Luận án tiến sĩ: Nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét xử độc lập - Chỉ tuân theo pháp luật (Hà Nội, 2017)

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập, chỉ tuân pháp luật. Nghiên cứu luận án TS Luật 623801.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hiểu rõ nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập
Số trang:
186 trang
Trường:
Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật
Chuyên ngành:
Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hiểu rõ nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập

Nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật là nền tảng của hệ thống tư pháp công bằng. Nó đảm bảo mọi phán quyết dựa trên pháp luật, không bị tác động bên ngoài. Nguyên tắc này thiết yếu cho việc thực thi công lý. Quyền lực tư pháp được bảo vệ. Phân công quyền lực trong nhà nước được duy trì. Hiến pháp các quốc gia đều ghi nhận điều này. Tầm quan trọng của nguyên tắc được khẳng định qua lịch sử phát triển tư pháp nhân loại. Nó là trụ cột cho một xã hội pháp quyền.

1.1. Nguồn gốc và định nghĩa độc lập xét xử

Độc lập xét xử xuất hiện sớm trong lịch sử tư pháp. Các triết gia như Montesquieu đã đề cao nguyên tắc phân chia quyền lực. Quyền tư pháp phải độc lập với quyền lập pháp và hành pháp. Định nghĩa nguyên tắc này rất rõ ràng. Thẩm phán, hội thẩm đưa ra phán quyết độc lập. Quyết định của họ chỉ dựa trên cơ sở pháp luật. Không có sự can thiệp tư pháp từ bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. Điều này bảo vệ tính khách quan của quá trình xét xử. Nó là yếu tố cốt lõi để đảm bảo công bằng.

1.2. Ý nghĩa của tuân thủ pháp luật trong tư pháp

Nguyên tắc tuân thủ pháp luật mang ý nghĩa sống còn. Phán quyết phải dựa hoàn toàn vào luật. Thẩm phán không được phép bị chi phối bởi áp lực chính trị, xã hội, hay ý kiến cá nhân. Sự tuân thủ pháp luật đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của mọi bản án. Điều này củng cố niềm tin công chúng vào hệ thống tư pháp. Công lý được thực thi một cách nhất quán. Ngăn chặn lạm dụng quyền lực. Nó tạo tiền đề cho một xã hội ổn định, trật tự. Đảm bảo công bằng cho mọi công dân.

1.3. Đặc điểm và nội dung của nguyên tắc quan trọng này

Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập có nhiều đặc điểm. Đó là tính khách quan, không thiên vị, không bị áp lực. Nội dung của nguyên tắc bao gồm hai khía cạnh chính. Một là, độc lập về mặt tổ chức. Tòa án độc lập với các cơ quan khác. Hai là, độc lập về mặt cá nhân của thẩm phán và hội thẩm. Họ không bị ảnh hưởng trong quá trình ra quyết định. Quy định pháp luật phải bảo vệ sự độc lập này. Ví dụ, trong Luật Tổ chức Tòa án. Các biện pháp bảo vệ sự độc lập là cần thiết. Điều này góp phần củng cố quyền lực tư pháp.

II. Cơ sở pháp lý của độc lập xét xử và tuân thủ pháp luật

Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật có cơ sở pháp lý vững chắc. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam đã ghi nhận nguyên tắc này. Từ Hiến pháp đến các luật chuyên ngành. Điều này thể hiện cam kết của nhà nước. Mục tiêu là xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh. Cơ sở pháp lý này là nền tảng cho mọi hoạt động xét xử. Nó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Đồng thời củng cố uy tín của quyền lực tư pháp.

2.1. Ghi nhận trong Hiến pháp và luật quốc gia Việt Nam

Hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳ đều khẳng định nguyên tắc này. Hiến pháp 2013 quy định rõ ràng về độc lập xét xử. Tòa án nhân dân độc lập trong xét xử. Thẩm phán, Hội thẩm chỉ tuân theo pháp luật. Đây là một nguyên tắc tư pháp quan trọng. Các bộ luật tố tụng hình sự cũng cụ thể hóa điều này. Việc này đảm bảo tính nhất quán của hệ thống pháp luật. Pháp luật là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tư pháp. Không có sự can thiệp tư pháp từ bất kỳ cơ quan nào. Điều này thiết yếu cho công lý.

2.2. Vai trò của Luật Tổ chức Tòa án trong việc bảo vệ

Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân có vai trò then chốt. Luật này cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp. Nó xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của thẩm phán và hội thẩm. Luật cũng quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án. Đảm bảo độc lập về tổ chức. Các quy định về nhiệm kỳ, chế độ làm việc của thẩm phán cũng quan trọng. Chúng tạo điều kiện để họ thực hiện độc lập xét xử. Ngăn chặn mọi hành vi vi phạm nguyên tắc này. Sự tuân thủ pháp luật được ưu tiên hàng đầu.

2.3. So sánh quy định với luật tố tụng hình sự quốc tế

Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập được nhiều quốc gia công nhận. Các công ước quốc tế về quyền con người cũng nêu bật nguyên tắc này. Luật tố tụng hình sự Việt Nam có nhiều điểm tương đồng. Điều này thể hiện sự hội nhập quốc tế. Các tiêu chuẩn quốc tế về tư pháp công bằng được áp dụng. Việt Nam cam kết đảm bảo công lý. Quyền lực tư pháp được bảo vệ. Phân công quyền lực được tôn trọng. Điều này góp phần nâng cao uy tín của hệ thống tư pháp Việt Nam trên trường quốc tế.

III. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc độc lập thẩm phán hội thẩm

Việc áp dụng nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong thực tiễn có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại thách thức. Quá trình cải cách tư pháp đặt ra yêu cầu cao hơn. Độc lập xét xử là yếu tố sống còn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xét xử. Và đến niềm tin của người dân vào công lý. Đánh giá đúng thực trạng giúp tìm ra giải pháp phù hợp. Đảm bảo công bằng trong mọi bản án.

3.1. Đánh giá quá trình thực hiện nguyên tắc độc lập xét xử

Thực tiễn áp dụng nguyên tắc độc lập xét xử đã đạt được nhiều thành tựu. Các bản án được tuyên ngày càng công khai, minh bạch hơn. Tuy nhiên, vẫn còn những trường hợp chưa đảm bảo. Một số vụ án còn chịu ảnh hưởng từ bên ngoài. Điều này gây lo ngại về sự công bằng. Việc đánh giá khách quan giúp xác định rõ vấn đề. Từ đó có hướng khắc phục kịp thời. Đảm bảo tuân thủ pháp luật là yếu tố then chốt. Cần phân tích sâu hơn các vụ án bị hủy, sửa.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ pháp luật

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nguyên tắc. Yếu tố nội bộ bao gồm năng lực, đạo đức của thẩm phán và hội thẩm. Yếu tố bên ngoài bao gồm áp lực từ dư luận, truyền thông. Hoặc sự can thiệp không đúng thẩm quyền từ các cơ quan khác. Không can thiệp tư pháp là yêu cầu bắt buộc. Áp lực từ cấp trên đôi khi cũng tồn tại. Những yếu tố này có thể làm suy yếu độc lập xét xử. Chúng ảnh hưởng tiêu cực đến tính khách quan của bản án. Cần có cơ chế bảo vệ hiệu quả.

3.3. Vai trò của hội thẩm trong việc đảm bảo công bằng

Hội thẩm nhân dân đóng vai trò quan trọng. Họ cùng với thẩm phán xét xử vụ án. Quyết định của hội đồng xét xử phải dựa trên đa số. Điều này giúp tăng cường tính khách quan. Đồng thời, mang ý kiến của người dân vào quá trình xét xử. Hội thẩm cần được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật. Họ cần có sự độc lập trong suy nghĩ và quyết định. Đảm bảo không bị chi phối. Việc nâng cao vai trò của hội thẩm góp phần đảm bảo công bằng cho mọi vụ án.

IV. Giải pháp tăng cường độc lập xét xử đảm bảo tuân thủ pháp luật

Để tăng cường nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, cần có giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải tập trung vào hoàn thiện pháp luật. Cùng với đó là nâng cao năng lực thực thi. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nền tư pháp minh bạch, công bằng. Đảm bảo mọi bản án đều dựa trên pháp luật. Và không bị tác động bởi bất kỳ yếu tố nào. Điều này củng cố quyền lực tư pháp.

4.1. Hoàn thiện cơ chế pháp lý để đảm bảo độc lập thẩm phán

Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan. Luật Tổ chức Tòa án cần được bổ sung, hoàn thiện. Quy định rõ ràng hơn về quyền, nghĩa vụ của thẩm phán. Cơ chế bảo vệ thẩm phán khỏi các áp lực cần được cụ thể hóa. Điều này bao gồm chế độ tiền lương, phụ cấp. Và cả các biện pháp phòng ngừa hành vi can thiệp tư pháp. Hiến pháp đã đặt nền móng. Giờ là lúc cụ thể hóa bằng luật. Đảm bảo tuân thủ pháp luật một cách triệt để.

4.2. Nâng cao năng lực và đạo đức của thẩm phán hội thẩm

Chất lượng xét xử phụ thuộc vào năng lực của người tiến hành tố tụng. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho thẩm phán và hội thẩm. Kiến thức pháp luật phải vững vàng. Đạo đức nghề nghiệp cũng rất quan trọng. Thẩm phán phải có bản lĩnh, kiên định. Họ phải chống lại mọi cám dỗ, áp lực. Điều này giúp duy trì độc lập xét xử. Đồng thời nâng cao uy tín của hệ thống tư pháp. Công lý phải được thể hiện qua hành động của họ.

4.3. Tăng cường giám sát và chế tài đối với hành vi vi phạm

Cần có cơ chế giám sát hiệu quả. Giám sát từ nội bộ ngành tư pháp. Và cả giám sát từ xã hội, các cơ quan dân cử. Hành vi can thiệp tư pháp phải bị xử lý nghiêm minh. Các chế tài cần đủ mạnh để răn đe. Điều này sẽ củng cố nguyên tắc không can thiệp tư pháp. Đồng thời, tạo môi trường thuận lợi cho độc lập xét xử. Khi có vi phạm, công lý phải được khôi phục. Đảm bảo mọi người đều tuân thủ pháp luật. Mọi hành vi vi phạm nguyên tắc đều cần được xử lý thích đáng.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài
1.3. Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu
1.4. Kết luận Chương 1
2. Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM XÉT XỬ ĐỘC LẬP VÀ CHỈ TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
2.1. Nguồn gốc và khái niệm nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
2.2. Ý nghĩa của việc quy định nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
2.3. Đặc điểm và nội dung của nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong luật tố tụng hình sự
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
2.5. Quy định của luật tố tụng hình sự một số quốc gia về nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
2.6. Kết luận Chương 2
3. Chương 3: CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ NGUYÊN TẮC THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM XÉT XỬ ĐỘC LẬP VÀ CHỈ TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
3.1. Lịch sử lập pháp tố tụng hình sự Việt Nam về nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
3.2. Đánh giá việc thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, giai đoạn 2006-2015
3.3. Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
3.4. Thực hiện nguyên tắc độc lập xét xử từ phía Hội thẩm
3.5. Kết luận Chương 3
4. Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM XÉT XỬ ĐỘC LẬP VÀ CHỈ TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ
4.1. Yêu cầu khách quan bảo đảm thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
4.2. Các giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
4.3. Hoàn thiện cơ chế pháp lý đảm bảo sự độc lập của Thẩm phán, Hội thẩm trong quá trình xét xử vụ án hình sự
4.4. Kết luận Chương 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận văn thạc sĩ vnu ls nguyên tắc thẩm phán và hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật luận án ts luật 623801

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT QUẢN THỊ NGỌC THẢO NGUY£N T¾C THÈM PH¸N Vµ HéI THÈM XÐT Xö §éC LËP Vµ CHØ TU¢N THEO PH¸P LUËT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT QUẢN THỊ NGỌC THẢO NGUY£N T¾C THÈM PH¸N Vµ HéI THÈM XÐT Xö §éC LËP Vµ CHØ TU¢N THEO PH¸P LUËT Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 62 38 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Ngọc Chí 2.TS Nguyễn Tất Viễn HÀ NỘI - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của các bạn bè, đồng nghiệp. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Quản Thị Ngọc Thảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, biểu đồ MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu nước ngoài. Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu .18 Kết luận Chương 1 .20 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM XÉT XỬ ĐỘC LẬP VÀ CHỈ TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ. Nguồn gốc và khái niệm nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

Ý nghĩa của việc quy định nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Đặc điểm và nội dung của nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong luật tố tụng hình sự. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Quy định của luật tố tụng hình sự một số quốc gia về nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật .59 Kết luận Chương 2 .67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 3: CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ NGUYÊN TẮC THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM XÉT XỬ ĐỘC LẬP VÀ CHỈ TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG.

Lịch sử lập pháp tố tụng hình sự Việt Nam về nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Đánh giá việc thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, giai đoạn 2006-2015. Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Thực hiện nguyên tắc độc lập xét xử từ phía Hội thẩm .120 Kết luận Chương 3 .124 Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM XÉT XỬ ĐỘC LẬP VÀ CHỈ TUÂN THEO PHÁP LUẬT TRONG XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ.

Yêu cầu khách quan bảo đảm thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Các giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Hoàn thiện cơ chế pháp lý đảm bảo sự độc lập của Thẩm phán, Hội thẩm trong quá trình xét xử vụ án hình sự .141 Kết luận Chương 4 .148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.166 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT QPPL: Quy phạm pháp luật TTHS: Tố tụng hình sự TAND: Tòa án nhân dân THTT: Tiến hành tố tụng VKSND: Viện kiểm sát nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên bảng, biểu đồ Trang Bảng 3. Thống kê số lượng, tỉ lệ vụ án bị hủy, sửa 87 Biểu đồ 3.

So sánh số lượng vụ án bị hủy, sửa, giám đốc thẩm, tái thẩm trên tổng số vụ án đã xét xử 88 Biểu đồ 3. Diễn biến tỉ lệ vụ án bị hủy, sửa 88 Biểu đồ 3. Tương quan tỉ lệ về lí do hủy, sửa vụ án 89 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu Đề tài Tư pháp là hiện thân của công lý.

Để công lý được đảm bảo và thực thi, tư pháp cần phải được độc lập. Đó là một định đề được thừa nhận chung trong lịch sử tư pháp của nhân loại. Trong xu hướng hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa hiện nay, độc lập trong hoạt động xét xử nói chung và trong tố tụng hình sự nói riêng đã được ghi nhận trong Hiến pháp của hầu hết các quốc gia trên thế giới, không phụ thuộc vào thể chế chính trị và cách thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. Ở Việt Nam, sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, hệ thống tư pháp thực dân phong kiến bị xóa bỏ, hệ thống tư pháp của chính quyền dân chủ nhân dân được thiết lập, nguyên tắc độc lập của Tòa án được ghi nhận từ rất sớm.

Các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và Hiến pháp năm 2013 cũng như các sắc lệnh, các đạo luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án đều ghi nhận nguyên tắc này. Trong tiến trình cải cách tư pháp, nguyên tắc độc lập xét xử đã trở thành một trong những nội dung được quan tâm nhất. Tại Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới đã chỉ rõ: “Khi xét xử, các Tòa án phải bảo đảm cho mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, thực sự dân chủ, khách quan; Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” [23, tr. Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 xác định nhiệm vụ đảm bảo tính độc lập của Tòa án và các chức danh tư pháp trong hoạt động tố tụng, hướng đến mục tiêu “Xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; hoạt động tư pháp mà trọng tâm là hoạt động xét xử được tiến hành có hiệu quả và hiệu lực cao” [25, tr.

Triển khai các nghị quyết nói trên, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp nhằm xác định rõ hơn vị thế, vai trò của Tòa án, hoàn thiện một bước cơ cấu tổ chức, thẩm quyền của hệ thống Tòa án, tăng cường 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com năng lực cho đội ngũ Thẩm phán nhằm hướng tới thực hiện đúng đắn nguyên tắc độc lập xét xử, nhất là trong quá trình xét xử các vụ án hình sự, đảm bảo mọi phán quyết của Hội đồng xét xử phải căn cứ chủ yếu vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác, vì xét xử các vụ án hình sự không chỉ liên quan đến tài sản, quyền nhân thân mà còn liên quan cả đến tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của con người. Do vậy, để có được một bản án khách quan, nghiêm minh, đúng pháp luật cần đến rất nhiều yếu tố, trong đó việc tuân thủ nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật (sau đây gọi là nguyên tắc độc lập xét xử) có ý nghĩa quyết định. Vấn đề có ý nghĩa quan trọng như vậy nhưng trong thực tiễn việc thực hiện nguyên tắc độc lập xét xử chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cải cách tư pháp về bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người. Các công trình nghiên cứu về tư pháp tuy nhiều nhưng vẫn còn để ngỏ một số vấn đề quan trọng mà thực tiễn tư pháp hình sự đặt ra đối với nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong luật TTHS.

Những năm qua, có một số công trình nghiên cứu của các tác giả về nguyên tắc độc lập xét xử nhưng thường khai thác ở khía cạnh chung, từ góc độ tổ chức quyền lực tư pháp và hoạt động của Tòa án. Nguyên tắc độc lập xét xử thường được xem xét với tính cách là một nguyên tắc hiến định, chung cho tất cả các loại hình tố tụng tư pháp (tố tụng hình sự, tố tụng dân sự và tố tụng hành chính). Tuy vậy, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện, chuyên biệt về nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong luật TTHS Việt Nam. Mặt khác, trong thực tiễn nhận thức về nguyên tắc này trong các cơ quan và công chức nhà nước, kể cả công chức hoạt động trong lĩnh vực tư pháp chưa thật đầy đủ; hoặc nhận thức được nhưng do những lý do khách quan và chủ quan đã không thực hiện một cách nghiêm chỉnh.

Điều đó không chỉ ảnh đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của con người mà còn làm suy giảm niềm tin vào công lý. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, hội nhập về pháp luật và tư pháp ngày càng sâu rộng đòi hỏi hệ thống tư pháp của nước ta dần tiến đến các tiêu chuẩn của một nền tư pháp hiện đại, đủ khả năng bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân như Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định, nhằm thúc đẩy thực hiện nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Điều đó vừa là nhu cầu tự thân của đổi mới hệ thống tư pháp, vừa là yêu cầu chung để xây dựng nền tư pháp tiến bộ, văn minh trong Nhà nước pháp quyền hiện đại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quản Thị Ngọc Thảo (2017). Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân pháp luật [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/nguyen-tac-tham-phan-hoi-tham-xet-xu-doc-lap-chi-tuan-theo-phap-luat

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân pháp luật" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập, chỉ tuân pháp luật. Nghiên cứu luận án TS Luật 623801.

Luận án "Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân pháp luật" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân pháp luật" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân pháp luật" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.

Luận án "Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân pháp luật" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân pháp luật" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nguyên tắc thẩm phán hội thẩm xét xử độc lập chỉ tuân pháp luật" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter