Luận án TS: Pháp luật doanh nghiệp với cải cách TTHC ở Việt Nam (Trần Huỳnh Thanh Nghị)

Pháp luật doanh nghiệp trong cải cách TTHC ở Việt Nam: vai trò, thách thức và giải pháp đổi mới.

Chuyên ngành

luật học

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Pháp luật doanh nghiệp và cải cách TTHC tại Việt Nam

Tài liệu này nghiên cứu vai trò thiết yếu của pháp luật doanh nghiệp (PLDN) trong bối cảnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC) tại Việt Nam. Nội dung đề cập bối cảnh, sự cần thiết và tổng quan các nghiên cứu liên quan đến TTHC đối với doanh nghiệp.

1.1. Bối cảnh sự cần thiết cải cách TTHC doanh nghiệp

Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) là giải pháp trọng yếu. Mục tiêu nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Cải cách này bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp (DN). Đồng thời, cải cách tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN). Tiến trình cải cách TTHC gắn liền với yêu cầu hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp (PLDN). Các quy định PLDN tác động trực tiếp hiệu quả cải cách TTHC. Chúng ảnh hưởng đến các quy trình thành lập, tổ chức lại, giải thể DN. Thực tiễn đã minh chứng những thành tựu cải cách TTHC có sự đóng góp của đổi mới PLDN. Sự thông thoáng của các thủ tục giúp giảm gánh nặng cho DN. Quá trình hoạt động kinh doanh được thuận lợi hơn. Điều này tạo điều kiện thu hút đầu tư, phát triển kinh tế bền vững. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

1.2. Tổng quan nghiên cứu về TTHC doanh nghiệp

Nghiên cứu về TTHC đối với DN đã được thực hiện rộng rãi. Các công trình nghiên cứu trong nước tập trung phân tích thực trạng. Chúng chỉ ra những hạn chế của các quy định PLDN hiện hành. Các nghiên cứu đánh giá tác động của TTHC đến môi trường kinh doanh. Nhiều đề xuất giải pháp được đưa ra. Các giải pháp nhằm cải thiện, đơn giản hóa TTHC. Nghiên cứu nước ngoài thường so sánh mô hình, kinh nghiệm quốc tế. Chúng cung cấp các góc nhìn đa chiều. Bài học từ các nước phát triển giúp Việt Nam học hỏi. Việc này hỗ trợ xây dựng chính sách phù hợp. Các nghiên cứu tổng quan này đánh giá khách quan. Chúng cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn vững chắc. Điều này giúp định hướng cho đề tài nghiên cứu chuyên sâu. Đề tài tập trung vào việc hoàn thiện PLDN. Mục đích là đáp ứng yêu cầu cải cách TTHC.

II. Cơ sở lý luận pháp luật doanh nghiệp và TTHC ở Việt Nam

Phần này tập trung làm rõ các khái niệm, đặc điểm cơ bản của pháp luật doanh nghiệp và thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp. Đồng thời, phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa PLDN và công cuộc cải cách TTHC tại Việt Nam.

2.1. Khái niệm đặc điểm pháp luật doanh nghiệp Việt Nam

Pháp luật doanh nghiệp (PLDN) là hệ thống các quy định pháp luật. Chúng điều chỉnh việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp (DN). PLDN có những đặc điểm riêng biệt. Chúng thể hiện tính chất chuyên biệt, đa dạng. PLDN quy định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Đối tượng bao gồm cả DN và cơ quan quản lý nhà nước. Nội dung cơ bản của PLDN Việt Nam bao gồm các quy định về các loại hình DN. Chúng quy định điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh (ĐKKD). Các quy định về quản trị nội bộ DN cũng quan trọng. Chúng bao gồm cả việc chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, chia tách, hợp nhất. Pháp luật cũng điều chỉnh quy trình giải thể, phá sản. PLDN liên tục được sửa đổi, bổ sung. Mục đích là phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường. Đồng thời, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. PLDN góp phần quan trọng vào việc tạo lập một môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng. Chúng hỗ trợ cho sự phát triển bền vững của cộng đồng DN.

2.2. Khái niệm nội dung TTHC đối với doanh nghiệp

Thủ tục hành chính (TTHC) đối với doanh nghiệp (DN) là chuỗi các bước. Các bước này được thực hiện bởi DN và cơ quan quản lý nhà nước (QLNN). Mục đích nhằm tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh. TTHC đối với DN mang đặc điểm riêng biệt. Chúng thường phức tạp, liên quan nhiều cơ quan. Nội dung của TTHC đối với DN rất đa dạng. Bao gồm TTHC thành lập DN. TTHC này quy định các bước đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN), cấp Giấy chứng nhận ĐKDN. TTHC liên quan đến hoạt động của DN. Các quy định về cấp phép kinh doanh (GPKD), khai báo thuế, bảo hiểm xã hội. TTHC tổ chức lại DN cũng quan trọng. Chúng bao gồm sáp nhập, chia tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình. Cuối cùng, TTHC giải thể DN là các bước chấm dứt hoạt động. Các TTHC này được quy định chi tiết trong pháp luật doanh nghiệp (PLDN) và các văn bản hướng dẫn. Sự rõ ràng, minh bạch của TTHC quyết định lớn đến hiệu quả hoạt động của DN.

2.3. Mối quan hệ PLDN và cải cách TTHC doanh nghiệp

Pháp luật doanh nghiệp (PLDN) và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) có mối quan hệ chặt chẽ. PLDN là nền tảng pháp lý cho hoạt động doanh nghiệp (DN). Chúng quy định các TTHC cần thiết. Cải cách TTHC hướng đến mục tiêu đơn giản hóa, minh bạch hóa các quy định này. Cải cách nhằm giảm gánh nặng chi phí, thời gian cho DN. Sự cần thiết của cải cách TTHC đối với DN rất lớn. Cải cách giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của môi trường kinh doanh (MTKD). Cải cách tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư (NĐT). Mục tiêu của cải cách TTHC đối với DN ở Việt Nam rõ ràng. Mục tiêu là xây dựng hệ thống TTHC hiện đại, hiệu quả. Đồng thời, phải phù hợp với thông lệ quốc tế. Việc này đòi hỏi PLDN phải liên tục được rà soát, sửa đổi. PLDN cần loại bỏ các quy định lỗi thời, chồng chéo. Phải bổ sung các quy định mới phù hợp. Mối quan hệ tương hỗ này đảm bảo sự phát triển hài hòa. Chúng hỗ trợ lẫn nhau giữa khung pháp lý và thực tiễn thi hành.

III. Đánh giá thực trạng pháp luật thủ tục thành lập doanh nghiệp

Phần này phân tích sâu sắc các thành tựu và hạn chế của pháp luật doanh nghiệp liên quan đến thủ tục thành lập doanh nghiệp. Nguyên nhân của các hạn chế cũng được làm rõ để đưa ra hướng cải thiện.

3.1. Thành tựu của pháp luật thủ tục thành lập doanh nghiệp

Pháp luật doanh nghiệp (PLDN) về thủ tục thành lập doanh nghiệp (DN) đã đạt được nhiều thành tựu. Việc thành lập DN trở nên dễ dàng hơn. Quy trình đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) được đơn giản hóa. Thời gian cấp Giấy chứng nhận ĐKDN giảm đáng kể. Các biểu mẫu được chuẩn hóa, dễ tiếp cận. Công tác liên thông thủ tục được triển khai. Liên thông giúp giảm số lượng giấy tờ, hồ sơ. Hệ thống thông tin ĐKDN quốc gia được xây dựng. Hệ thống này tăng tính minh bạch, công khai thông tin. Cải cách này góp phần cải thiện môi trường kinh doanh (MTKD). Việt Nam liên tục được xếp hạng cao hơn về chỉ số khởi sự kinh doanh. Số lượng DN thành lập mới tăng trưởng ấn tượng hàng năm. Sự phát triển này thúc đẩy kinh tế đất nước. Các thành tựu này tạo động lực cho cộng đồng DN. Chúng khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.

3.2. Hạn chế nguyên nhân thủ tục thành lập doanh nghiệp

Dù đạt nhiều thành tựu, pháp luật doanh nghiệp (PLDN) về thủ tục thành lập doanh nghiệp (DN) vẫn còn hạn chế. Một số quy định pháp luật còn chồng chéo. Chúng thiếu sự đồng bộ giữa các văn bản. Quy trình ĐKDN vẫn có những điểm chưa thực sự tối ưu. Các điều kiện kinh doanh vẫn còn rào cản. Điều này gây khó khăn cho DN khi gia nhập thị trường. Việc thực thi pháp luật đôi khi thiếu nhất quán. Điều này tạo ra sự không chắc chắn cho NĐT. Nguyên nhân của các hạn chế này đa dạng. Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện toàn diện. Năng lực thực thi của cán bộ còn hạn chế. Công nghệ thông tin chưa được ứng dụng triệt để. Tư duy quản lý chưa thay đổi kịp thời. Những hạn chế này làm tăng chi phí tuân thủ. Chúng giảm sức hấp dẫn của môi trường kinh doanh. Việc khắc phục các hạn chế này là cần thiết. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả cải cách TTHC.

IV. Đánh giá pháp luật về tổ chức lại giải thể doanh nghiệp

Phần này đánh giá các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp. Tài liệu nêu bật những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra các hạn chế cùng nguyên nhân gây ra chúng.

4.1. Kết quả đạt được về thủ tục tổ chức lại giải thể

Pháp luật doanh nghiệp (PLDN) về thủ tục tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp (DN) đã có nhiều cải tiến. Các quy định về sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi loại hình rõ ràng hơn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho DN tái cấu trúc. Các quy định về giải thể DN cũng được chuẩn hóa. Quy trình này giúp DN chấm dứt hoạt động một cách minh bạch. Việc này giảm thiểu rủi ro pháp lý. Đặc biệt, có sự nỗ lực trong việc số hóa hồ sơ. Các thông báo liên quan đến tổ chức lại, giải thể được công bố rộng rãi. Điều này tăng cường tính công khai. Các thủ tục được quy định chi tiết hơn. Điều này giúp DN và cơ quan quản lý dễ dàng thực hiện. Nhờ đó, môi trường kinh doanh (MTKD) trở nên linh hoạt hơn. DN có thể điều chỉnh cấu trúc phù hợp với chiến lược phát triển. DN cũng có thể rút lui khỏi thị trường khi cần thiết.

4.2. Hạn chế và nguyên nhân thủ tục tổ chức lại giải thể

Mặc dù có tiến bộ, pháp luật doanh nghiệp (PLDN) về thủ tục tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp (DN) vẫn tồn tại hạn chế. Quy trình tổ chức lại DN còn phức tạp. Việc này liên quan đến nhiều bên, nhiều thủ tục con. Thời gian thực hiện các thủ tục này thường kéo dài. Chi phí tuân thủ vẫn ở mức cao. Thủ tục giải thể DN cũng gặp vướng mắc. Việc thanh lý tài sản, xử lý nợ chưa hoàn toàn hiệu quả. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý đôi khi chưa đồng bộ. Điều này gây khó khăn cho DN. Nguyên nhân chủ yếu nằm ở sự thiếu đồng bộ của hệ thống pháp luật. Một số quy định còn chung chung, thiếu hướng dẫn chi tiết. Năng lực chuyên môn của cán bộ chưa đáp ứng hoàn toàn. Hệ thống thông tin chưa liên thông hoàn chỉnh. Những hạn chế này cản trở DN trong việc tái cơ cấu. Chúng gây khó khăn khi DN muốn rút lui khỏi thị trường. Cần có các giải pháp đồng bộ để khắc phục.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp đáp ứng cải cách TTHC

Phần này đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và hội nhập quốc tế.

5.1. Yêu cầu định hướng hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp

Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp (PLDN) phải đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính (TTHC). Đồng thời phải phù hợp với hội nhập quốc tế. Yêu cầu cơ bản bao gồm tính minh bạch, đơn giản, dễ tiếp cận. PLDN cần đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp (DN). Định hướng hoàn thiện PLDN tập trung vào việc rà soát, sửa đổi. Loại bỏ các quy định chồng chéo, lỗi thời. Bổ sung các quy định mới phù hợp với thực tiễn. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh (MTKD) thông thoáng, thuận lợi. Điều này thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. PLDN cần khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin. Các thủ tục hành chính phải được số hóa hoàn toàn. Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến. Điều này giúp giảm thời gian, chi phí cho DN. Định hướng cũng nhấn mạnh sự hài hòa với các chuẩn mực quốc tế.

5.2. Hoàn thiện thủ tục thành lập tổ chức lại doanh nghiệp

Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp (PLDN) về thủ tục thành lập, tổ chức lại doanh nghiệp (DN) là ưu tiên. Cần tiếp tục đơn giản hóa quy trình đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN). Giảm thiểu các điều kiện kinh doanh không cần thiết. Thúc đẩy liên thông điện tử giữa cơ quan ĐKDN với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội. Điều này giúp DN hoàn tất thủ tục nhanh chóng. Về tổ chức lại DN, cần cụ thể hóa các quy định. Các quy định về sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi loại hình phải rõ ràng. Giảm bớt các bước trung gian không cần thiết. Công khai minh bạch thông tin liên quan. Tạo điều kiện thuận lợi cho DN tái cấu trúc. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động DN. Chúng cũng giúp tối ưu hóa cấu trúc kinh doanh. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.3. Hoàn thiện pháp luật về thủ tục giải thể doanh nghiệp

Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp (PLDN) về thủ tục giải thể doanh nghiệp (DN) là cần thiết. Quy trình giải thể cần được đơn giản hóa triệt để. Giảm bớt các thủ tục phức tạp. Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Đặc biệt, cần minh bạch hóa quy trình thanh lý tài sản. Việc này đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Cơ chế xử lý nợ xấu, nợ tồn đọng phải hiệu quả hơn. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Bao gồm cơ quan thuế, cơ quan công an, tòa án. Điều này giúp DN chấm dứt hoạt động một cách gọn nhẹ. Việc này giảm thiểu rủi ro pháp lý cho chủ DN. Đồng thời, cải thiện môi trường kinh doanh (MTKD). Thị trường sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi có cơ chế rút lui linh hoạt. Pháp luật cần tạo điều kiện cho DN đóng cửa đúng quy định. Điều này thúc đẩy chu kỳ kinh doanh lành mạnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách thủ tục hành chính ở việt nam luận án thạc sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN HUỲNH THANH NGHỊ PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Mai Hồng Quỳ PGS.TS Nguyễn Cảnh Hợp TP. Hồ Chí Minh - 2014 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DN : Doanh nghiệp ĐKDN : Đăng ký doanh nghiệp ĐKKD : Đăng ký kinh doanh Giấy CNĐKDN : Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp GPKD : Giấy phép kinh doanh HĐND : Hội đồng nhân dân MTKD : Môi trường kinh doanh NĐT : Nhà đầu tư OECD : Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế PLDN : Pháp luật doanh nghiệp QLNN : Quản lý nhà nước TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TTHC : Thủ tục hành chính VAT : Thuế giá trị gia tăng VCCI : Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa WB : Ngân hàng thế giới WEF : Diễn đàn kinh tế thế giới WTO : Tổ chức Thương mại thế giới MỤC LỤC TRANG PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và lý 9 thuyết nghiên cứu đề tài 1.1 Bối cảnh và sự cần thiết của việc nghiên cứu thủ tục hành chính đối với 9 thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thủ tục hành chính đối với thành lập, tổ 13 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 13 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước 20 1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu 27 1.3 Lý thuyết nghiên cứu đề tài và câu hỏi nghiên cứu 29 1.1 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu đề tài 29 1.2 Câu hỏi nghiên cứu 29 1.3 Các giả thuyết nghiên cứu 30 Chương 2 : Cơ sở lý luận về pháp luật doanh nghiệp, thủ tục hành chính 32 trong pháp luật doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp ở Việt Nam 2.1 Khái niệm, đặc điểm và những nội dung cơ bản của pháp luật doanh nghiệp 32 2. Khái niệm và đặc điểm của pháp luật doanh nghiệp 32 2.

Những nội dung cơ bản của pháp luật doanh nghiệp Việt Nam 35 2. Khái niệm, đặc điểm và nội dung của TTHC đối với doanh nghiệp 36 2. Khái niệm TTHC và TTHC đối với doanh nghiệp 36 2. Đặc điểm của TTHC đối với doanh nghiệp 37 2.

Nội dung của TTHC đối với doanh nghiệp 38 2. Quy định pháp luật doanh nghiệp về TTHC đối với doanh nghiệp.1 Quy định PLDN về thủ tục thành lập doanh nghiệp 40 2.2 Quy định PLDN về thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp 41 2. Quy định PLDN về thủ tục giải thể doanh nghiệp 42 2. Các nguyên tắc quy định về TTHC trong PLDN và các tiêu chí đánh giá 43 mức độ hoàn thiện của quy định PLDN về TTHC đối với doanh nghiệp 2.

Các nguyên tắc quy định về TTHC trong PLDN 43 2. Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của quy định PLDN về TTHC 46 đối với doanh nghiệp 2. Mối quan hệ giữa quy định PLDN về TTHC và cải cách TTHC ở Việt Nam 48 2. Sự cần thiết của cải cách TTHC đối với doanh nghiệp 49 2.

Mục tiêu của cải cách TTHC đối với doanh nghiệp ở Việt Nam 62 Chương 3 : Đánh giá quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập, 67 tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam 3. Đánh giá quy định PLDN về thủ tục thành lập doanh nghiệp 67 3.1 Những kết quả đạt được 67 3.2 Những hạn chế của quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập 83 doanh nghiệp 3. Đánh giá quy định PLDN về thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp 96 3.1 Những kết quả đạt được 96 3. Những hạn chế của quy định PLDN về thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp 99 3.3 Đánh giá quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục giải thể doanh nghiệp 101 3.1 Những kết quả đạt được 101 3.

Những hạn chế của quy định PLDN về thủ tục giải thể doanh nghiệp 104 3. Nguyên nhân của những hạn chế của quy định PLDN về thủ tục thành lập, 106 tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp Chương 4 : Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp về 110 thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cải cách TTHC và hội nhập quốc tế ở Việt Nam 4.1 Những yêu cầu cơ bản cho việc hình thành giải pháp hoàn thiện PLDN đáp 110 ứng yêu cầu cải cách TTHC và hội nhập quốc tế ở Việt Nam 4.2 Định hướng hoàn thiện PLDN đáp ứng yêu cầu cải cách TTHC và hội nhập 116 quốc tế ở Việt Nam 4.3 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cải cách 122 TTHC và hội nhập quốc tế ở Việt Nam 4. Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập doanh nghiệp 122 4. Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp về thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp 143 4.

Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp về thủ tục giải thể doanh nghiệp 146 KẾT LUẬN 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Cải cách TTHC là một trong số giải pháp cơ bản nhất để hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp và tăng cường hiệu lực, hiệu quả QLNN ở Việt Nam thời kỳ hội nhập. Tiến trình cải cách TTHC đó không thể tách rời với yêu cầu hoàn thiện PLDN vì các quy định PLDN ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cải cách TTHC và việc thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp. Thực tiễn đã khẳng định những thành tựu của cải cách TTHC thời gian qua ở Việt Nam có một phần đảm bảo quan trọng từ sự đổi mới của PLDN.

Sự thông thoáng của thủ tục gia nhập thị trường tại Luật DN 1999 và Luật DN 2005 đã góp phần tích cực cải thiện MTKD Việt Nam trên trường quốc tế. Các báo cáo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) về MTKD, chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu đã có những nhận định tích cực về TTHC đối với doanh nghiệp ở Việt Nam, đặc biệt là những điểm mới của PLDN về thủ tục thành lập doanh nghiệp đã tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho NĐT gia nhập thị trường. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả tích cực trên, MTKD của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu sự ổn định cần thiết để thực sự làm an tâm NĐT. Thứ hạng của Việt Nam thường không được cao và dễ bị tụt hạng.

Việt Nam vừa tăng 10 bậc trong bảng xếp hạng của MTKD toàn cầu năm 2011 (hạng 92) của Ngân hàng thế giới, liền sau đó bị tụt 6 bậc trong bảng xếp hạng năm 2012 (hạng 98) và tiếp tục bị tụt thêm 1 bậc trong bảng xếp hạng năm 2014 (hạng 99/189 nền kinh tế). Báo cáo về chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu năm 2012 của WEF chỉ ra thứ hạng của Việt Nam là 75/144 nền kinh tế được khảo sát, tụt 10 bậc so với năm 2011, trong số 12 nhóm chỉ tiêu WEF đánh giá, Việt Nam tụt hạng ở 9 nhóm, không có nhóm nào vượt được hạng 50 và phần lớn cận kề thứ hạng 100. Nếu như ở báo cáo của WEF năm 2011, Việt Nam được các chuyên gia quốc tế đánh giá cao ở sự ổn định kinh tế vĩ mô tăng 20 bậc, đến 2012 lại bị tụt tới 41 bậc. Sự thiếu ổn định và bị đánh giá ở thứ hạng thấp trong xếp hạng về MTKD của Việt Nam đã phản ánh thực trạng pháp luật đầu tư, kinh doanh còn nhiều vướng mắc, bất cập ảnh hưởng tiêu cực đến quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đăng ký thành lập dễ nhưng để chính thức đi vào hoạt động lại gặp nhiều khó khăn. Sự thiếu đồng bộ giữa TTHC thông thoáng tại Luật DN 2005 và TTHC tại các đạo luật chuyên ngành, đạo luật đầu tư đã gây nhiều trở ngại cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Tình trạng giấy phép kinh 2 doanh tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau với số lượng lớn, nhiều giấy phép “con” không cần thiết đã ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đầu tư, kinh doanh, quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả cải cách TTHC ở Việt Nam. Trong hoàn cảnh đó, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa PLDN và cải cách TTHC là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, phù hợp với yêu cầu đổi mới và hoàn thiện MTKD để đưa ra các giải pháp hoàn thiện PLDN góp phần tích cực vào cải cách TTHC ở Việt Nam là đề tài nóng bỏng thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nước.

Nhận thức được tầm quan trọng của mối quan hệ giữa PLDN và cải cách TTHC cũng như ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam” để làm Luận án tiến sĩ luật học cho mình. Mục tiêu nghiên cứu Luận án nghiên cứu đề tài Pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam nhằm giải quyết ba vấn đề cơ bản sau : - Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về PLDN và TTHC như nội dung quy định PLDN về TTHC, nguyên tắc quy định PLDN về TTHC, các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của PLDN về TTHC để bổ sung vào kho tàng lý luận về PLDN và TTHC ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, Luận án sẽ làm rõ mối quan hệ giữa PLDN về TTHC với cải cách TTHC, đồng thời khẳng định cải cách TTHC đối với doanh nghiệp là giải pháp cơ bản để hoàn thiện MTKD, đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp và tăng cường hiệu lực QLNN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập. - Thứ hai, đánh giá toàn diện thực trạng PLDN về TTHC, phát hiện được những thành công và hạn chế của PLDN về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp đang tác động tích cực và tiêu cực đến cải cách TTHC ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật doanh nghiệp trong cải cách TTHC ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Pháp luật doanh nghiệp trong cải cách TTHC ở Việt Nam: vai trò, thách thức và giải pháp đổi mới.

Luận án "Pháp luật doanh nghiệp trong cải cách TTHC ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học luật tp. hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Pháp luật doanh nghiệp trong cải cách TTHC ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật doanh nghiệp trong cải cách TTHC ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành luật học. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Pháp luật doanh nghiệp trong cải cách TTHC ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật doanh nghiệp trong cải cách TTHC ở Việt Nam" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật doanh nghiệp trong cải cách TTHC ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter