật VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật WTO Tổ chức Thương mại Thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa XNK Xuất nhập khẩu MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ PHAP LUẬT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 10 1.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của khu công nghiệp đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về khu công nghiệp và pháp luật về khu công nghiệp. 32 Dect Hệ thống pháp luật điều chỉnh việc tổ chức, quản lý khu công nghiệp. Pháp luật về tổ chức, quản lý khu công nghiệp ở một số nước và bài học cho Việt Nam a2, Kết luận chương 1 68 Chương 2.

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 70 2. Các quy định về Ban quản lý khu công nghiệp 70 2. Các quy định về doanh nghiệp trong khu công nghiệp 85 2.3, Các quy định pháp lý đặc thù cho khu công nghiệp 100 2. Các quy định về quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp 123 2.

Thực tiễn thi hành pháp luật về khu công nghiệp ở Việt Nam. -\ 135 Kết luận chương 2 145 Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 147 3. Những yêu cầu đối với việc hoàn thiện pháp luật về khu công nghiệp trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.

Phương hướng hoàn thiện pháp luật về khu công nghiệp. Các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về khu công nghiệp. 168 Kết luận chương 3 183 KẾT LUẬN 184 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 186 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.

Với những ưu điểm nổi trội của mô hình KCN trong công cuộc CNH, HĐI đất nước, các KCN ở Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua. Nan 1991, KCX Tân Thuận là KCX đầu tiên được thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh. Đến tháng 9-2008 cả nước đã có 194 KCN được thành lập trên tổng diện tích 46. Các KCN đã thu hút được trên 3.300 dự án DTNN với tổng số vốn đăng ky đạt 39,3 ty USD va 3.400 dự án DTTN với tổng số vốn đăng ký là 250.000 tỷ đồng [40, tr.

Các KCN đã đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước qua việc: a) Phát huy hiệu quả của sự tập trung nguồn lực cho sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư; b) Thúc đẩy công nghiệp phát triển, tăng GDP, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp; c) Góp phần giải quyết một số vấn đề bức xúc của xã hội như giải quyết việc làm, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, miền trong cả nước; d) Tạo nên môi trường sản xuất công nghiệp tiên tiến, có điều kiện để các doanh nghiệp Việt Nam học tập kinh nghiệm sản xuất và quản lý của các nền kinh tế phát triển trên thế giới; e) Góp phần bảo vệ môi trường sống, bảo đảm phát triển bền vững. Tuy nhiên, nếu thiếu một sự điều tiết hợp lý, việc phát triển các KCN cũng có thể dẫn tới những hệ quả kinh tế - xã hội tiêu cực, như: a) Lãng phí lớn về tài nguyên, đất đai và vốn đầu tư, nhất là vốn đầu tư của Nhà nước, nếu như không thu hút được đầu tư, không lấp đầy được các KCN; b) Môi trường sẽ bị xuống cấp nếu phát triển các KCN mà không quan tâm đến các tiêu chí bảo vệ môi trường; c) An ninh lương thực quốc gia bị đe doạ nếu không chú ý quy hoạch phát triển KCN. Pháp luật về KCN ở Việt Nam thời gian qua đã được Nhà nước xây dung từng bước và hoàn thiện thường xuyên để đáp ứng đòi hỏi thực tế phát triển của các KCN. Tuy nhiên, trong quá trình thành lập, hoạt động của các KCN còn nảy sinh một số bất cập về pháp lý làm hạn chế sự phát triển và hiệu quả hoạt động 4 của KCN.

Những bất cập về mặt pháp lý là: a) Bất cập trong quy định về cơ chế quản lý và cơ quan quản lý các KCN; b) Bất cập trong các quy định pháp lý về công ty kinh doanh hạ tang KCN; c) Bất cập trong các quy định đặc thù về địa vị piháp lý của doanh nghiệp trong KCN; d) Bất hợp lý trong các quy định pháp lý vé xuất khẩu, nhập khẩu, về chế độ kế toán thống kê, về sử dụng lao động của các doanh nghiệp trong KCN. Những bất cập này cần phải được nhận biết một cách day đủ, kịp thời và cần có giải pháp khắc phục ngay để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mạnh mẽ các KCN. Từ năm 2000 đến nay, nước ta hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế đòi hỏi Việt Nam phải cải cách mạnh mẽ, sâu rộng hơn nữa hệ thống pháp lý.

Xuất phát từ những đòi hỏi thực tế trong quá trình thành lập, hoạt động và phát triển của các KCN, từ những bất cập về mặt pháp lý cũng như những đòi hỏi mới của quá trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, pháp luật về KCN ở Việt Nam cần phải được nghiên cứu và hoàn thiện nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách khuyến khích và bảo hộ đầu tư, đóng góp thiết thực vào việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người lao động cũng như của Nhà nước, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với các KCN, phù hợp với luật lệ và các quy định pháp lý của các nước có nền kinh tế thị trường phát triển. Để góp phần vào việc nghiên cứu và đề xuất các phưng hướng, giải pháp hoàn thiện các quy định pháp lý điều chỉnh việc tổ chức và quản lý các KCN ở Việt Nam, NCS đã chọn vấn đề “Pháp luật về khu công nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài luận án tiến sĩ Luật hoc của mình. Tình hình nghiên cứu đề tài. Đến nay, pháp luật về KCN ở Việt Nam vẫn còn là một vấn đề mới.

Chưa có những công trình lớn nghiên cứu pháp luật KCN, mà mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của KCN dưới góc độ kinh tế. Một số bài viết mới dừng lại ở việc mô tả luật thực định về KCN, chưa có công trình nghiên cứu so sánh luật về KCN, đặc biệt là chưa có công trình đánh giá thực tiễn về 5 pháp luật KCN. Có một số bài viết được dang tải trên tạp chí “Thong tin khu công nghiệp Việt Nam” của các tác giả, đa phần là cán bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Một số bài viết khác đăng tải trên các tạp chí như “Đầu tư”, “Nghiên cứu kinh tế”, “Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài” cũng chỉ đề cập đến hoạt động và phát triển của các KCN.

Một số tác giả nước ngoài cũng đã có một số công trình nghiên cứu về KCN; tuy nhiên các công trình này chủ yếu là nêu các kinh nghiệm tổ chức, hoạt động của KCN. Năm 2002 tác giả đã bảo vệ luận văn Thạc sĩ với đề tài "Chế độ pháp lý về KCN, KCX -Thuc trang và phương hướng hoàn thiện”. Nhưng luận văn nay mới chỉ chủ yếu tập trung nghiên cứu chính sách và pháp luật đối với các doanh nghiệp trong KCN, KCX. Hiện nay, việc phát triển các KCN đang gia tăng mạnh mé, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng có những đòi hỏi bức xúc, những bất cập về pháp lý ngày càng bộc lộ rõ.

Cần phải có những thay đổi để đáp ứng được yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và để phát triển mạnh mẽ các KCN theo đúng tiềm nang và ưu thế vốn có của nó. Trong số các luận án tiến sĩ Luật học đã được bảo vệ và công bố, cho tới nay vẫn chưa có luận án nào nghiên cứu pháp luật về KCN một cách toàn điện va đáy đủ. Pham vi nghiên cứu của luận án. Luận án nghiên cứu các cơ sở lý luận, những căn cứ pháp lý cho việc tổ chức, quản lý nhà nước đối với các KCN ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật khu công nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích pháp luật khu công nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế, đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý.

Luận án "Pháp luật khu công nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2009.

Luận án "Pháp luật khu công nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật khu công nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Pháp luật khu công nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật khu công nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật khu công nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter