Phản biện xã hội xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay - Luận án Tiến sĩ Luật học

Luận án phân tích vai trò phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và tính dân chủ.

Chuyên ngành

Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

245

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phản biện xã hội Cơ sở nâng cao chất lượng pháp luật Việt Nam

Phản biện xã hội đóng vai trò thiết yếu trong quá trình xây dựng pháp luật tại Việt Nam. Hoạt động này nhằm thu hút sự tham gia rộng rãi của các tổ chức và cá nhân. Mục tiêu chính là đảm bảo chất lượng pháp luật Việt Nam, phản ánh đúng nhu cầu xã hội. Nghị quyết của Đảng và các văn kiện chính thức đã nhấn mạnh tầm quan trọng của phản biện. Cơ chế phản biện giúp kiểm soát quyền lực, tăng cường dân chủ trong xây dựng luật. Nó thúc đẩy minh bạch pháp luật, tạo sự đồng thuận xã hội. Việc lấy ý kiến nhân dân trở thành nền tảng quan trọng. Phản biện xã hội không chỉ là góp ý dự thảo luật. Nó còn là cơ chế giám sát xã hội lập pháp. Các chuyên gia pháp luật, tổ chức xã hội dân sự đóng vai trò cốt lõi. Hiệu quả của phản biện trực tiếp ảnh hưởng đến tính khả thi và bền vững của pháp luật. Phát triển phản biện xã hội là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm xây dựng hệ thống pháp luật tiên tiến, phục vụ lợi ích cộng đồng.

1.1. Khái niệm và vai trò phản biện xã hội

Phản biện xã hội là quá trình các tổ chức, cá nhân độc lập đưa ra ý kiến, phân tích, đánh giá về các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Mục tiêu là phát hiện những điểm chưa hợp lý, thiếu sót. Hoạt động này đảm bảo tính khách quan, khoa học của pháp luật. Nó tạo cơ hội cho mọi tầng lớp nhân dân tham gia vào quy trình lập pháp. Vai trò của phản biện xã hội bao gồm việc làm tăng tính dân chủ trong xây dựng luật. Hoạt động này giúp pháp luật phù hợp hơn với thực tiễn. Đồng thời, phản biện xã hội góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các quy định. Cơ chế này cũng là kênh thông tin quan trọng cho các nhà làm luật. Nó giúp họ nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân. Sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự củng cố tính đại diện. Phản biện thúc đẩy sự minh bạch, công khai trong toàn bộ quá trình lập pháp.

1.2. Mục đích phản biện trong quy trình lập pháp

Mục đích chính của phản biện xã hội là nâng cao chất lượng pháp luật Việt Nam. Nó tìm kiếm sự đồng thuận từ xã hội đối với các quy định pháp luật mới. Phản biện giúp kiểm tra, đánh giá tính khả thi, hợp pháp và hợp lý của dự thảo. Hoạt động này ngăn ngừa những sai sót, thiếu sót trong quá trình ban hành. Nó thúc đẩy việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ, rõ ràng. Phản biện xã hội còn nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp. Nó là cơ chế quan trọng để lấy ý kiến nhân dân một cách có hệ thống. Mục đích là để các dự thảo luật phản ánh được đa chiều các góc nhìn. Quy trình lập pháp trở nên minh bạch hơn nhờ phản biện xã hội. Điều này củng cố lòng tin của công chúng vào hệ thống pháp luật. Từ đó, xây dựng một xã hội công bằng, tiến bộ hơn.

II.Chủ thể và hình thức phản biện trong xây dựng pháp luật

Phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật có nhiều chủ thể và hình thức đa dạng. Việc xác định rõ ràng các chủ thể tham gia là yếu tố then chốt. Điều này đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả của phản biện. Các hình thức phản biện cũng cần linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn lập pháp. Quy trình lấy ý kiến nhân dân được quy định cụ thể. Tuy nhiên, vẫn còn những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực tế. Nâng cao năng lực cho các chủ thể và đa dạng hóa hình thức là cần thiết. Điều này nhằm thúc đẩy dân chủ trong xây dựng luật. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện chất lượng pháp luật Việt Nam. Sự tham gia của mọi thành phần xã hội tạo nên tính chính danh cho các văn bản pháp luật.

2.1. Các chủ thể tham gia phản biện xã hội

Các chủ thể chính tham gia phản biện xã hội bao gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Ngoài ra, các tổ chức xã hội dân sự, hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng. Các chuyên gia pháp luật, nhà khoa học độc lập cung cấp các phân tích chuyên sâu. Các cá nhân, cộng đồng dân cư cũng là đối tượng lấy ý kiến nhân dân. Mọi tầng lớp nhân dân đều có quyền và trách nhiệm tham gia. Họ góp ý dự thảo luật, thể hiện tiếng nói của mình. Việc xác định rõ ràng vai trò của từng chủ thể là cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo tính đại diện. Các chủ thể này cung cấp góc nhìn đa chiều. Họ giúp phát hiện những hạn chế trong dự thảo. Đồng thời, họ đề xuất các giải pháp khả thi. Sự tham gia tích cực của các chủ thể làm tăng cường giám sát xã hội lập pháp.

2.2. Hình thức và quy trình lấy ý kiến nhân dân

Phản biện xã hội được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau. Các hình thức phổ biến bao gồm tổ chức hội thảo, hội nghị, tọa đàm lấy ý kiến. Việc công khai dự thảo luật trên cổng thông tin điện tử là bắt buộc. Thu thập ý kiến qua văn bản, phiếu góp ý cũng được áp dụng. Các cuộc điều tra xã hội học, khảo sát ý kiến cộng đồng cung cấp dữ liệu định lượng. Các tổ chức xã hội dân sự thường tổ chức các buổi tham vấn cộng đồng. Quy trình phản biện xã hội thường bắt đầu từ việc tiếp cận dự thảo luật. Sau đó, các chủ thể nghiên cứu, phân tích và đưa ra ý kiến. Các ý kiến được tổng hợp, phân loại và gửi đến cơ quan soạn thảo. Việc tiếp thu, giải trình các ý kiến là một phần quan trọng. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch pháp luật. Nó tạo cơ hội cho góp ý dự thảo luật được xem xét nghiêm túc. Điều này nâng cao chất lượng pháp luật Việt Nam.

2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phản biện

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phản biện xã hội. Cơ chế pháp lý hiện hành cần được hoàn thiện hơn nữa. Năng lực của các chủ thể phản biện còn hạn chế. Đặc biệt là các tổ chức xã hội dân sự, cần được tăng cường. Sự minh bạch trong quy trình lập pháp chưa đạt mức tối đa. Thời gian dành cho việc góp ý dự thảo luật đôi khi quá ngắn. Thiếu nguồn lực tài chính, nhân sự cho hoạt động phản biện cũng là vấn đề. Mức độ tiếp thu ý kiến phản biện của cơ quan soạn thảo chưa đồng đều. Nhận thức của công chúng về quyền và trách nhiệm phản biện còn hạn chế. Những yếu tố này tác động trực tiếp đến chất lượng pháp luật Việt Nam. Chúng cũng ảnh hưởng đến tính dân chủ trong xây dựng luật. Cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này.

III.Thực trạng phản biện xã hội và chất lượng pháp luật

Thực trạng phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam cho thấy nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại không ít hạn chế. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp xác định hướng cải thiện. Cơ sở pháp lý cho hoạt động phản biện đã được hình thành. Nhiều thành tựu đã được ghi nhận trong việc thu hút sự tham gia. Song, những bất cập trong quy trình lập pháp vẫn còn. Các tồn tại này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng pháp luật Việt Nam. Nó cản trở mục tiêu tăng cường dân chủ trong xây dựng luật. Phân tích nguyên nhân giúp đưa ra giải pháp phù hợp. Việc nâng cao hiệu quả phản biện là yêu cầu cấp bách. Điều này nhằm xây dựng một hệ thống pháp luật minh bạch, công bằng hơn.

3.1. Cơ sở pháp lý và thành tựu đã đạt được

Việt Nam đã xây dựng cơ sở pháp lý cho hoạt động phản biện xã hội. Hiến pháp năm 2013 và nhiều đạo luật liên quan đã ghi nhận. Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định rõ vai trò giám sát và phản biện. Các văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể quy trình lập pháp. Thành tựu đáng kể là việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phản biện. Các cơ quan nhà nước đã chủ động hơn trong việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân. Nhiều dự thảo luật đã được điều chỉnh nhờ các góp ý có giá trị. Các tổ chức xã hội dân sự ngày càng tham gia tích cực hơn. Hoạt động tham vấn cộng đồng diễn ra thường xuyên hơn. Điều này thể hiện bước tiến trong việc thúc đẩy dân chủ trong xây dựng luật. Góp phần cải thiện chất lượng pháp luật Việt Nam. Cơ chế giám sát xã hội lập pháp dần được hình thành rõ nét hơn.

3.2. Hạn chế nguyên nhân trong thực tiễn phản biện

Mặc dù có thành tựu, phản biện xã hội vẫn còn nhiều hạn chế. Quy định pháp luật về phản biện còn thiếu đồng bộ, chưa cụ thể. Cơ chế tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện chưa thực sự hiệu quả. Nhiều ý kiến chất lượng chưa được xem xét thỏa đáng. Năng lực của một số tổ chức phản biện còn hạn chế. Việc lấy ý kiến nhân dân đôi khi mang tính hình thức. Các góp ý dự thảo luật chưa được tổng hợp và phân tích sâu. Thời gian công khai dự thảo thường ngắn, khó tiếp cận. Thiếu nguồn lực vật chất, tài chính cho các hoạt động phản biện. Nguyên nhân bao gồm nhận thức chưa đầy đủ về vai trò phản biện. Sự thiếu minh bạch pháp luật trong một số khâu. Đồng thời, thiếu cơ chế trách nhiệm rõ ràng khi không tiếp thu ý kiến. Những hạn chế này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng pháp luật Việt Nam.

IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả phản biện xây dựng luật

Nâng cao hiệu quả phản biện xã hội là nhiệm vụ cấp bách. Điều này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Cần hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường biện pháp tổ chức. Đồng thời, tạo lập các điều kiện đảm bảo cần thiết. Mục tiêu là thúc đẩy sự tham gia thực chất của mọi thành phần xã hội. Nó góp phần cải thiện chất lượng pháp luật Việt Nam. Các giải pháp này nhằm tăng cường dân chủ trong xây dựng luật. Chúng đảm bảo tính minh bạch pháp luật. Việc triển khai hiệu quả các giải pháp sẽ củng cố niềm tin công chúng. Giúp hệ thống pháp luật trở nên công bằng và tiến bộ hơn.

4.1. Hoàn thiện khung pháp lý về phản biện xã hội

Cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến phản biện xã hội. Quy định rõ ràng hơn về đối tượng, chủ thể, phạm vi và quy trình phản biện. Cần cụ thể hóa quyền và trách nhiệm của các cơ quan soạn thảo trong việc tiếp thu. Đảm bảo có cơ chế giải trình minh bạch đối với các ý kiến phản biện. Xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động phản biện. Quy định về trách nhiệm của các chủ thể tham gia phản biện. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự. Hoàn thiện quy định về công khai thông tin dự thảo luật. Đảm bảo thời gian hợp lý để góp ý dự thảo luật. Khung pháp lý chặt chẽ sẽ tạo nền tảng vững chắc. Nó thúc đẩy hoạt động tham vấn cộng đồng một cách hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao chất lượng pháp luật Việt Nam.

4.2. Tăng cường tổ chức thực hiện và điều kiện đảm bảo

Cần nâng cao năng lực cho các chủ thể tham gia phản biện. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng phản biện. Đặc biệt là cho các tổ chức xã hội dân sự và chuyên gia pháp luật. Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội. Đảm bảo nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động phản biện. Xây dựng các kênh thông tin đa dạng, dễ tiếp cận cho người dân. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lấy ý kiến nhân dân. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền và trách nhiệm phản biện. Khuyến khích người dân tích cực tham gia giám sát xã hội lập pháp. Thiết lập cơ chế đánh giá độc lập về quá trình phản biện. Những biện pháp này giúp thực hiện hiệu quả quy trình lập pháp. Chúng đóng góp vào việc cải thiện chất lượng pháp luật Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học phản biện xã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (245 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI PHAN BIEN XÃ HỘI TRONG HOẠT DONG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAMHIEN NAY HÀNỘI- 2022 BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ VIẾT THIỆN PHAN BIEN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAMHIỆN NAY Chuyên ngành : Lý luân và Lịch sử Nhà nước và pháp lu Maso :.06 Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Dương Thi Thanh Mai 2.

Nguyễn Quốc Hoàn. HÀNỘI- 2022 LỜI CAMĐOAN. Tôi zin cam đoan đây lả công trinh nghiên cứu khoa học độc lập của tiêng tôi Các kết quả nêu trong Luân an chưa công bồ trong bat ky công trình. Các số liệu trong luân án lả trung thực, có nguồn gốc rổ rang, được.

trích dan đúng theo quy định. Tôi xin chu trách nhiệm vẻ tinh chính 2c va trung thực của Luân án này, Tac giả Luận an Lê Viết Thiện. LỜI CAM ON Tôi xin bảy tủ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Dương Thị Thanh Mai va TS Nguyễn Quốc Hoàn - lả hai thấy cô đã tân tình hướng dẫn, giúp đỡ tối trong suốt quá trình nghiền cửu va thực hiện luận án Tôi zin trân trong cảm ơn Ban Giám hiệu, các thay giáo, cô giáo vả cán bô Trường Đại học Luật Hà Nội đã tạo điều kiên thuận lợi để giúp tối hoán thành quả trình học tập, nghiên cứu.

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đính, cơ quan, đẳng nghiệp va bạn bè đã luôn tạo diéu kiện, đông viên tôi dé tôi có thé tập trung hoán thanh luân án. Tác giả Luận án DANH MỤC TỪ VIET TAT ĐIXH Đôngthuânzãhội HĐND : Hô đôngnhân dân MTTQ PBXH Phảnbiếnzãhội TCYD :Tnmgcäuy din QPPL - Quy pham pháp luật UBND :UyBannhân din XHCN -Xãhõi chi nghia XDPL — - Xây dung pháp luật MỤC LỤC PHAN MỞ DAU 1. Tính cập thiét ofa dé tai luân án. Đồi tương và phạm vi nghiên cứu của luận ăn 3.

Mục dich va nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. 4, Phương pháp nghiên cứu cia luận án. Cơ sé lý luận, giả thuyết nghiên cứu và câu hồi nghiên cứu. Những đồng góp mới của luận án 7.

¥ nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cầu của luận án PHAN TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu 6 nước ngoài l3 2. Tĩnh hình nghiên cứu 6 trong nước.

Nhân xét v tình hình nghiên cứu liên quan dén Luân án. 39 Kết luận phân tổng quan tinh hình nghiên cứu. 41 PHAN KET QUA NGHIÊN CỨU. LÝ LUẬN VÉ PHAN BIEN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT.

Khái quát về hoạt động xây dựng pháp luật 1. Khái niêm, đặc điểm, vai trò của phan biện zã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật 1. Chủthể, đổi tượng, hình thức, quy trình của phân biện xã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật 13.1 Chủ thé phân biên xã hội trong hoạt động xâ đựng pháp luật. Đồi tương phân biện xã hôi trong hoạt động xây dung pháp luật.

Hình thức phân biên xã hội trong hoạt đông xây dung pháp luật 74 13. Quy trinh phân biên xã lội trong hoạt động xâp đựng pháp luật. Các yêu tô ảnh hưởng đến PBXH trong hoạt đông XDPL ở Việt Nam. Phin biện xã hội trong hoạt động XDPL tại một số quốc gia trên thế giới 91 Két luận chương 1 100 'CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG VỀ PHAN BIEN XÃ HOI TRONG HOẠT 102 BONG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT Ở VIET NAM HIỆN NAY. Cơ sé pháp lý của phân biên xã hội trong hoạt động xây dựng pháp 102 Tuất ở Việt Nam hiện nay, 2. Những wu điểm, thánh tựu đạt được.3, Tôn tại, hạn chê và nguyên nhân 136 Két luận chương 2 143 CHƯƠNG 3. YÊU CAU VÀ GIẢI PHAPNANG CAO CHAT 144 LƯỢNG PHẢN BIỆN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3.

Yêu câu của phăn biện 2 hội trong hoạt động xây dựng pháp luật & 'Việt Nam hiện nay. Những giãi pháp nâng cao chất lượng phản biên 2 hội trong hoạt đông xây dựng pháp luật ở Việt Nam hiện nay 3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy dinh của pháp luật về phân biện 149 xã lội trong hoạt động xdy cheng pháp luật 3. Nhóm giải pháp hoàn thiên biện pháp tỗ chức thuec hiện qnp đi 158 của pháp luật về phân biên xã hội trong hoạt đông xâp đựng pháp luật. Nhóm giải pháp tao lập các điều kiện bảo đâm cho việc 16 chức 164 thực hiện quy din cũa pháp luật về phân biên xã hội trong hoat động, xây dung pháp luật.

Két luận chương 3 172 KÉT LUẬN 174 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO PHY LUC VÀ SƠ ĐÒ PHÀN MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của dé tài luận an Phan biên xã hồi là một hoạt đồng được biết dén tử rắt lâu trên thể giới, tuy nhiên ở Việt Nam thi đây là một van dé khá mới mẻ. Nghị quyết số 48- NQUTW chỉ rõ: "Có cơ chế thu hút các hiệp hội, tổ chức kinh tế, tổ chức sã hội - nghề nghiệp, các chuyên gia giỗi tham gia vào việc nghiên cứu, dénh giá nhú. cầu, hoạch định chính sách pháp luật, soạn thão, thẩm định, thẩm tra các dự thio văn bản pháp luật.

Xác định cơ chế PBXH va tiép thu ý kiên của các ting lớp nhân dân đổi với các dự án, dự thảo văn bên QPPL” Cụm từ "pliểu biện xã hội" xuất hiện tại Văn kiện đại hội Đăng lần thứ X gắn liên với vai trò của MTTQ và các đoàn thể nhân dân: “Nhà nước ban hành cơ chế để MTTQ va các đoàn thé nhân dân thực hiện tốt vai trd giám sat và PBXH"2, "Xây dựng quy chế giám sát và PBXH của MTTQ, các tổ chức chính trị - zã hội và nhân dân đôi với việc hoạch định đường lỗi, chủ trương, chỉnh sách, quyết định lớn của ‘Dang và việc tổ chức thực hiện, kể cd đổi với công tác tổ chức va cán bí ‘Dai hội Dang lan thứ XI, XII lại tiếp tục khẳng định: “Hoan thiện cơ chế để nhân dan đóng góp ý kiến, PBXH và giám sat công việc của Dang và Nhà. nước, nhất là các chính sách kinh tế, x8 hội, vé quy hoach, kế hoạch, chương, trình, dự án phat triển quan trong”; "Đảng, Nhà nước có cơ chế, chính sich, tao điều kiện để mặt tran vả các đoàn thể nhân dân hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt vai trỏ giám sát và PBXH”, "Thực hiến dân chủ, giảm sit, va PBXH, coi trọng vai trò tư van phản biện, giám định xã hội ca các cơ quan nghiên cứu khoa học trong việc hoạch định đường lỗi, chính sich của Đăng, Nha nước. coi trọng vai trò từ vấn, phản biện của các Hội khoa học kỹ thuật, khoa học sẽ hội và ‘van học, nghệ thuật đối với các thự án phát triển kinh t8, vin hóa, sã hoi" Nighi quyt số 40-NG/TW/ngìy 21/2/2005 cña Bộ Chath ni ad ch Bn + Ding Công sin Vit Nun C011), Ví kiện Đụ bội đubêntoện q dở 3,103 Cha gue ca Báo cáo của Ban Chấp hành Trung wong Đăng khóa XII ghi nhân vai trò của MTTQ Việt Nam), trong đó nêu rõ: “Các tổ chức xã hội có vai trò tạo su liên kết, phối hop hoạt động, giải quyết những van để phát sinh giữa các thánh viên, đại diện va bảo vệ lợi ich của các thành viên trong quan hệ với các chủ thể, đối tác khác, cung cấp dich vụ hỗ trợ cho các thành viên, phan ánh nguyện vong, lợi ích của các ting lớp nhân dân với Nhà nước va tham gia phan biện luật pháp, cơ ché, chính sách của Nha nước, giám sát các cơ quan và đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước trong việc thực thí pháp luất” Trên tinh thin của các Văn kiện Đại hội, Cương lĩnh chính tị của Đăng, vai trò giám sát, PBXH của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính tr - xã hội được cu thể hóa bằng Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị ngày 12/12/2013 về Quy chế giám sát và PBXH của MTTQViét Nam va các đoàn thé chính trị - xã hội và Quyết định số 218-QĐ/TW của Bộ Chính trì ngây 12/12/2013 về việc MTTQ Việt Nam, các đoản thể chính trị - xã hội vả nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đăng, xây dưng chính quyền. 6 Việt Nam đã có một số văn bản pháp luật chứa nội dung PBXXH như: Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg, ngày 30/1/2002 của Thủ tướng Chính phủ vẻ hoạt động tư vấn, phan biện va giám định zã hội của VUSTA; Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg, ngày 14/2/2014 (thay thé Quyết đmh số 22/2002/QĐ- TT), quy định cụ thé, chỉ tiết hơn vẻ khái niềm, quy trinh, phương thức thực hiên tư vấn, phan biên của VUSTA, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 quy định về "fổ cinte, hoạt động và quấn If lội” Cum từ "pin biện xế hội lẫn đầu tiên được đưa vào trong Hiển pháp năm 2013 đã thể hiện sư quan tâm của Nha nước, của nhãn dân và zã hổi, cho Bio cáo của Bạm Chip hùnk Trưng rong Đăng khôi X0 ề các vin rên with Đạ hội TT () Đẳpmớisổ cau hô may noi amg hương hức ho đông của MTTQ và các cae chẽ].

hội đc an tt ‘vain giám st phin biện số bột G) Mặt in Tổ quốc vi các đoán thd nhân dẫn tệp cực độc mớinội đăng ‘a phường óc hoe ding, vin ding đảng dio shin din tam ga. củ đồng than ga gam st và ph sản sã hộ, 3) Pal wn ign sẽ hội ca MET, ‘uong công tic kim we, iim st ca Ding.) Pat uy đồng vai gim st, Nhận bisa xã hộ, các ‘abhi se qu cin cộng đồng các tương tt hôn gai cip co. thấy vai trò, ý nghĩa của PBXH đang được nâng cao trong đời sống xã hội. Trên tinh thân của Hiển pháp năm 2013, Luật MTTQ Việt Nam năm 2015 đã cu thể hỏa chức năng PBXH của MTTQ Việt Nam tại Chương VI như saw “PBXH của MTTQ Viet Nam là việc Uy ban MITQ Viet Nam các cái dy Toặc đồ nghĩ các tổ chức thành viên của MTTQ Việt Nam nhận xét.

nêu chính kién, kiến nghị đối với đự thảo văn bẩn pháp luật, quy hoạch. kế loạch, chương trình, de án, dé án cũa cơ quan nhà nước ”. Đây là những quy định rất quan trọng, mỡ ra một bước ngoặt lớn trong nhận thức vẻ giám sat, PBXH của MTTQ Việt Nam. Quan trong hơn, đây là cơ sỡ chính trị - pháp lý để MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện chức năng, nhiệm vu giám sát, PBXH, góp phan quan trọng vào tham gia xây dựng Đăng, chính quyền trong sạch, vững manh Đặc biệt, Luật sửa đổi, bo sung một số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích vai trò phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và tính dân chủ.

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phản biện xã hội trong xây dựng pháp luật Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter