Luận án tiến sĩ Luật học - Vũ Thị Thu Hiền: Pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể

Luận án tiến sĩ phân tích giải pháp pháp luật trong tranh chấp lao động tập thể Việt Nam.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

159

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm đặc điểm tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là hiện tượng khách quan trong nền kinh tế thị trường. Nó phản ánh những mâu thuẫn về quyền lợi giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động. Việc hiểu rõ bản chất của tranh chấp này giúp xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp lao động hiệu quả. Pháp luật cần có quy định rõ ràng để quản lý và giải quyết các xung đột này, đảm bảo ổn định sản xuất, kinh doanh.

1.1. Hiện tượng khách quan trong kinh tế thị trường

Tranh chấp lao động tập thể phát sinh từ sự khác biệt lợi ích. Điều này là tất yếu trong mối quan hệ giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động. Nền kinh tế thị trường khuyến khích cạnh tranh. Do đó, mâu thuẫn về lợi ích cũng trở nên phổ biến. Pháp luật không coi đây là tiêu cực. Thay vào đó, pháp luật cung cấp các công cụ để giải quyết tranh chấp lao động. Mục tiêu là duy trì sự hài hòa, ổn định quan hệ lao động.

1.2. Định nghĩa và đặc điểm chính của tranh chấp

Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp về việc xác lập các điều kiện lao động mới. Các điều kiện này không trái pháp luật nhưng chưa được quy định trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Tranh chấp này thường liên quan đến tiền lương, thưởng, thời giờ làm việc. Đặc điểm nổi bật là sự tham gia của một tập thể lao động. Yêu cầu do công đoàn hoặc đại diện hợp pháp đưa ra. Mục tiêu là tạo ra quyền lợi mới, không phải bảo vệ quyền đã có.

II. Thực trạng pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể

Pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định về giải quyết tranh chấp lao động tập thể. Các nguyên tắc này hướng đến sự công bằng, minh bạch. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm cần hoàn thiện để đảm bảo tính khả thi. Việc thực thi pháp luật cần sự phối hợp giữa các chủ thể. Mục tiêu chung là giảm thiểu xung đột lao động, tạo môi trường làm việc ổn định cho người lao động và người sử dụng lao động.

2.1. Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp

Pháp luật quy định nhiều nguyên tắc khi giải quyết tranh chấp lao động tập thể. Tôn trọng quyền tự quyết của các bên là nguyên tắc cốt lõi. Pháp luật ưu tiên thương lượng, hòa giải. Các bên được khuyến khích tự tìm kiếm giải pháp. Quá trình giải quyết cần công khai, minh bạch, kịp thời. Điều này giúp xây dựng niềm tin giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động. Đảm bảo lợi ích hài hòa, tránh xảy ra đình công không cần thiết.

2.2. Đảm bảo quyền tự quyết và thương lượng trực tiếp

Quyền tự quyết của tập thể lao động và người sử dụng lao động được pháp luật bảo vệ. Các bên có quyền chủ động đàm phán, thương lượng trực tiếp. Thương lượng là bước đầu tiên, quan trọng nhất. Nó giúp giải quyết tranh chấp từ gốc rễ. Việc thương lượng thành công giúp duy trì quan hệ lao động tốt đẹp. Nó cũng giảm bớt sự can thiệp của bên thứ ba. Đây là cách hiệu quả để xây dựng lòng tin và sự hợp tác lâu dài.

2.3. Vai trò hòa giải trọng tài lao động công khai

Hòa giải lao động là bước bắt buộc trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động. Hòa giải viên lao động đóng vai trò trung gian. Họ hỗ trợ các bên tìm tiếng nói chung. Nếu hòa giải không thành, tranh chấp chuyển sang trọng tài lao động. Các phiên họp hòa giải, trọng tài cần công khai. Thông tin phải minh bạch, khách quan. Điều này đảm bảo quyết định cuối cùng công bằng. Trọng tài lao động cung cấp một giải pháp chuyên nghiệp, khách quan.

III. Chủ thể có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể

Việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể đòi hỏi sự tham gia của nhiều chủ thể có thẩm quyền. Mỗi chủ thể có vai trò, chức năng riêng biệt. Các chủ thể này bao gồm hòa giải viên, hội đồng trọng tài lao động và cơ quan nhà nước. Sự phối hợp hiệu quả giữa các chủ thể là yếu tố then chốt. Điều này đảm bảo quy trình giải quyết tranh chấp diễn ra đúng pháp luật, kịp thời, công bằng. Tránh gây gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3.1. Hòa giải viên lao động và vai trò

Hòa giải viên lao động là chủ thể đầu tiên tiếp nhận tranh chấp lao động tập thể. Họ do cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh bổ nhiệm. Nhiệm vụ của hòa giải viên là lắng nghe, phân tích các yêu cầu. Họ đề xuất giải pháp để các bên tự thỏa thuận. Hòa giải viên không có quyền ra quyết định bắt buộc. Tuy nhiên, vai trò của họ rất quan trọng. Họ giúp giảm căng thẳng, khuyến khích đối thoại. Đây là bước đệm quan trọng trước khi chuyển sang các cấp cao hơn.

3.2. Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh

Khi hòa giải không thành, tranh chấp chuyển lên Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh. Hội đồng này bao gồm đại diện cơ quan nhà nước, công đoàn và người sử dụng lao động. Hội đồng trọng tài có thẩm quyền đưa ra phương án giải quyết. Phương án này mang tính khuyến nghị. Các bên có thể chấp nhận hoặc không. Đây là bước quan trọng trước khi tập thể lao động cân nhắc đình công. Hội đồng này giúp giải quyết các vụ việc phức tạp hơn.

3.3. Quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có vai trò đặc biệt trong một số trường hợp. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp không được đình công. Khi hòa giải và trọng tài không thành, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định giải quyết. Quyết định này có hiệu lực thi hành bắt buộc. Đây là biện pháp cuối cùng để duy trì trật tự. Quyền hạn này đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục. Pháp luật bảo vệ lợi ích công cộng và an ninh quốc gia.

IV. Quy trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại Việt Nam

Quy trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể được pháp luật quy định rõ ràng. Quy trình này khác nhau tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp. Việc tuân thủ đúng các bước là rất quan trọng. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cả tập thể lao động và người sử dụng lao động. Nắm vững quy trình giúp các bên chuẩn bị tốt hơn. Nó cũng giúp tránh các sai sót thủ tục, đẩy nhanh quá trình giải quyết.

4.1. Trình tự tại doanh nghiệp được phép đình công

Quy trình bắt đầu bằng thương lượng trực tiếp giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động. Sau đó là hòa giải của hòa giải viên lao động. Nếu hòa giải không thành, chuyển sang Hội đồng trọng tài lao động. Quyết định của Hội đồng trọng tài không mang tính bắt buộc. Nếu không đạt được thỏa thuận, tập thể lao động có quyền tổ chức đình công. Đình công phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Công đoàn có trách nhiệm lãnh đạo và tổ chức đình công.

4.2. Trình tự tại doanh nghiệp không được đình công

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết yếu, đình công bị cấm. Quy trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại đây có sự khác biệt. Sau khi hòa giải không thành, tranh chấp được chuyển trực tiếp lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ ra quyết định giải quyết. Quyết định này có giá trị pháp lý bắt buộc thi hành. Điều này nhằm đảm bảo duy trì hoạt động liên tục, bảo vệ lợi ích công cộng. Các bên cần chấp hành nghiêm túc quyết định này.

V. Hoàn thiện pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể

Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động tập thể là yêu cầu cấp thiết. Pháp luật cần khắc phục những hạn chế hiện có. Điều này nhằm nâng cao tính khả thi và hiệu quả. Mục tiêu là xây dựng quan hệ lao động hài hòa, bền vững. Pháp luật phải phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế. Việc sửa đổi, bổ sung quy định sẽ tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nó cũng góp phần vào sự phát triển ổn định của thị trường lao động.

5.1. Yêu cầu cấp thiết đối với pháp luật hiện hành

Pháp luật hiện hành vẫn còn những điểm bất hợp lý. Cần khắc phục để đảm bảo tính khả thi. Định nghĩa về tranh chấp lao động tập thể cần được làm rõ hơn. Quy định về thẩm quyền, trình tự thủ tục cần chi tiết, cụ thể. Đảm bảo tính công bằng, nhanh chóng trong mọi giai đoạn. Một khung pháp lý vững chắc sẽ giảm thiểu xung đột. Pháp luật phải là công cụ hữu hiệu trong việc giải quyết tranh chấp lao động.

5.2. Hướng tới quan hệ lao động hài hòa bền vững

Mục tiêu dài hạn là xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định. Quan hệ này phải tiến bộ trong các doanh nghiệp. Pháp luật cần khuyến khích đối thoại xã hội giữa công đoàn và người sử dụng lao động. Tăng cường vai trò của thỏa ước lao động tập thể. Tạo môi trường làm việc minh bạch, công bằng. Một quan hệ lao động bền vững mang lại lợi ích cho cả tập thể lao động và doanh nghiệp. Tránh các tranh chấp không đáng có.

5.3. Đề xuất sửa đổi bổ sung quy định pháp luật

Cần sửa đổi định nghĩa về tranh chấp lao động tập thể về lợi ích. Bổ sung các quy định về chủ thể có thẩm quyền. Nâng cao năng lực cho hòa giải viên lao động và Hội đồng trọng tài lao động. Cần rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp. Đảm bảo pháp luật phù hợp với tiêu chuẩn lao động quốc tế. Đây là yêu cầu quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Việc hoàn thiện pháp luật sẽ nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (159 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI VŨ THỊ THU HIẾN PHÁP LUẬT GIẢI QUYET TRANH CHAP LUẬN ÁN TIEN SĨ LUẬT HOC HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VŨ THI THU HIẾN Chuyên ngành — : Luật Kinh tế Mã số : 62 38 01 07 LUẬN ÁN TIEN SĨ LUAT HOC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYÊN THỊ KIM PHỤNG 2. ĐỖ NGAN BÌNH HÀ NOI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu, số liệu tham khảo, trích dan trình bày trong luận án là trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Vat Thị Thu Hiền DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT TRONG LUẬN AN BCHCD Ban chap hành công đoàn BLLD Bộ luật Lao động HGVLD Hoà giải viên lao động HDTTLD Hội đồng trọng tài lao động ILO Tổ chức Lao động Quốc tế LD — TB va XH Lao động, Thương binh và Xã hội NLD Người lao động NSDLD Người sử dụng lao động Nxb Nhà xuất bản 10. TTLD Tập thể lao động 11. TCLD Tranh chấp lao động 12.

TCLDCN Tranh chấp lao động cá nhân 13. TCLDTT Tranh chấp lao động tập thể 14. TLTT Thương lượng tập thê 15. TULDTT Thoả ước lao động tập thê 16.

TTVLD Trọng tài viên lao động 17. UBND Uỷ ban nhân dân MỤC LỤC Trang MỞ DAU CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT GIẢI ¬naNo QUYÉT TRANH CHAP LAO ĐỘNG TẬP THE VE LỢI ÍCH Ở VIỆT NAM 1. Khái quát chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 1. Tình hình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài 1.

Tình hình nghiên cứu của các tac gia trong nước 1. Đánh giá về sự liên quan của các công trình đã công bố với đề tài luận án 17 1. Sự liên quan của các công trình khoa học đã công bố với vấn đề lý luận về tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích 17 1. Sự liên quan của các công trình khoa học đã công bồ với van đề thực trạng pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thê về lợi ích ở Việt Nam 21 1.

Su liên quan của các công trình khoa học đã công bô với vân đê hoàn thiện pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thê về lợi ích ở Việt Nam 23 1. Những nội dung được luận án tập trung nghiên cứu 26 CHUONG 2: MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN VE TRANH CHAP LAO DONG TAP THE VE LỢI ICH VA PHAP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHAP LAO DONG TAP THE VE LỢI ÍCH 28 2. Tranh chap lao động tập thé về lợi ích 28 2. Tranh chấp lao động tập thé về lợi ích — hiện tượng khách quan trong nên kinh tế thị trường 28 2.

Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp lao động tập thê về lợi ích 30 2. Pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích 40 2. Mục đích điều chỉnh bằng pháp luật đối với việc giải quyết tranh chap lao động tập thé về lợi ích 40 2. Khái niệm pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thé về lợi ích 44 2.

Nội dung pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thé về lợi ích 45 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHAP LAO ĐỘNG TAP THE VE LỢI ÍCH Ở VIỆT NAM 77 3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích 77 3. _ Tôn trọng, bảo đảm quyên tự quyết định của các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp 77 3. Đảm bảo thực hiện thương lượng trực tiếp giữa các bên tranh chấp nhằm giải quyết hài hoà lợi ích của hai bên tranh chấp, 6n định sản xuât kinh doanh, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội 79 3.

Bảo đảm thực hiện hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật S0 3. Giải quyết tranh chấp lao động công khai, minh bạch, khách quan, kip thời, nhanh chong và đúng pháp luật 81 3. Bao đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động tập thé về lợi ích 82 3. Chủ thé có thắm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích 83 3.

Hoa giải viên lao động 83 3. Hội đồng trọng tài lao động 88 3. Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp tinh 92 3. Trinh tự, thú tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích 94 3.

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thé về lợi ích ở doanh nghiệp được đình công 94 3. _ Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thé về lợi ích ở doanh nghiệp không được đình công 106 CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHAP LAO ĐỘNG TAP THE VE LỢI ÍCH Ở VIỆT NAM 112 4. Những yêu cầu cơ bản đối với việc hoàn thiện pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích ở Việt Nam 112 4. Khắc phục những điểm bắt hợp lý, bảo đảm tính khả thi của pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thê về lợi ích ở Việt Nam 112 4.

Hướng tới mục tiêu xây dựng quan hệ lao động hài hoà, 6n định và tiễn bộ trong doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường ở Việt Nam 114 4. Hướng tới mục tiêu phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế về quan hệ lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế 116 4. Dé xuất sửa đổi, bố sung một số quy định của pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích 118 4. Sửa đôi định nghĩa về tranh chấp lao động tập thể về lợi ích 118 4.

Sửa đối, b6 sung các quy định về chủ thé có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thê về lợi ích 120 4. Sửa đối, bố sung các quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thê về lợi ích 126 KET LUẬN 141 DANH MỤC CONG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BO LIÊN QUAN DEN 144 LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 145 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài TCLD là một hiện tượng kinh tế - xã hội có thé phát sinh trong quá trình xác lập, duy trì, thay đôi và cham dứt quan hệ lao động. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, TCLĐ, đặc biệt là TCLĐTT về lợi ích có chiều hướng gia tăng về số lượng và phức tạp về tính chất.

Theo số liệu thống kê từ Bộ LD - TB và XH, nếu như từ năm 1995 đến hết năm 2005, cả nước xảy ra 984 cuộc đình công, trong đó hơn 90% các cuộc đình công xuất phát từ việc TTLĐ đấu tranh đòi NSDLĐ đảm bảo đúng các quyền cho NLĐ đã được pháp luật quy định hoặc các bên đã thỏa thuận thì từ năm 2006 đến hết tháng 6 năm 2015, cả nước xảy ra hơn 4000 cuộc đình công, trong đó phần lớn các cuộc đình công lại phát sinh từ việc TTLĐ đấu tranh đòi thỏa mãn các yêu sách mới về lợi ích. Bên cạnh những tác động có tính tích cực, TCLDTT, đặc biệt là TCLDTT về lợi ích đã có những ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ lao động giữa hai bên, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sự ôn định của nền kinh tế - xã hội. Chính vì vay, VIỆC điều chỉnh pháp luật về TCLĐ nói chung, TCLĐTT về lợi ích nói riêng là một nhu cầu tất yếu, góp phần 6n định va làm lành mạnh hóa quan hệ lao động, ôn định sản xuất và đời sống xã hội. Theo quy định của Luật sửa đôi, bố sung một số điều của BLLĐ năm 2006, TTLD chỉ có quyền đình công sau khi vụ TCLĐTT về lợi ích đã qua thủ tục hoa giải tại HGVLĐ, HDTTLD nhưng không thành hoặc HDTTLD không tiến hành hoà giải TCLDTT về lợi ích trong thời hạn luật định.

Tuy nhiên, qua nghiên cứu thực tế các TCLĐTT về lợi ích là nguyên nhân của phần lớn các cuộc đình công xảy ra từ năm 2006 đến hết tháng 4 năm 2013, có thé thấy răng khi có tranh chấp với NSDLD thì giải pháp đầu tiên mà TTLĐ lựa chọn (thay vì cuối cùng như quy định của pháp luật) là đình công. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng hầu hết các cuộc đình công xảy ra trong thời gian qua đều không hợp pháp. Nguyên nhân của tình trạng trên có nhiều, nhưng chủ yếu tập trung vào một số vấn đề như: tô chức công đoàn của các doanh nghiệp còn yếu kém và hầu như bị NLD đặt ra ngoài khi TTLD đình công; NLD chưa được hướng dẫn cụ thê về trình tự, thủ tục giải quyết một TCLĐTT; phương thức giải quyết các cuộc đình công hiện nay của các cơ quan Nhà nước có thâm quyền còn chưa hợp lý. Khi có đình công, các cơ quan Nhà nước có thâm quyền chủ yếu nặng về thu xếp để thỏa mãn những yêu cầu trước mắt của NLĐ và khuyến khích họ mau chóng ngừng đình công mà không phân tích rõ cho NLĐ biết họ đã làm sai quy trình giải quyết TCLĐTT như thế nào.

Một nguyên nhân đặc biệt quan trọng dẫn đến việc TTLĐ sử dụng đình công là vũ khí đầu tiên khi có TCLĐTT về lợi ích thời gian qua là do quy định của pháp luật về giải quyết TCLĐTT về lợi ích còn nhiều bắt cập. Nham khắc phục những vướng mắc, bất cập của pháp luật giải quyết TCLD nói chung, pháp luật giải quyết TCLĐTT về lợi ích nói riêng, BLLĐ năm 2012 và các văn bản hướng dan thi hành về TCLĐ đã có nhiều sửa đổi, bố sung. Các điểm sửa đôi, bổ sung liên quan chủ yếu đến chủ thé có thâm quyền hoà giải và trình tự hoà giải TCLĐ tai cơ sở như: quy định HGVLD là chủ thé duy nhất có thẩm quyền hoà giải TCLĐ tại cơ sở; quy định thẩm quyền bổ nhiệm HGVLD thuộc về Chủ tịch UBND cấp tỉnh; quy định nhiệm kì của HGVLD là 05 năm. đã góp phần nâng cao địa vị xã hội cũng như bảo đảm tính trung gian cho chủ thể có thâm quyền hoà giải TCLĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích giải pháp pháp luật trong tranh chấp lao động tập thể Việt Nam.

Luận án "Pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật giải quyết tranh chấp lao động tập thể" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter