Luận án: Chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam - Trường Đại học Luật
"Luận án nghiên cứu chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam, phân tích các quy định và thực tiễn liên quan đến việc thực hiện mang thai hộ."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan về chế định mang thai hộ theo luật Việt Nam
- Số trang:
- 220 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật dân sự và tố tụng dân sự
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan về chế định mang thai hộ theo luật Việt Nam
Luận án này tập trung nghiên cứu sâu rộng về chế định mang thai hộ (MTH) dưới góc độ pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về bản chất, quá trình hình thành, và các yếu tố tác động đến MTH, đặc biệt là MTH vì mục đích nhân đạo (MTHVMĐNĐ). MTHVMĐNĐ là một giải pháp y học tiên tiến, mang lại cơ hội làm cha mẹ cho nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn. Tuy nhiên, việc áp dụng chế định này đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về mặt pháp lý, đạo đức và xã hội. Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu về lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, góp phần định hình một khung pháp lý vững chắc cho MTH tại Việt Nam.
1.1. Khái niệm và đặc điểm mang thai hộ nhân đạo.
Mang thai hộ là việc một người phụ nữ mang thai và sinh con cho một cặp vợ chồng khác theo thỏa thuận. Trong pháp luật Việt Nam, chỉ công nhận MTH vì mục đích nhân đạo. MTHVMĐNĐ có các đặc điểm riêng biệt: không vì lợi nhuận, phải có mục đích giúp đỡ, và dựa trên mối quan hệ thân thích nhất định. Nó là một quan hệ pháp luật phức tạp, liên quan đến quyền làm cha mẹ, quyền nhân thân và quyền của người phụ nữ mang thai hộ. Mục đích nhân đạo là yếu tố cốt lõi, đảm bảo MTH không bị biến tướng thành dịch vụ thương mại, tiềm ẩn nhiều rủi ro về đạo đức và pháp lý.
1.2. Lịch sử pháp luật mang thai hộ toàn cầu và Việt Nam.
Lịch sử MTH trên thế giới trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những trường hợp đầu tiên đến khi các quốc gia bắt đầu xây dựng khung pháp lý. Quan điểm lập pháp về MTH rất đa dạng, từ cấm hoàn toàn, cho phép MTH nhân đạo, đến cho phép MTH thương mại có kiểm soát. Ở Việt Nam, MTH là một chế định tương đối mới. Ban đầu, pháp luật chưa có quy định cụ thể. Sau đó, Hiến pháp và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã chính thức thừa nhận và quy định MTHVMĐNĐ. Đây là bước tiến quan trọng, thể hiện sự công nhận và bảo vệ quyền làm cha mẹ của các cặp vợ chồng hiếm muộn.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng pháp luật mang thai hộ Việt Nam.
Pháp luật MTH tại Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống về gia đình, dòng họ, vai trò của người phụ nữ có tác động lớn. Tâm lý xã hội, đạo đức cộng đồng cũng định hình quan điểm về MTH. Yếu tố kinh tế - xã hội liên quan đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và rủi ro thương mại hóa. Chính sách y tế và dân số cũng là nhân tố quan trọng. Các yếu tố này đòi hỏi pháp luật phải cân bằng giữa việc đáp ứng nhu cầu y học và duy trì các giá trị xã hội, tránh những hệ lụy tiêu cực.
II.Phân tích pháp luật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Pháp luật Việt Nam đã thiết lập một khung pháp lý tương đối chi tiết cho chế định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (MTHVMĐNĐ). Các quy định này tập trung vào việc đảm bảo tính nhân văn, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tất cả các bên liên quan. Tuy nhiên, bản chất phức tạp của MTH đòi hỏi pháp luật phải giải quyết nhiều vấn đề nhạy cảm, từ điều kiện thực hiện đến xác định quan hệ cha mẹ con và xử lý các hành vi vi phạm. Việc phân tích sâu các quy định hiện hành giúp nhận diện những điểm mạnh và hạn chế, làm cơ sở cho việc hoàn thiện pháp luật sau này.
2.1. Điều kiện pháp lý để thực hiện mang thai hộ nhân đạo.
Pháp luật Việt Nam quy định chặt chẽ các điều kiện để thực hiện MTHVMĐNĐ. Các điều kiện này áp dụng cho cả cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ. Cặp vợ chồng phải đáp ứng điều kiện về sức khỏe sinh sản, chưa có con hoặc không thể mang thai. Người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng với bên vợ hoặc chồng của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ, đã có con, có khả năng mang thai và sinh con, không vì mục đích thương mại. Việc xác định rõ các điều kiện này nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi, đảm bảo tính nhân đạo của chế định.
2.2. Thủ tục và quyền nghĩa vụ các bên trong mang thai hộ.
Thủ tục thực hiện MTHVMĐNĐ khá phức tạp, bao gồm quy trình xét nghiệm, tư vấn, và xác lập văn bản thỏa thuận tại cơ quan có thẩm quyền. Văn bản thỏa thuận MTH phải được lập thành văn bản công chứng, ghi rõ các cam kết, quyền và nghĩa vụ của các bên. Các quyền và nghĩa vụ chính bao gồm quyền được chăm sóc y tế, quyền được giữ bí mật thông tin, nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực, nghĩa vụ chi trả chi phí hợp lý. Việc quy định rõ ràng thủ tục và quyền nghĩa vụ giúp hạn chế tranh chấp và đảm bảo sự công bằng cho tất cả chủ thể tham gia.
2.3. Giải quyết tranh chấp xác định cha mẹ con trong mang thai hộ.
Một trong những vấn đề cốt lõi của MTH là xác định quan hệ cha mẹ con và giải quyết tranh chấp phát sinh. Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng rằng người con sinh ra từ MTH là con chung của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ, ngay từ thời điểm sinh. Người mang thai hộ không có quyền và nghĩa vụ của người mẹ đối với đứa trẻ. Trong trường hợp có tranh chấp về MTH, các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Các tranh chấp thường xoay quanh chi phí, quyền thăm nuôi hoặc việc từ chối nhận con, đòi hỏi sự can thiệp của pháp luật để bảo vệ quyền lợi tốt nhất của đứa trẻ và các bên liên quan. Xử lý vi phạm trong MTH thương mại cũng được quy định.
III.Thực tiễn áp dụng quy định mang thai hộ tại Việt Nam
Mặc dù pháp luật về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (MTHVMĐNĐ) đã được ban hành, quá trình triển khai trong thực tiễn vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Việc đánh giá thực trạng áp dụng giúp nhận diện những vướng mắc, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Thực tiễn cho thấy số lượng các trường hợp MTHVMĐNĐ được thực hiện hợp pháp còn hạn chế, trong khi tiềm ẩn nhiều hình thức MTH trái phép hoặc vượt quá khuôn khổ pháp lý. Nghiên cứu thực tiễn giúp hiểu rõ hơn về khoảng cách giữa quy định trên giấy tờ và khả năng thực thi trong đời sống xã hội.
3.1. Tình hình thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
Từ khi chế định MTHVMĐNĐ được thừa nhận, đã có hàng trăm trường hợp được thực hiện thành công tại Việt Nam. Các bệnh viện chuyên khoa hỗ trợ sinh sản đã và đang triển khai dịch vụ này, mang lại hy vọng cho nhiều gia đình hiếm muộn. Tuy nhiên, số lượng này vẫn còn khiêm tốn so với nhu cầu thực tế. Quá trình thực hiện thường kéo dài, tốn kém và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan. Bên cạnh đó, các vấn đề về đạo đức, xã hội cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc quản lý và giám sát các trường hợp MTH.
3.2. Những khó khăn hạn chế trong áp dụng pháp luật mang thai hộ.
Việc áp dụng pháp luật MTHVMĐNĐ gặp phải nhiều khó khăn, hạn chế. Một số quy định còn chung chung, thiếu hướng dẫn chi tiết, gây khó khăn cho việc triển khai. Ví dụ, việc xác định 'người thân thích cùng hàng' đôi khi gây tranh cãi. Thiếu sự đồng bộ giữa các văn bản pháp luật cũng tạo ra kẽ hở. Ngoài ra, nhận thức của người dân về các quy định pháp luật còn hạn chế. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa thực sự hiệu quả. Các quy định về xử lý vi phạm còn chưa đủ sức răn đe, dẫn đến tình trạng MTH thương mại trá hình.
3.3. Nguyên nhân gây ra khó khăn trong thực tiễn mang thai hộ.
Nguyên nhân của những khó khăn này rất đa dạng. Về mặt pháp lý, việc xây dựng một chế định mới như MTH luôn cần thời gian để hoàn thiện. Khoa học y tế phát triển nhanh chóng, trong khi pháp luật khó có thể theo kịp. Về mặt xã hội, định kiến về MTH, sự kỳ thị đối với các cặp vợ chồng hiếm muộn hay người MTH vẫn còn tồn tại. Áp lực về chi phí cũng là một yếu tố, đẩy nhiều người tìm đến các hình thức MTH không hợp pháp. Hơn nữa, sự thiếu hụt cơ sở vật chất, đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cũng ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng tiếp cận dịch vụ MTH hợp pháp.
IV.Giải pháp hoàn thiện chế định mang thai hộ tại Việt Nam
Để chế định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (MTHVMĐNĐ) thực sự phát huy hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu xã hội, việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi là vô cùng cấp thiết. Các giải pháp cần được xây dựng trên cơ sở khoa học, thực tiễn, có tính đồng bộ và khả thi cao. Mục tiêu là tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc, bảo vệ quyền lợi của các bên, ngăn chặn các hành vi trục lợi, đồng thời đảm bảo giá trị đạo đức, nhân văn của xã hội.
4.1. Phương hướng xây dựng sửa đổi pháp luật mang thai hộ.
Việc hoàn thiện pháp luật MTH cần tuân thủ một số phương hướng cơ bản. Thứ nhất, pháp luật phải thể hiện sự hiện thực hóa các nguyên tắc luật định và nội luật hóa các văn bản quốc tế về quyền con người, đặc biệt là quyền làm cha mẹ. Thứ hai, cần quán triệt sâu sắc nguyên tắc nhân đạo, đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia. Thứ ba, pháp luật phải mang tính đồng bộ với các chế định pháp lý khác trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, cũng như các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Cuối cùng, cần đảm bảo tính khả thi và có tính dự báo trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật – y học.
4.2. Giải pháp hoàn thiện các quy định về mang thai hộ.
Các giải pháp cụ thể bao gồm sửa đổi, bổ sung các quy định còn vướng mắc trong Luật Hôn nhân và Gia đình, Nghị định hướng dẫn. Cần làm rõ hơn khái niệm 'người thân thích cùng hàng' hoặc mở rộng đối tượng MTH một cách có kiểm soát. Cần chi tiết hóa các điều kiện về sức khỏe, tâm lý của người MTH và cặp vợ chồng nhờ MTH. Quy trình xác lập thỏa thuận MTH cần được đơn giản hóa nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ. Đặc biệt, cần có quy định rõ ràng hơn về chi phí hỗ trợ, tránh tình trạng trá hình thương mại. Các chế tài xử lý vi phạm cần nghiêm khắc hơn để tăng tính răn đe.
4.3. Nâng cao hiệu quả thực thi chế định mang thai hộ.
Để nâng cao hiệu quả thực thi, cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về MTH đến cộng đồng. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tư pháp, y tế trong việc tư vấn và giải quyết các vấn đề liên quan đến MTH. Cần đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo chuyên môn cho các trung tâm hỗ trợ sinh sản. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động MTH tại các cơ sở y tế. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả để phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm, đặc biệt là MTH thương mại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộlOMoARcPSD|10162138 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI CHẾ ĐỊNH MANG THAI HỘ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành : Luật Dân sự và Tố tụng dân sự Mã ngành : 9080103 Hà Nội, năm 2020 lOMoARcPSD|10162138 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN lOMoARcPSD|10162138 MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố có liên quan đến đề tài luận án. Bài viết trên tạp chí. Đề tài nghiên cứu khoa học; Kỷ yếu hội thảo khoa học. Sách chuyên khảo.
Tài liệu nước ngoài. Đánh giá tình hình nghiên cứu các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án. Về nội dung chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh đối với luận án.
Câu hỏi giả thuyết và định hướng nghiên cứu của Nghiên cứu sinh liên quan đến những vấn đề lý luận về chế định mang thai hộ. Câu hỏi giả thuyết và định hướng nghiên cứu của Nghiên cứu sinh liên quan đến nội dung chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam. Câu hỏi giả thuyết và định hướng nghiên cứu của Nghiên cứu sinh liên quan đến thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế định mang thai hộ. 41 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
44 lOMoARcPSD|10162138 CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỊNH MANG THAI HỘ45 2. Khái niệm, đặc điểm của chế định mang thai hộ và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của mang thai hộ và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
Khái niệm, đặc điểm và nội dung của chế định mang thai hộ. Lịch sử phát triển của pháp luật điều chỉnh về mang thai hộ trên thế giới và ở Việt Nam. Lịch sử phát triển của khoa học về mang thai hộ trên thế giới. Quan điểm lập pháp về mang thai hộ của một số quốc gia trên thế giới.
Lịch sử phát triển của pháp luật Việt Nam về mang thai hộ. Các yếu tố tác động đến pháp luật điều chỉnh về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ở Việt Nam. Yếu tố phong tục, tập quán .Yếu tố tâm lý, đạo đức. Yếu tố kinh tế - xã hội.
Yếu tố chính sách. Nguyên tắc thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. 101 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỊNH MANG THAI HỘ.
Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Thủ tục mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo124 3.
Xác định quan hệ cha mẹ con trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Giải quyết tranh chấp trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo138 lOMoARcPSD|10162138 3. Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ. Thực tiễn thực hiện pháp luật về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ở Việt Nam.
Tình hình thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ở Việt Nam. Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, hạn chế trong thực tiễn áp dụng pháp luật về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. 160 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỊNH MANG THAI HỘ.
Phương hướng hoàn thiện pháp luật về chế định mang thai hộ. Pháp luật về chế định mang thai hộ phải thể hiện sự hiện thực hóa các nguyên tắc luật định và nội luật hóa các văn bản quốc tế về quyền con người. Pháp luật về chế định mang thai hộ cần phải quán triệt sâu sắc nguyên tắc nhân đạo trên cơ sở đảm bảo sự hài hòa về lợi ích của các chủ thể. Pháp luật về chế định mang thai hộ phải mang tính đồng bộ giữa các chế định pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình; giữa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Pháp luật về chế định mang thai hộ phải đảm bảo tính khả thi, có tính dự báo trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật – y học. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về chế định mang thai hộ. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế định mang thai hộ. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chế định mang thai hộ.
196 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 199 KẾT LUẬN CHUNG. 200 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 202 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
203 lOMoARcPSD|10162138 BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BLDS Bộ luật Dân sự BLTTDS Bộ luật Tố tụng Dân sự BLHS Bộ luật Hình sự HN&GĐ Hôn nhân và gia đình MTH Mang thai hộ MTHVMĐNĐ Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo MTHVMĐTM Mang thai hộ vì mục đích thương mại Nghị định số 10/2015/NĐ – CP Nghị định số 10/2015/NĐ – CP ngày 28 tháng 1 năm 2015 về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Nghị định số 12/2003/NĐ – CP Nghị định 12/2003/NĐ – CP ngày 12 tháng 2 năm 2003 về sinh con theo phương pháp khoa học TAND Tòa án nhân dân TTTON Thụ tinh trong ống nghiệm lOMoARcPSD|10162138 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong lịch sử nhân loại, quan hệ HN&GĐ được đánh giá là một trong những quan hệ xã hội mang tính chất phổ biến và bền vững nhất. Xét về mặt hình thức, hôn nhân được biểu hiện cụ thể là quan hệ giữa vợ và chồng nhằm thực hiện một trong những chức năng quan trọng là tái sản xuất ra sức lao động cho xã hội – tái sản xuất ra con người. Với một quốc gia mang nặng truyền thống Á Đông như Việt Nam, từ xưa, việc sinh con để nối dõi tông đường được xem như là vấn đề quan trọng nhất trong quan hệ hôn nhân, không sinh được con dù là vì lí do nào cũng bị xem là cái tội (“bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại”- tội bất hiếu có ba điều: không có con nối dõi là tội lớn nhất).
Không chỉ vậy, việc không sinh được con còn ảnh hưởng phần nào đến hạnh phúc của mỗi gia đình. Do đó, sự kết hợp của các cá thể nam và nữ trong xã hội để tạo ra thế hệ trẻ, duy trì nòi giống là một tất yếu và tuân theo quy luật tự nhiên. Trên cơ sở đó, một trong những vấn đề thuộc về quyền con người luôn được pháp luật tôn trọng và bảo vệ là quyền làm cha, làm mẹ - quyền “thiêng liêng” của bất kỳ cá nhân nào. Vấn đề này đã được ghi nhận và cụ thể hóa ngay trong văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất của Nhà nước ta là các bản Hiến pháp qua các thời kỳ.
Điều này đã thể hiện quan điểm của Nhà nước Việt Nam là luôn bảo vệ quyền được làm cha, làm mẹ của mỗi người, tạo điều kiện và cơ hội tốt nhất cho các chủ thể thực hiện thiên chức cao quý đó của mình. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải cá nhân nào cũng may mắn có thể thực hiện thiên chức làm cha, mẹ một cách tự nhiên như quy luật vốn có. Vì nhiều lí do chủ quan và khách quan khác nhau, nhiều cặp vợ chồng đã không thể tự mình sinh con và thực hiện quyền thiêng liêng mà tạo hóa ban tặng cho con người. Điều này lại càng mang tính bức thiết hơn trong điều kiện hoàn cảnh xã hội ngày nay, với sự thay đổi của của nhiều yếu tố mang tính chất ngoại cảnh tác động như an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường, sự thay đổi quan niệm về tình yêu và hôn nhân dẫn đến tình trạng nạo phá thai gia tăng…càng làm cho số lượng các cặp vợ chồng không sinh được con có xu hướng tăng lên rõ rệt.
Theo kết quả thống kê, Việt Nam có tỷ lệ lOMoARcPSD|10162138 2 vô sinh trong nước khá cao (chiếm khoảng 7,7%) tương đương với khoảng 1 triệu cặp vợ chồng hiếm muộn trong cả nước1. Ngày nay, y học phát triển đem đến hi vọng cho những cặp vợ chồng rơi vào hoàn cảnh thiếu may mắn nói trên cơ hội làm cha làm mẹ của những đứa con do chính họ sinh ra bằng sự can thiệp của kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Song trong một số trường hợp đặc biệt, ngay cả khi việc áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản được pháp luật cho phép cũng không đem lại kết quả thì dường như việc tìm đến giải pháp MTH được xem như là một nhu cầu thực tiễn và không thể hạn chế trong xã hội mặc dù trước đây hệ thống pháp luật nghiêm cấm2. Bởi theo lẽ thường, khát khao có được một đứa con sinh ra mang cùng huyết thống với chính mình là một nguyện vọng chính đáng của bất kỳ cá nhân nào.
Do đó, một khi bản thân người phụ nữ - người vợ không thể mang thai (vì các lý do như mắc bệnh hiểm nghèo, không có tử cung, tử cung không có khả năng giữ thai nhi…) nhưng chính bản thân họ vẫn có đủ các điều kiện về mặt sinh học khác để có thể kết hợp tạo phôi sinh con thì việc họ nhờ người khác MTH như một giải pháp mang tính chất ưu việt nhất là điều dễ hiểu. Song, trước đây, do những rào cản về mặt pháp lý, MTH chủ yếu được thực hiện dưới hình thức các “hợp đồng đẻ thuê”, có nghĩa là việc MTH được thực hiện một cách phi pháp thì những hệ lụy của vấn đề này trở nên khá phức tạp, tạo nên những rủi ro cho các chủ thể và ngay cả bản thân đứa trẻ được sinh ra.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam (2020) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-quoc-te/luan-an-che-dinh-mang-thai-ho-theo-phap-luat-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam, phân tích các quy định và thực tiễn liên quan đến việc thực hiện mang thai hộ."
Luận án "Luận án chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự. Danh mục: Luật Quốc Tế.
Luận án "Luận án chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án chế định mang thai hộ theo pháp luật Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.