Luận án tiến sĩ: Chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu - Trường Đại học Luật Hà Nội

Chồng lấn bản quyền, sở hữu công nghiệp cho nhãn hiệu: Điều ước quốc tế, luật quốc gia, lý luận & thực tiễn.

Chuyên ngành
Luật quốc tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ luật học

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu hiện nay
Số trang:
196 trang
Trường:
Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành:
Luật quốc tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu hiện nay

Hiện tượng chồng lấn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ diễn ra phổ biến trong nền kinh tế thị trường hiện đại. Một đối tượng sáng tạo có thể đáp ứng cùng lúc nhiều tiêu chuẩn pháp lý khác nhau. Hệ thống luật pháp phân chia tài sản vô hình thành các nhánh quyền riêng biệt. Quyền tác giả tập trung bảo vệ sự thể hiện hình thức của ý tưởng sáng tạo. Quyền sở hữu công nghiệp hướng tới bảo hộ giá trị kinh tế và các chỉ dẫn thương mại. Khi ranh giới giữa các đối tượng này bị xóa nhòa, hiện tượng giao thoa pháp lý xuất hiện. Tình trạng này tạo ra nhiều cơ hội khai thác tài sản, nhưng cũng gây ra không ít rủi ro pháp lý phức tạp.

1.1. Bản chất pháp lý của hiện tượng chồng lấn bảo hộ

Bản chất của hiện tượng chồng lấn xuất phát từ tính đa năng của đối tượng sáng tạo. Một biểu trưng đồ họa vừa có giá trị thẩm mỹ, vừa có chức năng phân biệt hàng hóa. Đối tượng này được xem là một tác phẩm mỹ thuật ứng dụng trong phạm vi quyền tác giả. Đồng thời, doanh nghiệp sử dụng cùng biểu trưng đó làm nhãn hiệu thương mại trên thị trường. Sự giao thoa khiến một tài sản duy nhất chịu sự điều chỉnh của hai cơ chế pháp lý song song. Mục đích bảo hộ của hai nhánh luật hoàn toàn khác nhau. Quyền tác giả khuyến khích hoạt động sáng tạo nghệ thuật. Nhãn hiệu bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ người tiêu dùng.

1.2. Xu hướng bảo hộ kép đối với tài sản trí tuệ

Doanh nghiệp ngày nay tích cực áp dụng chiến lược bảo hộ kép logo thương hiệu. Chiến lược này giúp chủ sở hữu tận dụng tối đa phạm vi quyền năng do luật pháp cung cấp. Quyền tác giả phát sinh ngay khi tác phẩm được định hình dưới hình thức vật chất nhất định. Trong khi đó, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cấp quyền độc quyền sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh cụ thể. Sự kết hợp giữa hai danh mục bảo hộ tạo ra lá chắn pháp lý toàn diện cho tài sản doanh nghiệp. Việc này ngăn ngừa nguy cơ bị đối thủ chiếm đoạt hình ảnh nhận diện. Tuy nhiên, việc vận hành song song hai cơ chế cũng làm gia tăng chi phí quản trị tài sản vô hình.

II. Thực trạng xung đột quyền tác giả và nhãn hiệu ở nước ta

Thực tế thi hành pháp luật ghi nhận nhiều vụ việc xung đột quyền tác giả và nhãn hiệu gay gắt. Nguyên nhân cốt lõi nằm ở sự thiếu đồng bộ giữa các nhánh luật sở hữu trí tuệ chuyên ngành. Mỗi nhánh luật vận hành theo hệ thống quy phạm và triết lý lập pháp hoàn toàn độc lập. Tình trạng va chạm thường xảy ra khi một bên nắm giữ bản quyền tác phẩm mỹ thuật và bên khác nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho cùng biểu trưng đó. Cơ quan quản lý và tòa án gặp nhiều vướng mắc trong việc phân định thứ tự ưu tiên quyền lợi. Tình trạng này làm giảm hiệu quả thực thi pháp luật và gây tổn hại đến môi trường đầu tư.

2.1. Xung đột giữa các nguyên tắc xác lập quyền

Sự bất đồng lớn nhất nằm ở căn cứ phát sinh quyền. Pháp luật quyền tác giả áp dụng cơ chế xác lập quyền tự động theo công ước Berne. Tác giả không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký để được công nhận quyền sở hữu. Ngược lại, pháp luật sở hữu công nghiệp tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc nộp đơn đầu tiên first to file. Chủ sở hữu nhãn hiệu chỉ được xác lập quyền độc quyền sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký và được cấp văn bằng. Khi một chủ thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chứa tác phẩm của người khác, xung đột nguyên tắc lập tức phát sinh. Việc chứng minh thời điểm tạo ra tác phẩm thường gặp nhiều trở ngại trên thực tế.

2.2. Điểm khác biệt về tiêu chuẩn và phạm vi bảo hộ

Mỗi đối tượng sở hữu trí tuệ đòi hỏi những điều kiện pháp lý riêng biệt để được công nhận. Tiêu chuẩn cốt lõi của tác phẩm là tính nguyên gốc quyền tác giả. Tác phẩm chỉ cần do tác giả trực tiếp sáng tạo mà không sao chép từ nguồn khác. Tác phẩm không đòi hỏi tính mới tuyệt đối hay khả năng ứng dụng công nghiệp. Trong khi đó, nhãn hiệu bắt buộc phải có khả năng phân biệt của nhãn hiệu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ. Một hình vẽ có tính nguyên gốc cao chưa chắc đã có khả năng phân biệt thương mại. Sự khác biệt về tiêu chí thẩm định khiến việc đánh giá mức độ vi phạm trở nên phức tạp.

III. Cơ chế xác lập quyền và bảo hộ kép logo thương hiệu

Bảo hộ đồng thời một biểu trưng dưới dạng tác phẩm và nhãn hiệu đem lại lợi ích kinh tế vượt trội. Doanh nghiệp sở hữu công cụ pháp lý đa dạng để bảo vệ uy tín thương mại. Quyền tác giả bảo vệ yếu tố tạo hình trên phạm vi toàn cầu mà không phụ thuộc vào lãnh thổ đăng ký. Nhãn hiệu mang lại độc quyền thương mại và quyền cấm người khác sử dụng dấu hiệu tương tự trong cùng phân khúc thị trường. Sự kết hợp này hình thành một chiến lược tài sản trí tuệ vững chắc. Doanh nghiệp có thể linh hoạt sử dụng từng loại quyền để ứng phó với các hành vi xâm phạm khác nhau.

3.1. Tận dụng tối đa phạm vi quyền năng pháp lý

Việc khai thác bảo hộ kép tạo điều kiện thuận lợi cho việc thương mại hóa tài sản vô hình. Quyền tác giả có thời hạn bảo hộ dài hạn, thường kéo dài suốt cuộc đời tác giả và nhiều thập kỷ sau khi tác giả qua đời. Nhãn hiệu có thời hạn ngắn hơn nhưng có thể gia hạn liên tục vô thời hạn. Doanh nghiệp có thể chuyển nhượng quyền tác giả hoặc cấp phép sử dụng nhãn hiệu một cách độc lập. Sự linh hoạt trong giao dịch dân sự giúp tối ưu hóa nguồn thu nhập từ tài sản trí tuệ. Đồng thời, chủ sở hữu dễ dàng yêu cầu xử lý vi phạm trên môi trường mạng xã hội thông qua quy chế bản quyền.

3.2. Nguy cơ chiếm đoạt tác phẩm để đăng ký nhãn hiệu

Kẽ hở từ cơ chế bảo hộ tạo điều kiện cho các hành vi cạnh tranh không lành mạnh phát triển. Kẻ xấu thường lợi dụng việc tác phẩm mỹ thuật ứng dụng chưa được đăng ký rộng rãi để nộp đơn nhãn hiệu. Họ chiếm đoạt quyền sở hữu nhãn hiệu nhằm mục đích tống tiền hoặc ngăn cản hoạt động kinh doanh của tác giả gốc. Cơ quan thẩm định nhãn hiệu không có nghĩa vụ rà soát toàn bộ tác phẩm bản quyền chưa công bố trên thế giới. Điều này dẫn tới việc cấp văn bằng nhãn hiệu cho các đối tượng sao chép. Tác giả thực sự phải đối mặt với gánh nặng thời gian và chi phí kiện tụng kéo dài.

IV. Tiêu chí giải quyết xung đột nhãn hiệu và bản quyền

Giải quyết xung đột quyền đòi hỏi việc áp dụng linh hoạt và chính xác các nguyên tắc pháp lý quốc tế. Mục tiêu cao nhất là bảo đảm sự công bằng và tính toàn vẹn của hệ thống sở hữu trí tuệ. Cơ quan tài phán cần đánh giá toàn diện chứng cứ về thời điểm sáng tạo và hành vi nộp đơn. Quyền của chủ thể sáng tạo trung thực phải được đặt lên hàng đầu. Pháp luật không cho phép sử dụng thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp để hợp pháp hóa hành vi xâm phạm quyền tác giả. Mọi văn bằng bảo hộ xác lập trên nền tảng hành vi vi phạm đều phải bị xem xét vô hiệu.

4.1. Áp dụng nguyên tắc quyền có trước trong giải quyết vụ việc

Nguyên tắc quyền sở hữu trí tuệ có trước đóng vai trò nền tảng để phân định quyền lợi hợp pháp. Nếu một tác phẩm nghệ thuật ra đời trước ngày nộp đơn nhãn hiệu, quyền tác giả phải được tôn trọng tuyệt đối. Nhãn hiệu đăng ký sau không được xâm phạm quyền tác giả của đối tượng đã tồn tại trước đó. Chủ sở hữu tác phẩm có quyền phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu trong giai đoạn thẩm định nội dung. Bằng chứng chứng minh ngày tạo ra tác phẩm bao gồm bản vẽ gốc, thời điểm công bố hoặc tài liệu lưu trữ kỹ thuật số. Cơ quan xét xử luôn ưu tiên bảo vệ bên xác lập quyền hợp pháp trước.

4.2. Thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng nhãn hiệu vi phạm

Khi văn bằng bảo hộ đã được cấp trái luật, pháp luật cung cấp biện pháp chế tài nghiêm khắc. Bên bị xâm phạm có quyền nộp đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ hủy bỏ bao gồm dấu hiệu nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tác phẩm có trước. Bên yêu cầu phải cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh quyền tác giả hợp pháp và hành vi nộp đơn không trung thực của đối phương. Khi văn bằng bị tuyên hủy bỏ, quyền độc quyền nhãn hiệu sẽ chấm dứt hoàn toàn. Thủ tục này khôi phục lại trật tự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.

V. Hoàn thiện quy định pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam

Hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng các cam kết quốc tế sâu rộng. Quá trình hội nhập đòi hỏi sự tương thích cao với các chuẩn mực pháp lý toàn cầu. Việc sửa đổi luật phải xử lý dứt điểm các khoảng trống pháp lý giữa quyền tác giả và nhãn hiệu. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước cần được chuẩn hóa và nâng cấp hiện đại. Một khung pháp lý minh bạch sẽ khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo và bảo vệ nhà đầu tư chân chính. Đây là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế số phát triển bền vững.

5.1. Tăng cường liên thông cơ sở dữ liệu giữa các cơ quan

Cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia thống nhất về sở hữu trí tuệ. Hiện nay, cơ sở dữ liệu về bản quyền và nhãn hiệu vẫn hoạt động tương đối độc lập. Thẩm định viên nhãn hiệu cần được tiếp cận nhanh chóng dữ liệu đăng ký quyền tác giả đã được cấp chứng nhận. Việc tích hợp công nghệ tra cứu hình ảnh tự động giúp phát hiện sớm các dấu hiệu sao chép tác phẩm mỹ thuật. Sự liên thông thông tin giảm thiểu nguy cơ cấp văn bằng nhãn hiệu trùng lặp hoặc vi phạm quyền có trước. Biện pháp kỹ thuật này nâng cao độ chính xác và chất lượng của công tác thẩm định.

5.2. Hoàn thiện quy định về ý đồ không trung thực khi đăng ký

Pháp luật cần bổ sung quy định cụ thể về khái niệm hành vi nộp đơn với ý đồ không trung thực. Hiện tượng chiếm đoạt bản quyền của người khác để nộp đơn nhãn hiệu cần bị trừng phạt nghiêm khắc. Tòa án và cơ quan chuyên môn cần có văn bản hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ chứng minh trong tranh chấp bản quyền và nhãn hiệu. Cơ chế phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại cần đủ sức răn đe. Khi hành lang pháp lý được hoàn thiện, tình trạng trục lợi từ kẽ hở pháp lý sẽ bị ngăn chặn triệt để. Quyền lợi chính đáng của cộng đồng sáng tạo sẽ được bảo vệ an toàn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHỒNG LẤN TRONG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU VÀ VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu nước ngoài về chồng lấn trong bảo hộ quyền SHTT nói chung
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu nước ngoài về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
1.2.1. Nhóm các công trình nghiên cứu trong nước về chồng lấn trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung
1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu trong nước về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
1.3. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.3.1. Đánh giá về mặt lý luận
1.3.2. Đánh giá về thực tiễn
1.4. Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
2. Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ CHỒNG LẤN TRONG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
2.1. Khái niệm, đặc điểm, các kiểu chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.1.1. Khái niệm về chồng lấn trong bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ và chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.1.2. Đặc điểm của chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.1.3. Các kiểu chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.2. Nguyên nhân và hệ quả của chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.2.1. Nguyên nhân của chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.2.2. Hệ quả của chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.3. Cơ sở lý thuyết tiếp cận và xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.3.1. Lý thuyết cơ bản về quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ
2.3.2. Lý thuyết liên quan tới mục đích và giới hạn trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
2.4. Cách thức tiếp cận và xử lý chồng lấn giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
2.4.1. Bảo hộ độc lập và đơn nhất
2.4.2. Chấp nhận chồng lấn kiểu tích tụ
2.4.3. Chấp nhận chồng lấn một phần
3. Chương 3: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU DẪN TỚI CHỒNG LẤN
3.1. Thực trạng quy định của Điều ước quốc tế về bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu dẫn tới chồng lấn
3.1.1. Quy định về đối tượng bảo hộ
3.1.1. Quy định về xác lập quyền
3.1.3. Quy định về các quyền của chủ sở hữu
3.1.4. Quy định về thời hạn bảo hộ
3.1.5. Đánh giá các quy định của ĐƯQT liên quan tới các vấn đề chồng lấn
3.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại một số quốc gia
3.2.1. Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn tại Hoa Kỳ
3.2.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn tại các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu
3.2.3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn tại Trung Quốc
3.2.4. Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn tại Nhật Bản
3.3. Bài học kinh nghiệm của các quốc gia về xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
3.3.1. Chấp nhận chồng lấn trong bảo hộ
3.3.2. Loại trừ chồng lấn trong bảo hộ
3.3.3. Chồng lấn và những ưu tiên của chính sách công
3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
4. Chương 4: CHỒNG LẤN TRONG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU Ở VIỆT NAM – MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỪ KINH NGHIỆM XỬ LÝ CHỒNG LẤN Ở CÁC QUỐC GIA
4.1. Thực trạng pháp luật và các cam kết quốc tế của Việt Nam trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu dẫn tới chồng lấn trong bảo hộ
4.1.1. Pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu dẫn đến chồng lấn trong bảo hộ
4.1.2. Cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế và khả năng chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
4.2. Thực tiễn các vụ việc chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại Việt Nam
4.2.1. Trường hợp bảo hộ tích tụ quyền tác giả & quyền SHCN của một chủ thể quyền cho cùng một đối tượng sáng tạo
4.2.2. Trường hợp bảo hộ đồng thời quyền tác giả và quyền SHCN đối với nhãn hiệu cho hai chủ thể quyền
4.3. Đánh giá chung về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại Việt Nam
4.3.1. Chồng lấn trong xác lập quyền
4.3.2. Chồng lấn trong thực thi và bảo hộ quyền
4.3.3. Chồng lấn trong cân bằng lợi ích giữa các chủ thể quyền
4.4. Phương hướng và giải pháp xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại Việt Nam từ kinh nghiệm các nước
4.4.1. Phương hướng xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
4.4.2. Giải pháp xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
4.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vấn đề chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu theo quy định của điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia lý luận và thực tiễn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ ANH XUÂN VẤN ĐỀ CHỒNG LẤN TRONG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU THEO QUY ĐỊNH CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT QUỐC GIA – LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC Hà Nội – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ ANH XUÂN VẤN ĐỀ CHỒNG LẤN TRONG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU THEO QUY ĐỊNH CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT QUỐC GIA – LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Chuyên ngành: Luật quốc tế Mã số: 9 38 01 08 LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC Người hướng dẫn 1: TS. Trần Minh Ngọc Người hướng dẫn 2: TS. Nguyễn Thái Mai Hà Nội – 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu trong luận án đã được trích dẫn trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, cho phép em xin được bày tỏ lời cảm ơn đặc biệt tới TS. Trần Minh Ngọc, TS. Nguyễn Thái Mai, là những Thầy, Cô luôn ở bên động viên, khích lệ và tận tình hướng dẫn cho em suốt quá trình thực hiện luận án này.

Những chỉ dẫn và gợi ý của Thầy Cô đã mở cho em cánh cửa tri thức bước vào hành trình nghiên cứu hôm này và mai sau. Đặc biệt hơn nữa, nhiệt huyết và sự tận tụy Thầy Cô dành cho em đã truyền cảm hứng cho em tiếp tục nuôi dưỡng và vun bồi tâm huyết đối với nghề giáo. Với tất cả sự trân quý và biết ơn, em xin dành gửi tới những Thầy Cô đã tận tình góp ý, hỗ trợ và tư vấn giúp em hoàn thiện từng phần luận án. Góp ý của các Thầy Cô đã khai sáng vừa giúp em vừa chắt lọc, mài giũa kết quả nghiên cứu trở nên sâu sắc và tinh tế hơn, vừa giúp em gọt giũa được kỹ năng nghiên cứu của chính mình.

Và nhân đây, em cũng xin dành tất cả sự trân trọng và lòng biết ơn gửi tới bố mẹ hai bên, gia đình nội ngoại, bạn bè, đồng nghiệp, sinh viên thân yêu…những người đã luôn bám sát, sẵn lòng đồng hành, bao dung, hỗ trợ mọi mặt cho em suốt những năm tháng qua để em có thể về đích với thành quả nghiên cứu này. Trân quý & Biết ơn! iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Tiếng Việt ĐƯQT Điều ước quốc tế International treaties KDCN Kiểu dáng công nghiệp Industrial Designs SHTT Sở hữu trí tuệ Intellectual Property SHCN Sở hữu công nghiệp Industrial property Từ viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Tiếng Anh The Comprehensive and Hiệp định Đối tác Toàn diện và CPTPP Progressive Agreement for Trans- Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương Pacific Partnership EU Liên minh Châu Âu European Union Hiệp định thương mại tự do Liên EU-Vietnam Free Trade EVFTA minh châu Âu-Việt Nam Agreement FTA Hiệp định thương mại tự do Free Trade Agreement Hiệp định về các khía cạnh The Agreement on Trade-Related TRIPS thương mại liên quan đến quyền Aspects of Intellectual Property sở hữu trí tuệ Rights Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn Regional Comprehensive RCEP diện Khu vực Economic Partnership World Intellectual Property WIPO Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới Organization iv MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHỒNG LẤN TRONG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU VÀ VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu .Nhóm các công trình nghiên cứu nước ngoài về chồng lấn trong bảo hộ quyền SHTT nói chung.

Nhóm các công trình nghiên cứu nước ngoài về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Tình hình nghiên cứu trong nước về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Nhóm các công trình nghiên cứu trong nước về chồng lấn trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung. Nhóm các công trình nghiên cứu trong nước về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.

Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Đánh giá về mặt lý luận. Đánh giá về thực tiễn. Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .28 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 31 Chương 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ CHỒNG LẤN TRONG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU. Khái niệm, đặc điểm, các kiểu chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Khái niệm về chồng lấn trong bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ và chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.

Đặc điểm của chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Các kiểu chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Nguyên nhân và hệ quả của chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Nguyên nhân của chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.

Hệ quả của chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Cơ sở lý thuyết tiếp cận và xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Lý thuyết cơ bản về quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ. Lý thuyết liên quan tới mục đích và giới hạn trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Cách thức tiếp cận và xử lý chồng lấn giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Bảo hộ độc lập và đơn nhất. Chấp nhận chồng lấn kiểu tích tụ. Chấp nhận chồng lấn một phần.

Thực trạng quy định của Điều ước quốc tế về bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu dẫn tới chồng lấn. Quy định về đối tượng bảo hộ. Quy định về xác lập quyền. Quy định về các quyền của chủ sở hữu.

Quy định về thời hạn bảo hộ. Đánh giá các quy định của ĐƯQT liên quan tới các vấn đề chồng lấn. Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại một số quốc gia. Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn tại Hoa Kỳ.

Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn tại các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu. Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn tại Trung Quốc. Thực trạng pháp luật và thực tiễn xử lý các vụ việc chồng lấn tại Nhật Bản. Bài học kinh nghiệm của các quốc gia về xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.

Chấp nhận chồng lấn trong bảo hộ. Loại trừ chồng lấn trong bảo hộ. Chồng lấn và những ưu tiên của chính sách công. 125 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.

129 Chương 4 CHỒNG LẤN TRONG BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU Ở VIỆT NAM – MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỪ KINH NGHIỆM XỬ LÝ CHỒNG LẤN Ở CÁC QUỐC GIA. Thực trạng pháp luật và các cam kết quốc tế của Việt Nam trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu dẫn tới chồng lấn trong bảo hộ. Pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu dẫn đến chồng lấn trong bảo hộ. Cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế và khả năng chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.

Thực tiễn các vụ việc chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại Việt Nam. Trường hợp bảo hộ tích tụ quyền tác giả & quyền SHCN của một chủ thể quyền cho cùng một đối tượng sáng tạo. Trường hợp bảo hộ đồng thời quyền tác giả và quyền SHCN đối với nhãn hiệu cho hai chủ thể quyền. Đánh giá chung về chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại Việt Nam.

Chồng lấn trong xác lập quyền. Chồng lấn trong thực thi và bảo hộ quyền. Chồng lấn trong cân bằng lợi ích giữa các chủ thể quyền. Phương hướng và giải pháp xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tại Việt Nam từ kinh nghiệm các nước.

Phương hướng xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Giải pháp xử lý chồng lấn trong bảo hộ quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. 157 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. 170 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (sau đây được viết tắt là quyền SHTT) ngày nay là yếu tố sống còn cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức và khoa học hiện đại. Trong xu thế mà Việt Nam đang tích cực, chủ động hội nhập sâu rộng với thế giới thì vấn đề thực thi pháp luật về SHTT lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Việc tăng cường bảo hộ quyền SHTT là một trong những điều kiện tiên quyết để hợp tác kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia trong giai đoạn hội nhập. Nếu như ở Hoa kỳ năm 1982, có khoảng 62% tài sản của các doanh nghiệp Hoa Kỳ là các tài sản hữu hình thì đến năm 2000, số lượng tài sản hữu hình của doanh nghiệp đã giảm xuống chỉ còn gần 30%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Anh Xuân (2023). Vấn đề chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu theo pháp luật [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-quoc-te/van-de-chong-lan-bao-ho-quyen-tac-gia-va-nhan-hieu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vấn đề chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu theo pháp luật" nghiên cứu về vấn đề gì?

Chồng lấn bản quyền, sở hữu công nghiệp cho nhãn hiệu: Điều ước quốc tế, luật quốc gia, lý luận & thực tiễn.

Luận án "Vấn đề chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu theo pháp luật" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Vấn đề chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu theo pháp luật" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vấn đề chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu theo pháp luật" thuộc chuyên ngành Luật quốc tế. Danh mục: Luật Quốc Tế.

Luận án "Vấn đề chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu theo pháp luật" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vấn đề chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu theo pháp luật" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vấn đề chồng lấn bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu theo pháp luật" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter