Luận văn thạc sĩ Luật học: Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự Việt Nam
Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự Việt Nam bị hạn chế quyền tự do trong quá trình giải quyết vụ án theo Bộ luật Hình sự và Tố tụng hình sự.
Năm xuất bản
Số trang
87
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự
- Số trang:
- 87 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
- Tác giả:
- Trương Văn Hòa
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự
Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự là đối tượng áp dụng biện pháp ngăn chặn nghiêm ngặt. Biện pháp này nhằm ngăn chặn tội phạm và phục vụ hoạt động điều tra ban đầu. Cơ quan có thẩm quyền chỉ áp dụng tạm giữ trong các trường hợp luật định. Quá trình áp dụng đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Việc tạm giữ hạn chế quyền tự do thân thể của công dân trong một khoảng thời gian nhất định. Do đó, pháp luật tố tụng hình sự quy định rõ ràng về căn cứ, thẩm quyền và trình tự thực hiện. Điều này bảo đảm không làm phát sinh oan sai hoặc xâm phạm quyền con người. Mọi hành vi tùy tiện bắt giữ đều bị nghiêm cấm. Việc phân định ranh giới pháp lý của tư cách người bị tạm giữ giữ vai trò then chốt trong hoạt động tư pháp.
1.1. Định nghĩa và vị trí pháp lý của người bị tạm giữ
Người bị tạm giữ là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Địa vị pháp lý của người bị tạm giữ xuất hiện ngay khi có lệnh hoặc quyết định hợp pháp từ cơ quan có thẩm quyền. Tư cách tố tụng này phân biệt rõ rệt với bị can và bị cáo. Người bị tạm giữ chưa chính thức bị khởi tố về tội danh cụ thể. Họ chỉ mới là đối tượng bị tình nghi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. Do đó, người bị tạm giữ cần được bảo đảm đầy đủ các quyền công dân chưa bị pháp luật hạn chế. Việc xác định đúng tư cách pháp lý giúp ngăn ngừa nguy cơ định kiến tội phạm từ phía người tiến hành tố tụng. Sự chuẩn xác này bảo vệ tối đa quyền nhân thân của đối tượng.
1.2. Các trường hợp ra quyết định tạm giữ theo luật định
Quyết định tạm giữ chỉ được ban hành trong những trường hợp cụ thể do luật định. Các trường hợp này bao gồm: người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người đang bị truy nã ra đầu thú hoặc người tự thú. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ phải là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra hoặc người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Quyết định tạm giữ phải thể hiện rõ lý do, thời hạn và căn cứ pháp lý áp dụng. Trong vòng 12 giờ kể từ khi ra quyết định, văn bản này phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp để kiểm sát tính hợp pháp. Nếu không có căn cứ, Viện kiểm sát sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ.
II. Những quyền cơ bản của người bị tạm giữ hình sự
Quyền của người bị tạm giữ là nền tảng bảo đảm sự công bằng trong hoạt động tố tụng hình sự. Người bị tạm giữ có quyền được biết rõ lý do mình bị áp dụng biện pháp ngăn chặn. Cơ quan tố tụng có trách nhiệm giải thích đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cho họ ngay khi tiếp nhận. Người bị tạm giữ có quyền đưa ra lời khai, tài liệu và đồ vật để chứng minh sự việc. Họ có quyền từ chối khai báo những nội dung có thể làm bất lợi cho bản thân nếu pháp luật cho phép. Mọi hành vi ép cung, bức cung, nhục hình đối với người bị tạm giữ đều vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Việc tôn trọng quyền của người bị tạm giữ giúp hoạt động thu thập chứng cứ diễn ra khách quan, chính xác.
2.1. Quyền tự bào chữa và nhờ người bào chữa hỗ trợ
Quyền tự bào chữa là quyền năng tố tụng quan trọng giúp người bị tạm giữ tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Bên cạnh đó, người bị tạm giữ có quyền nhờ người bào chữa tham gia hỗ trợ pháp lý ngay từ giai đoạn ban đầu. Người bào chữa có thể là luật sư, người đại diện hợp pháp hoặc người bào chữa viên nhân dân. Cơ quan tiến hành tố tụng có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi để người bào chữa tiếp cận, làm việc với người bị tạm giữ. Người bào chữa có quyền có mặt khi lấy lời khai và kiểm tra tính hợp pháp của biên bản làm việc. Việc tham gia sớm của người bào chữa giúp hạn chế tối đa sai lệch thông tin và sai sót nghiệp vụ điều tra.
2.2. Quyền khiếu nại quyết định và hành vi tố tụng
Quyền khiếu nại là công cụ pháp lý bảo vệ người bị tạm giữ trước các hành vi sai phạm của cơ quan tiến hành tố tụng. Người bị tạm giữ có quyền khiếu nại quyết định tạm giữ không có căn cứ. Họ cũng có quyền khiếu nại các hành vi lạm quyền, vi phạm thủ tục của Điều tra viên hoặc cán bộ quản lý giam giữ. Đơn khiếu nại phải được chuyển giao kịp thời và xem xét theo trình tự quy định. Viện kiểm sát cùng cấp có trách nhiệm thụ lý, kiểm sát và giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền. Việc bảo đảm quyền khiếu nại giúp nâng cao tính minh bạch và tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan thực thi pháp luật.
III. Nghĩa vụ và chế độ của người bị tạm giữ hình sự
Bên cạnh quyền lợi, nghĩa vụ của người bị tạm giữ được pháp luật quy định chặt chẽ nhằm duy trì trật tự tố tụng. Người bị tạm giữ phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu của cơ quan điều tra và cơ sở giam giữ. Họ không được có hành vi cản trở hoạt động điều tra hoặc tiêu hủy chứng cứ vụ án. Việc thực hiện nghĩa vụ đi đôi với việc hưởng các chế độ sinh hoạt theo tiêu chuẩn pháp luật. Nhà nước bảo đảm các điều kiện tối thiểu về thể chất và tinh thần cho người bị tạm giữ. Sự kết hợp giữa nghĩa vụ chấp hành và chế độ bảo đảm tạo nên môi trường giam giữ nhân đạo, đúng pháp luật.
3.1. Nghĩa vụ chấp hành lệnh và nội quy cơ sở giam giữ
Người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh lệnh tạm giữ và quyết định của người tiến hành tố tụng. Họ phải có mặt theo giấy triệu tập khi được yêu cầu làm việc hoặc đối chất. Trong thời gian lưu trú tại nhà tạm giữ, người bị tạm giữ phải tuyệt đối tuân thủ nội quy buồng giam. Mọi hành vi gây rối trật tự, chống đối cán bộ quản giáo hoặc liên lạc trái phép ra bên ngoài đều bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc. Người bị tạm giữ có trách nhiệm hợp tác làm rõ các tình tiết khách quan của vụ việc theo đúng sự thật. Việc tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ góp phần đẩy nhanh tiến độ giải quyết vụ án.
3.2. Chế độ ăn ở của người bị tạm giữ và thăm gặp
Chế độ ăn ở của người bị tạm giữ được Nhà nước bảo đảm theo định mức quy định cụ thể. Buồng tạm giữ phải đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh, ánh sáng, thông thoáng và an toàn. Người bị tạm giữ được cấp phát chăn màn, đồ dùng vệ sinh cá nhân và hưởng chế độ chăm sóc y tế khi đau ốm. Ngoài ra, việc gặp người thân khi bị tạm giữ được giải quyết theo quy định pháp luật và sự phê duyệt của cơ quan điều tra. Quy định này bảo đảm duy trì mối liên hệ gia đình nhưng không gây ảnh hưởng đến bí mật điều tra. Thân nhân có thể gửi đồ tiếp tế phù hợp với danh mục cho phép của cơ sở giam giữ.
IV. Thời hạn và thủ tục tạm giữ trong tố tụng hình sự
Thời hạn tạm giữ hình sự là khoảng thời gian luật định nhằm hạn chế tối đa việc tước quyền tự do của công dân. Đây là một trong những đặc trưng nổi bật của biện pháp ngăn chặn mang tính chất khẩn cấp. Việc khống chế thời hạn chặt chẽ buộc cơ quan điều tra phải khẩn trương xác minh, thu thập chứng cứ. Hết thời hạn quy định, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ. Mọi hành vi giam giữ quá hạn mà không có quyết định hợp pháp đều bị coi là giam giữ người trái pháp luật. Trình tự tính thời hạn bắt đầu từ thời điểm bàn giao người bị bắt vào cơ sở giam giữ.
4.1. Quy định về thời hạn tạm giữ hình sự theo luật
Thời hạn tạm giữ hình sự thông thường không được quá 03 ngày kể từ khi cơ sở giam giữ tiếp nhận người bị bắt. Trong khoảng thời gian này, cơ quan điều tra phải tập trung kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm. Mục tiêu chính là làm rõ có dấu hiệu tội phạm hay không để đưa ra quyết định khởi tố vụ án hoặc hủy bỏ việc tạm giữ. Thời hạn này được tính liên tục theo giờ và ngày cụ thể. Việc quy định thời hạn ngắn ngủi này thể hiện tính thận trọng của pháp luật trong việc hạn chế quyền tự do. Cơ quan điều tra không được kéo dài việc tạm giữ một cách tùy tiện.
4.2. Thẩm quyền và trình tự gia hạn thời hạn tạm giữ
Trong trường hợp phức tạp, cơ quan điều tra có thể thực hiện gia hạn thời hạn tạm giữ. Việc gia hạn thời hạn tạm giữ chỉ được tiến hành tối đa hai lần, mỗi lần không quá 03 ngày. Quyết định gia hạn phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi hết hạn tạm giữ lần trước. Nếu Viện kiểm sát không phê chuẩn, cơ quan điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ. Tổng thời gian tạm giữ tối đa theo luật định không được vượt quá 09 ngày. Thủ tục gia hạn đòi hỏi văn bản đề nghị nêu rõ lý do và tài liệu chứng minh tính cần thiết. Quy trình này bảo đảm sự kiểm soát chéo giữa các cơ quan tư pháp.
V. Giải pháp bảo vệ người bị tạm giữ trong tố tụng
Giải pháp bảo vệ người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự là yêu cầu cấp thiết của tiến trình cải cách tư pháp. Mục tiêu cốt lõi là cân bằng giữa hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm và bảo đảm quyền con người. Hệ thống pháp luật cần tiếp tục hoàn thiện các quy định về biện pháp ngăn chặn tạm giữ. Cơ chế giám sát hoạt động tư pháp phải được củng cố toàn diện. Việc nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của cán bộ điều tra là yếu tố quyết định. Sự tham gia tích cực của giới luật sư và xã hội góp phần xây dựng nền tư pháp văn minh, công bằng và thượng tôn pháp luật.
5.1. Hoàn thiện pháp luật về quyền của người bị tạm giữ
Hoàn thiện pháp luật là giải pháp hàng đầu nhằm bảo vệ quyền của người bị tạm giữ. Cần cụ thể hóa các tiêu chí áp dụng biện pháp tạm giữ để tránh sự lạm quyền trong thực tiễn. Quy định về quyền tiếp cận người bào chữa cần được mở rộng và đơn giản hóa thủ tục cấp chứng nhận. Pháp luật cần bổ sung chế tài nghiêm khắc đối với hành vi trì hoãn cho người bị tạm giữ gặp luật sư. Đồng thời, các quy định về chế độ ăn ở của người bị tạm giữ cần được cập nhật theo hướng nhân đạo hơn. Việc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại cũng cần được pháp điển hóa rõ ràng.
5.2. Nâng cao trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng
Nâng cao trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng giữ vai trò bảo đảm thực thi pháp luật trên thực tế. Viện kiểm sát các cấp cần tăng cường kiểm sát trực tiếp tại các nhà tạm giữ. Các buổi làm việc lấy lời khai cần được ghi âm, ghi hình có âm thanh để bảo đảm tính khách quan. Cán bộ điều tra phải được đào tạo thường xuyên về kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức công vụ. Mọi hành vi vi phạm quyền của người bị tạm giữ phải bị phát hiện và xử lý nghiêm minh. Việc công khai, minh bạch các quy trình tố tụng giúp củng cố niềm tin của nhân dân vào sự công minh của pháp luật.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (87 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH TRƢƠNG VĂN HÒA NGƢỜI BỊ TẠM GIỮ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH TRƢƠNG VĂN HÒA NGƢỜI BỊ TẠM GIỮ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật Hình sự và Tố tụng Hình sự Mã số: 60380104 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.
Võ Thị Kim Oanh TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Trƣơng Văn Hòa, sinh năm 1968 là học viên lớp Cao học luật khóa I - Long An, chuyên ngành: Luật hình sự. Tôi được trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh phân công thực hiện Luận văn thạc sỹ với đề tài “Ngƣời bị tạm giữ trong tố tụng hình sự Việt Nam”. Nay tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi cùng giáo viên hướng dẫn.
Tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi thắc mắc, khiếu nại sau này. Tác giả luận văn Trương Văn Hòa DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bộ luật TTHS Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 NBTG Người bị tạm giữ TTHS Tố tụng hình sự THTT Tiến hành tố tụng TNHS Trách nhiệm hình sự MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGƢỜI BỊ TẠM GIỮ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ. Khái niệm chung về ngƣời bị tạm giữ.
Định nghĩa người bị tạm giữ và người bị tạm giữ trong một số trường hợp đặc biệt. Vai trò và đặc điểm của người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự. Mối quan hệ giữa ngƣời bị tạm giữ với cơ quan và ngƣời tiến hành tố tụng. Mối quan hệ giữa người bị tạm giữ với Cơ quan điều tra và người được Bộ luật tố tụng hình sự giao một số hoạt động tố tụng.
Mối quan hệ giữa người bị tạm giữ với Viện kiểm sát. Sơ lƣợc về ngƣời bị tạm giữ trong tố tụng hình sự Việt Nam. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1988 .2 Giai đoạn từ năm 1988 đến trước năm 2003. 23 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
PHÁP LUẬT THỰC ĐỊNH VỀ QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƢỜI BỊ TẠM GIỮ VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG. Pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng về quyền của ngƣời bị tạm giữ. Pháp luật thực định và thực tiễn về quyền được biết lý do mình bị tạm giữ. Pháp luật thực định và thực tiễn về quyền được nghe giải thích về quyền và nghĩa vụ của họ; có quyền trình bày lời khai.
Pháp luật thực định và thực tiễn về quyền của người bị tạm giữ có quyền tự mình bào chữa hoặc có quyền nhờ người khác bào chữa; quyền đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu. Pháp luật thực định và thực tiễn về quyền khiếu nại việc tạm giữ, quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Pháp luật thực định và thực tiễn về quyền của người bị tạm giữ đối với một số quyền khác. Pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng về nghĩa vụ của ngƣời bị tạm giữ.
48 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ NGƢỜI BỊ TẠM GIỮ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ. Cải cách tƣ pháp và nhu cầu nâng cao việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời bị tạm giữ trong tố tụng hình sự. Đánh giá chung về việc áp dụng quyền và nghĩa vụ của ngƣời bị tạm giữ trong tố tụng hình sự .1 Những thành tựu và hạn chế trong xây dựng pháp luật .2 Những thành tựu và hạn chế trong việc áp dụng pháp luật.
Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ. Một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ của ngƣời bị tạm giữ trong tố tụng hình sự. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật. Nhóm giải pháp khác.
74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Người bị tạm giữ cùng với hai loại người khác gồm: bị can, bị cáo là những người tham gia tố tụng có vị trí trung tâm trong quá trình tố tụng hình sự, giải quyết vụ án. Người bị tạm giữ bị cơ quan tiến hành tố tụng nghi là người đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có dấu hiệu của tội phạm và hành vi đó được qui định trong Bộ luật Hình sự. Thông thường người bị tạm giữ ở giai đoạn khởi tố sẽ trở thành bị can ở giai đoạn điều tra và trở thành bị cáo ở giai đoạn xét xử.
Do đó, người tiến hành tố tụng thường hay có định kiến xem những người bị tạm giữ là tội phạm và oan sai sẽ xảy ra nếu như cơ quan và người tiến hành tố tụng không thực hiện đúng những chế định về người bị tạm giữ được Bộ luật tố tụng hình sự qui định. Chế định người bị tạm giữ được qui định trong các điều luật của Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 nhưng trọng tâm và quan trọng nhất là Điều 48. Tính có căn cứ và hợp pháp của việc bắt, tạm giữ đã hình thành nên địa vị pháp lý của người bị tạm giữ. Xuất phát từ địa vị pháp lý của người bị tạm giữ nêu trên nên nguy cơ người bị tạm giữ dễ bị xâm phạm các quyền cơ bản của họ như: Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, chính trị, dân sự… bởi người tiến hành tố tụng và cơ quan tiến hành tố tụng gây ra.
Ngoài ra, người bị tạm giữ còn được hiểu là người đang bị tình nghi thực hiện tội phạm, do vậy Bộ luật Tố tụng hình sự qui định tương đối đầy đủ về các chế định về vấn đề này. Phải khẳng định rằng đây là cơ sở pháp lý quan trọng để ràng buộc cơ quan, người tố tụng hình sự, tôn trọng, bảo vệ cũng như đảm bảo thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của người bị tạm giữ. Tuy nhiên, Bộ luật Tố tụng hình sự hiện nay vẫn còn một số điểm qui định bất cập, chưa rõ ràng, thiếu tính chặt chẽ, chưa đảm bảo cho người bị tạm giữ thực hiện đầy đủ quyền tố tụng của họ, nhất là quyền yêu cầu, quyền bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa. Thậm chí có những quyền qui định còn mang tính hình thức… Trong thực tế quyền cơ bản của người bị tạm giữ được Bộ luật Tố tụng hình sự qui định đó là có quyền yêu cầu người bào chữa cho mình ngay thời điểm bị bắt nhưng trong thực tế thường thì quyền này bị người tiến hành tố tụng lấy nhiều lý do để từ chối hoặc có trường hợp do pháp luật chưa qui định, qui định chưa 2 đầy đủ dẫn đến hệ quả bất lợi cho người bị tạm giữ.
Vì thế, việc ép cung, mớm cung, dùng nhục hình bắt nhận tội vẫn còn xảy ra. Do đó, việc nghiên cứu chế định người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự Việt Nam để tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chế định này từ phía cơ quan, người tiến hành tố tụng và bản thân người bị tạm giữ cũng như để tìm ra một số giải pháp kiến nghị hoàn thiện chế định người bị tạm giữ trong Bộ luật tố tụng hình sự là một điều hết sức cần thiết mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Vấn đề này còn được xem là một cách thức bảo vệ, bảo đảm quyền của người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự Việt Nam. Vì lý do vừa trình bày trên, tác giả chọn đề tài: Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự Việt Nam làm luận văn tốt nghiệp khóa học của mình.
Tình hình nghiên cứu đề tài Nghiên cứu liên quan đến chế định người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự Việt Nam thời gian qua đã có một số công trình như: - Hội thảo quốc tế về quyền con người trong tố tụng hình sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân quyền Australia phối hợp tổ chức vào tháng 3 năm 2010 tại thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu này đề cập đến việc hoàn thiện quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bào chữa theo yêu cầu cải cách tư pháp. Sách viết về Đảm bảo quyền con người trong tư pháp hình sự Việt Nam – nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh – năm 2010 của tiến sĩ Võ Thị Kim Oanh chủ biên. Đây là tài liệu có nhiều bài viết của các tác giả đi sâu về việc đảm bảo quyền của các chủ thể tham gia tố tụng hình sự và các chủ thể tiến hành tố tụng.
Trong hai tài liệu nêu trên có bài viết của PGS. TS Trần Văn Độ “Hoàn thiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của người bị tam giữ, bị can, bị cáo theo yêu cầu cải cách tư pháp”.Tuy nhiên, vể tổng thể người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự chưa được tài liệu đề cập đến một cách toàn diện. - Đề tài luận văn thạc sĩ Các biện pháp ngăn chặn bắt, giữ, tạm giam trong tố tụng hình sự Việt Nam của thạc sĩ Lê Đông Phong. Luận văn đi sâu nghiên cứu các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự trong đó có một số biện pháp ngăn chặn là cơ sở hình thành địa vị tố tụng của người bị tạm giữ 3 như biện pháp bắt người khẩn cấp, biện pháp bắt người phạm tội quả tang, đầu thú, tự thú, biện pháp tạm giữ.
- Đề tài luận văn thạc sĩ Bảo đảm quyền của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam của thạc sĩ Nguyễn Tiến Đạt. Đề tài chủ yếu nghiên cứu về việc bảo đảm quyền của người tham gia tố tụng hình sự trong đó có người bị tạm giữ. Tuy nhiên, đề tài nêu trên chưa đi sâu về người bị tạm giữ với tư cách là chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có quyền và nghĩa vụ tố tụng nhất định. - Đề tài luận văn thạc sĩ Bị can trong tố tụng hình sự Việt Nam của thạc sĩ Nguyễn Thanh Sơn.
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá một cách tổng thể về bị can trong tố tụng hình sự. Tài liệu này giúp cho việc hình thành cách nghiên cứu đối với chủ thể tham gia tố tụng hình sự - người bị tạm giữ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Văn Hòa (2013). Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/nguoi-bi-tam-giu-trong-to-tung-hinh-su-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự" nghiên cứu về vấn đề gì?
Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự Việt Nam bị hạn chế quyền tự do trong quá trình giải quyết vụ án theo Bộ luật Hình sự và Tố tụng hình sự.
Luận án "Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự" thuộc chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng Hình sự. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự" có bao nhiêu trang?
Luận án "Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự" có 87 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Người bị tạm giữ trong tố tụng hình sự" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.