Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại quốc tế tại tòa án Việt Nam. Phân tích quy định pháp luật, thủ tục tố tụng và các khó khăn thường gặp.
Luật kinh tế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Việt Nam
Phần này định nghĩa, phân loại tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Chúng được giải quyết tại Tòa án Việt Nam. Tranh chấp thương mại quốc tế thường phức tạp. Các bên liên quan có quốc tịch khác nhau. Địa điểm kinh doanh đặt ở nhiều quốc gia. Hợp đồng ký kết tuân thủ luật pháp quốc tế. Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam đòi hỏi hiểu biết sâu sắc luật pháp. Quy định pháp luật Việt Nam cần áp dụng chính xác. Điều này đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp các bên. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh ổn định, minh bạch.
1.1. Khái niệm và đặc điểm tranh chấp thương mại quốc tế
Tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài là bất đồng. Bất đồng này phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại. Ít nhất một bên là cá nhân, tổ chức nước ngoài. Hoặc đối tượng tranh chấp ở nước ngoài. Hay căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ xảy ra ở nước ngoài. Đặc điểm nổi bật là sự đa dạng luật áp dụng. Có thể áp dụng luật quốc gia, luật quốc tế, hoặc điều ước quốc tế. Tính chất phức tạp đến từ ngôn ngữ, văn hóa khác biệt. Việc xác định thẩm quyền tòa án Việt Nam là bước đầu tiên. Công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài cũng là một thách thức.
1.2. Phân loại tranh chấp kinh doanh yếu tố nước ngoài
Tranh chấp được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí. Có tranh chấp phát sinh từ hợp đồng. Ví dụ: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng dịch vụ. Có tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng. Ví dụ: bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Phân loại còn theo loại hình kinh doanh. Ví dụ: tranh chấp đầu tư, tranh chấp vận tải. Việc phân loại giúp xác định đúng luật áp dụng tranh chấp quốc tế. Nó cũng ảnh hưởng đến quy trình giải quyết. Hiểu rõ từng loại tranh chấp giúp tòa án áp dụng Bộ luật Tố tụng Dân sự phù hợp.
II. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp KDTM ở Tòa án Việt Nam
Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam tuân thủ nhiều nguyên tắc. Các nguyên tắc này đảm bảo công bằng, khách quan. Chúng bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên. Đồng thời, nguyên tắc còn giữ vững chủ quyền quốc gia. Luật pháp Việt Nam và điều ước quốc tế là nền tảng. Việc áp dụng linh hoạt, thận trọng là cần thiết. Điều này giúp thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế. Mục tiêu là tạo niềm tin cho nhà đầu tư nước ngoài.
2.1. Bảo vệ chủ quyền lợi ích quốc gia trong tranh chấp
Nguyên tắc hàng đầu là bảo vệ chủ quyền, lợi ích của Việt Nam. Điều này thể hiện qua việc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền xét xử. Đặc biệt với các tranh chấp liên quan đến tài sản quốc gia. Hoặc những vấn đề ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng. Nguyên tắc này cũng đảm bảo pháp luật Việt Nam được tôn trọng. Khi có xung đột pháp luật, lợi ích quốc gia là yếu tố then chốt. Việc này không làm ảnh hưởng đến tính công bằng. Nó nhấn mạnh vai trò của luật pháp quốc gia trong xử lý các vụ việc có yếu tố nước ngoài.
2.2. Ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế tôn trọng thỏa thuận
Việt Nam là thành viên của nhiều điều ước quốc tế. Các điều ước này được ưu tiên áp dụng. Ví dụ: Công ước New York 1958 về công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài. Điều này thể hiện sự hội nhập và cam kết quốc tế. Đồng thời, Tòa án tôn trọng thỏa thuận lựa chọn luật, chọn cơ quan giải quyết của các bên. Sự thỏa thuận này phải hợp pháp. Nó không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Nguyên tắc này khuyến khích các bên tự giải quyết tranh chấp.
III. Thẩm quyền Tòa án Việt Nam giải quyết tranh chấp KDTM
Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam là vấn đề cốt lõi. Đây là bước đầu tiên xác định khả năng thụ lý vụ án. Các quy định về thẩm quyền được chi tiết hóa trong Bộ luật Tố tụng Dân sự. Việc xác định đúng thẩm quyền xét xử giúp tránh tình trạng kéo dài vụ án. Đồng thời, nó đảm bảo tính hiệu lực của phán quyết. Các trường hợp có yếu tố nước ngoài đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng. Phân biệt thẩm quyền chung và riêng biệt là rất quan trọng.
3.1. Xác định thẩm quyền chung và riêng biệt của Tòa án
Thẩm quyền chung quy định các loại tranh chấp Tòa án Việt Nam có thể giải quyết. Nó áp dụng khi ít nhất một trong các bên là cá nhân, tổ chức Việt Nam. Hoặc tài sản tranh chấp ở Việt Nam. Thẩm quyền riêng biệt là các trường hợp Tòa án Việt Nam có thẩm quyền duy nhất. Ví dụ: tranh chấp liên quan đến bất động sản tại Việt Nam. Việc xác định đúng thẩm quyền là yêu cầu bắt buộc. Đây là nền tảng cho quá trình giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài. Các quy định này nằm trong Bộ luật Tố tụng Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan.
3.2. Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng và ngoài hợp đồng
Đối với tranh chấp hợp đồng, thẩm quyền thường dựa vào địa điểm ký kết hoặc thực hiện hợp đồng. Hoặc dựa vào nơi cư trú của bị đơn. Luật Thương mại 2005 cũng có các quy định liên quan. Các bên có thể thỏa thuận về tòa án có thẩm quyền. Với tranh chấp ngoài hợp đồng, thường dựa vào nơi xảy ra sự kiện gây thiệt hại. Hoặc nơi có tài sản bị thiệt hại. Việc xác định rõ loại hình tranh chấp giúp áp dụng đúng quy định pháp luật. Nó đảm bảo xác định chính xác thẩm quyền Tòa án Việt Nam.
IV. Pháp luật áp dụng cho tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài
Việc xác định luật áp dụng tranh chấp quốc tế là một trong những thách thức lớn. Đặc biệt với các vụ việc có yếu tố nước ngoài trong kinh doanh. Việt Nam có các quy định rõ ràng về vấn đề này. Tuy nhiên, việc áp dụng cần sự linh hoạt. Cần cân nhắc đến tính chất của quan hệ pháp luật. Đồng thời, xem xét ý chí của các bên. Mục tiêu là đảm bảo công lý và sự nhất quán pháp luật. Điều này giúp các doanh nghiệp quốc tế dự đoán được kết quả.
4.1. Lựa chọn luật áp dụng theo thỏa thuận của các bên
Các bên có quyền thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng. Thỏa thuận này được ưu tiên tôn trọng. Điều kiện là thỏa thuận phải hợp pháp. Không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Ví dụ, các bên có thể chọn luật của một quốc gia cụ thể. Hoặc chọn tập quán thương mại quốc tế. Đây là nguyên tắc quan trọng trong Luật Thương mại 2005. Nó thúc đẩy sự tự do ý chí trong giao dịch quốc tế. Tuy nhiên, có những trường hợp luật Việt Nam bắt buộc phải áp dụng.
4.2. Nguyên tắc xác định luật khi không có thỏa thuận
Khi các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng, Tòa án sẽ xác định. Tòa án sẽ căn cứ vào các quy phạm xung đột pháp luật. Các quy định này có trong Bộ luật Dân sự và các văn bản khác. Ví dụ, đối với hợp đồng, luật nơi ký kết hợp đồng có thể được áp dụng. Hoặc luật nơi thực hiện hợp đồng. Đối với tranh chấp ngoài hợp đồng, luật nơi xảy ra thiệt hại thường được ưu tiên. Việc này đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng. Mục đích là chọn ra luật phù hợp nhất. Nó đảm bảo tính công bằng, hợp lý cho tranh chấp.
V. Vai trò và hạn chế giải quyết tranh chấp KDTM quốc tế
Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam có vai trò quan trọng. Nó góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư. Đồng thời, nó tạo môi trường kinh doanh ổn định, hấp dẫn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế, thách thức. Việc nắm bắt kịp thời các thay đổi trong luật pháp quốc tế là cần thiết. Nâng cao năng lực cho thẩm phán, cán bộ tòa án là ưu tiên hàng đầu.
5.1. Vai trò của Tòa án Việt Nam với thương mại quốc tế
Tòa án Việt Nam đóng vai trò then chốt trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Nó cung cấp một diễn đàn pháp lý chính thức. Diễn đàn này đảm bảo công lý, minh bạch. Quyết định của Tòa án có tính ràng buộc cao. Nó tạo niềm tin cho các doanh nghiệp nước ngoài. Tòa án cũng góp phần phát triển luật pháp quốc gia. Kinh nghiệm từ các vụ án giúp hoàn thiện Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều này hỗ trợ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tòa án cũng xem xét công nhận, cho thi hành phán quyết của trọng tài thương mại quốc tế.
5.2. Hạn chế thách thức trong thực tiễn xét xử tranh chấp
Thực tiễn giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn. Một số thẩm phán thiếu kinh nghiệm về luật quốc tế. Việc thu thập chứng cứ từ nước ngoài còn phức tạp. Xung đột pháp luật giữa các quốc gia cũng là vấn đề. Đặc biệt là sự khác biệt giữa common law và civil law. Quá trình công nhận và thi hành phán quyết từ các trọng tài thương mại quốc tế cũng có thách thức. Cần cải thiện cơ chế phối hợp quốc tế. Đào tạo chuyên sâu là giải pháp cần thiết. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp lý là mục tiêu quan trọng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH _______________________ PHAN HOÀI NAM GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƢƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƢỚC NGOÀI TẠI TOÀ ÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH _______________________ PHAN HOÀI NAM GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƢƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƢỚC NGOÀI TẠI TOÀ ÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã số: 9. 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN THỊ MƠ PGS. THOMAS HOFFMANN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Kết quả nghiên cứu nêu trong Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án Phan Hoài Nam i MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Phương pháp tiếp cận. 23 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƢƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NUỚC NOÀI TẠI TÕA ÁN VIỆT NAM 2. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại có yếu tố nƣớc ngoài tại Tòa án Việt Nam. Khái niệm về tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam.
Phân loại tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Đặc điểm của giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại có yếu tố nƣớc ngoài tại Tòa án Việt Nam. Nguyên tắc bảo vệ chủ quyền quốc gia và lợi ích quốc gia.
Nguyên tắc ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận, quyền và lợi ích chính đáng của các bên tranh chấp. Vai trò của việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại có yếu tố nƣớc ngoài tại Toà án Việt Nam. Đối với thương mại quốc tế.
Đối với toà án Việt Nam. Đối với các bên tranh chấp. 55 ii Kết luận chƣơng 2. 55 Chƣơng 3: THẨM QUYỀN CỦA TÕA ÁN VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƢƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƢỚC NGOÀI 3.
Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại có yếu tố nƣớc ngoài phát sinh từ hợp đồng. Thẩm quyền chung của Toà án Việt Nam đối với các tranh chấp về hợp đồng kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Thẩm quyền riêng biệt của Toà án Việt nam đối với các tranh chấp về hợp đồng kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại có yếu tố nƣớc ngoài phát sinh ngoài hợp đồng.
Thẩm quyền chung của Toà án Việt Nam đối với các tranh chấp ngoài hợp đồng trong kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Thẩm quyền riêng biệt của Toà án Việt Nam đối với các tranh chấp ngoài hợp đồng trong kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. 98 Kết luận chƣơng 3. 100 Chƣơng 4: PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH, THƢƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƢỚC NGOÀI TẠI TOÀ ÁN VIỆT NAM 4.
Pháp luật áp dụng đối với hợp đồng kinh doanh, thƣơng mại có yếu tố nƣớc ngoài phát sinh. Pháp luật áp dụng theo sự thoả thuận lựa chọn của các bên. Pháp luật áp dụng trong trường hợp không có thoả thuận chọn luật. Pháp luật áp dụng đối với quan hệ kinh doanh, thƣơng mại có yếu tố nƣớc ngoài phát sinh ngoài hợp đồng.
Pháp luật áp dụng theo sự thoả thuận lựa chọn của các bên. Pháp luật áp dụng trong trường hợp không có thoả thuận chọn luật. 152 Kết luận chƣơng 4. 161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐĂNG TẠP CHÍ iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Tiếng Việt Chữ viết tắt Tên đầy đủ CHXHCN Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa BĐS Bất động sản BLDS Bộ luật Dân sự BLHH Bộ luật Hàng hải BLTM Bộ luật Thương mại BLTTDS Bộ luật Tố tụng Dân sự BTTH Bồi thường thiệt hại Công ước Brussels 1968 Công ước Brussels 1968 của Cộng đồng Kinh tế Châu Âu về thẩm quyền và công nhận, cho thi hành phán quyết về các vấn đề dân sự và thương mại Công ước Hague 2005 Công ước Hague 2005 về thoả thuận lựa chọn toà án Công ước Rome 1980 Công ước Rome 1980 của Cộng đồng Kinh tế Châu Âu về luật áp dụng cho nghĩa vụ hợp đồng DN Doanh nghiệp DS Dân sự ĐƯQT Điều ước quốc tế GQTC Giải quyết tranh chấp HĐ Hợp đồng HĐTP Hội đồng thẩm phán KD Kinh doanh KDTM Kinh doanh, thương mại LDN Luật Doanh nghiệp LĐT Luật Đầu tư LTM Luật Thương mại Luật TTTM Luật Trọng tài Thương mại năm 2010 NCS Nghiên cứu sinh Nghị định số 44/2001 của Liên minh Châu Âu về Nghị định Brussels I thẩm quyền và công nhận, cho thi hành phán quyết về các vấn đề dân sự và thương mại iv Nghị định số 1215/2012 của Liên minh Châu Âu về Nghị định Brussels I thẩm quyền và công nhận, cho thi hành phán quyết Recast về các vấn đề dân sự và thương mại Nghị định số 593/2008 của Liên minh Châu Âu về Nghị định Rome I luật áp dụng cho nghĩa vụ hợp đồng Nghị định số 864/2007 của Liên minh Châu Âu về Nghị định Rome II luật áp dụng đối với nghĩa vụ ngoài hợp đồng NXB Nhà xuất bản PL Pháp luật QHDS Quan hệ dân sự SHTT Sở hữu trí tuệ TA Toà án TAND Toà án nhân dân TANDTC Toà án nhân dân tối cao TM Thương mại TMQT Thương mại quốc tế TPQT Tư pháp quốc tế TQQT Tập quán quốc tế TTDS Tố tụng dân sự VN Việt Nam VVDS Vụ việc dân sự XĐPL Xung đột pháp luật XHCN Xã hội chủ nghĩa YTNN Yếu tố nước ngoài Tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Chữ viết tắt Tên đầy đủ Việt Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia ASEAN Nations Đông Nam Á Công ước Liên hiệp United Nations Convention on quốc về Hợp đồng CISG Contracts for the International Sale Mua bán Hàng hoá of Goods Quốc tế v EU The European Union Liên minh Châu Âu Toà án Công lý Châu ECJ The European Court of Justice Âu Các điều kiện thương Incoterms International Commercial Terms mại quốc tế IP Intellectual Property Sở hữu trí tuệ Singapore International Toà án Thương mại SICC Commercial Court Quốc tế Singapore Singapore International Arbitration Trung tâm Trọng tài SIAC Centre quốc tế Singapore Trung tâm Hoà giải Singapore International Mediation SIMC Quốc tế của Centre Singapore Tuyên bố số 2 về The Second US Second Restatement of Conflict Xung đột pháp luật Restatement of Laws 1971 năm 1971 của Hoa Kỳ Bộ luật Thương mại UCC Uniform Commercial Code Thống nhất của Hoa Kỳ Quy tắc thực hành The Uniform Custom and Practice UCP thống nhất về tín for Documentary Credits dụng chứng từ Uỷ ban Liên hiệp United Nations Commission on UNCITRAL quốc về Luật Thương International Trade Law mại quốc tế The International Institute for the Viện Quốc tế về Nhất UNIDROIT Unification of Private Law thể hoá luật tư Quy tắc thống nhất về URC Uniform Rules for Collection nhờ thu Vietnam - EU Free Trade Hiệp định Thương EVFTA Agreement mại Tự do Việt Nam - EU Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác CPTPP Agreement for Trans-Pacific Tiến bộ và Toàn diện vi Partnership xuyên Thái Bình Dương 1 LỜI NÓI ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Sự phát triển ngày một đa dạng và phức tạp của các quan hệ KDTM có YTNN đòi hỏi cần thiết phải có một khung pháp luật đầy đủ, phù hợp để từ đó góp phần tạo môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp, bảo vệ lợi ích quốc gia và quan trọng hơn là góp phần nâng cao chất lượng của TA VN trong GQTC KDTM có YTNN, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của TAVN nói riêng và năng lực cạnh tranh của quốc gia để VN hội nhập toàn diện và chuyên sâu hơn trong giai đoạn mới. Trong những năm gần đây, mặc dù với khung pháp luật tương đối đầy đủ về GQTC KDTM có YTNN nhưng thực tiễn áp dụng lại cho thấy TA và các bên tranh chấp tại VN đã và đang gặp nhiều khó khăn, mà một trong những nguyên nhân chính là do những bất cập trong các quy định của pháp luật về vấn đề này. Thậm chí, không ít các quy định liên quan đến việc xác định thẩm quyền của TA trong việc GQTC KDTM có YTNN, cũng như việc xác định luật áp dụng khi giải quyết loại hình tranh chấp này còn chưa đầy đủ và mang tính lạc hậu hơn so với các quy định có liên quan không chỉ của các nước phát triển như EU, Hoa Kỳ, Singapore. mà của cả các nước có nền kinh tế đang phát triển, nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi hoặc có vị trí địa lý, lịch sử tương tự VN như Trung Quốc1.
Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề giải quyết tranh chấp KDTM có YTNN tại TAVN và đặt nó trong mối quan hệ có so sánh với giải quyết tranh chấp KDTM có YTNN tại TA các nước này là rất cần thiết. Bên cạnh đó, khi triển khai thực hiện BLDS 2015 và BLTTDS 2015 đã cho thấy những mâu thuẫn trong các quy định của các văn bản này về GQTC KDTM có YTNN với các luật chuyên ngành như LTM 2005, LĐT 2014, BLHH 2015. Đặc biệt, những yêu cầu cơ bản liên quan đến GQTC KDTM có YTNN tại TA vẫn chưa được luật hoá, như nguyên tắc tự định đoạt trong các quan hệ pháp luật “tư”, cụ thể như quyền lựa chọn TA và các điều kiện hiệu lực của thoả thuận lựa chọn TA và thoả thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho quan hệ KDTM có YTNN phát sinh trong HĐ lẫn ngoài HĐ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại quốc tế tại tòa án Việt Nam. Phân tích quy định pháp luật, thủ tục tố tụng và các khó khăn thường gặp.
Luận án "Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải quyết tranh chấp KDTM yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.