Luận văn thạc sĩ thi hành án phạt tù ở Việt Nam trước yêu cầu cải cách tư pháp - Nguyễn Văn Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn nghiên cứu thực tiễn thi hành án phạt tù ở Việt Nam, đánh giá hiệu quả và tồn tại của quy định trước yêu cầu cải cách tư pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Luật Thi hành án hình sự 2010 và Khái niệm Thi hành án phạt tù
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật
- Chuyên ngành:
- Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Nam
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Luật Thi hành án hình sự 2010 và Khái niệm Thi hành án phạt tù
Thi hành án phạt tù là giai đoạn quan trọng của quá trình tố tụng hình sự. Giai đoạn này thực hiện bản án đã có hiệu lực pháp luật. Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về thi hành án hình sự, trong đó có thi hành án phạt tù. Hệ thống pháp luật này bao gồm Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự và đặc biệt là Luật Thi hành án hình sự 2010. Các văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc. Chúng buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt. Các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình. Công tác quản lý nhà nước về thi hành án phạt tù được điều chỉnh chặt chẽ. Hệ thống pháp luật góp phần hoàn thiện thủ tục đưa người chấp hành án vào trại giam. Thủ tục tiếp nhận phạm nhân được quy định cụ thể, nghiêm minh. Điều này đảm bảo công tác thi hành án đúng đối tượng, đúng pháp luật. Luật THAHS 2010 điều chỉnh chi tiết các lĩnh vực như hoãn, giảm, tạm đình chỉ chấp hành án. Nó cũng hình thành bộ máy chuyên trách từ trung ương đến địa phương.
1.1. Khái niệm và Đặc điểm Thi hành án phạt tù
Thi hành án phạt tù là hoạt động thi hành bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật. Hoạt động này nhằm tước đoạt tự do của người phạm tội trong một thời gian nhất định. Mục đích chính là răn đe, giáo dục, cải tạo phạm nhân. Đồng thời, nó góp phần phòng ngừa tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự xã hội. Đặc điểm của thi hành án phạt tù bao gồm tính cưỡng chế, tính nhân đạo. Nó phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Quá trình thi hành án phải đảm bảo quyền và nghĩa vụ của phạm nhân. Các hoạt động quản lý, giáo dục, cải tạo được thực hiện trong môi trường giam giữ.
1.2. Nền tảng Pháp lý Luật Thi hành án hình sự 2010
Luật Thi hành án hình sự 2010 là văn bản pháp luật quan trọng nhất điều chỉnh công tác thi hành án phạt tù. Luật này quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thi hành án. Nó xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Luật THAHS 2010 đã khắc phục nhiều hạn chế của pháp luật trước đây. Nó tạo hành lang pháp lý đồng bộ, hiệu quả hơn cho công tác này. Các quy định về chế độ giam giữ, quyền và nghĩa vụ phạm nhân được minh bạch hóa. Điều này hướng tới mục tiêu cải tạo phạm nhân tốt hơn.
1.3. Nguyên tắc Thi hành án và Mục đích Cải tạo
Các nguyên tắc cơ bản trong thi hành án phạt tù bao gồm tuân thủ pháp luật, nhân đạo, công khai, minh bạch. Mục đích cốt lõi là cải tạo phạm nhân thành người có ích cho xã hội. Công tác này không chỉ là trừng phạt. Nó còn là giáo dục, giúp phạm nhân nhận thức lỗi lầm. Họ được tạo điều kiện học tập, lao động. Điều này chuẩn bị cho quá trình tái hòa nhập cộng đồng sau này. Các hoạt động cải tạo, giáo dục được tổ chức khoa học. Chúng phù hợp với từng đối tượng phạm nhân. Việc này giúp họ có kiến thức, kỹ năng cần thiết để ổn định cuộc sống.
II.Thực trạng Thi hành án phạt tù Việt Nam Hạn chế Vướng mắc
Công tác thi hành án phạt tù tại Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện. Bộ máy tổ chức chuyên trách được củng cố. Công tác giáo dục, cải tạo phạm nhân có nhiều tiến bộ. Hàng năm, hàng vạn người chấp hành xong hình phạt tù trở về xã hội. Phần lớn đã tiến bộ và làm ăn lương thiện. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, công tác này vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, vướng mắc. Những vấn đề này cần được nghiên cứu, khắc phục để nâng cao hiệu quả thi hành án. Thực trạng thi hành án phạt tù Việt Nam đòi hỏi sự đánh giá khách quan, toàn diện. Điều này nhằm xác định đúng các điểm mạnh, điểm yếu.
2.1. Đánh giá Chung về Thực trạng
Thực trạng thi hành án phạt tù cho thấy sự chuyển biến tích cực. Việc theo dõi, quản lý người bị kết án tù được thực hiện nghiêm túc. Các nhà tạm giữ, tạm giam, trại giam đã tổ chức quản lý người chấp hành án hiệu quả. Cơ sở vật chất phục vụ công tác thi hành án tăng cường đáng kể. Điều này đảm bảo yêu cầu công tác ngày càng tốt hơn. Nó tạo môi trường thuận lợi để phạm nhân cải tạo. Đội ngũ cán bộ, chiến sĩ làm công tác thi hành án được nâng cao trình độ. Họ đáp ứng yêu cầu quản lý của lực lượng Công an và Quân đội.
2.2. Hạn chế trong Quản lý Phạm nhân và Trại giam
Công tác quản lý phạm nhân còn một số hạn chế. Tình trạng quá tải tại một số trại giam vẫn xảy ra. Điều này ảnh hưởng đến chế độ sinh hoạt, học tập, lao động của phạm nhân. Trang thiết bị, cơ sở vật chất ở một số nơi chưa đồng bộ. Chúng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công tác quản lý. Việc phân loại phạm nhân đôi khi còn chưa thực sự khoa học. Điều này gây khó khăn cho việc áp dụng các biện pháp giáo dục, cải tạo phù hợp. Công tác giám sát, kiểm tra còn chưa thường xuyên, sâu sát.
2.3. Vướng mắc về Pháp luật và Thực tiễn Áp dụng
Pháp luật thi hành án phạt tù vẫn còn một số quy định chưa thực sự rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong thực tiễn áp dụng. Các thủ tục hoãn, giảm, tạm đình chỉ chấp hành án còn phức tạp. Việc này dẫn đến sự chậm trễ, không đồng bộ. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan đôi khi còn thiếu chặt chẽ. Cơ chế giám sát, kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân chưa phát huy hết hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến tính nghiêm minh và công bằng của pháp luật. Vẫn còn một số trường hợp vi phạm chế độ, chính sách đối với phạm nhân.
III.Quản lý Phạm nhân Cải tạo và Tái hòa nhập Cộng đồng
Công tác quản lý phạm nhân, cải tạo và tái hòa nhập cộng đồng là chuỗi hoạt động liên hoàn. Chúng có vai trò quyết định hiệu quả thi hành án phạt tù. Việc quản lý chặt chẽ, khoa học đảm bảo an ninh, an toàn trại giam. Nó cũng tạo điều kiện cho quá trình cải tạo, giáo dục diễn ra thuận lợi. Mục tiêu cuối cùng là giúp phạm nhân trở thành người công dân có ích. Họ cần được trang bị kiến thức, kỹ năng, tinh thần tự tin. Điều này giúp họ tái hòa nhập thành công vào xã hội. Pháp luật Việt Nam quy định rõ về quyền và nghĩa vụ phạm nhân. Đồng thời, pháp luật cũng chú trọng chế độ giam giữ nhân đạo, phù hợp. Công tác này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa nhiều lực lượng.
3.1. Chế độ Giam giữ và Quản lý Phạm nhân
Chế độ giam giữ phạm nhân tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Phạm nhân được phân loại, bố trí giam giữ phù hợp. Các hoạt động sinh hoạt, ăn ở, y tế được đảm bảo theo tiêu chuẩn. Việc lao động, học tập của phạm nhân được tổ chức khoa học. Mục đích là tạo thói quen tốt, rèn luyện kỹ năng. Công tác quản lý phạm nhân bao gồm giám sát, giáo dục, trật tự kỷ luật. Các quy định về kỷ luật, khen thưởng được áp dụng công bằng. Điều này khuyến khích phạm nhân tích cực cải tạo.
3.2. Quyền Nghĩa vụ Phạm nhân và Cải tạo
Phạm nhân có các quyền cơ bản như quyền được học tập, lao động, chăm sóc y tế. Họ có quyền liên lạc với gia đình, được nhận quà. Đồng thời, phạm nhân có nghĩa vụ chấp hành nội quy trại giam. Họ phải tích cực học tập, lao động, cải tạo. Công tác cải tạo phạm nhân tập trung vào giáo dục đạo đức, pháp luật. Các chương trình dạy nghề được tổ chức. Điều này giúp phạm nhân có nghề nghiệp sau khi ra tù. Việc giáo dục cá biệt được chú trọng. Nó phù hợp với từng đối tượng, từng loại tội phạm.
3.3. Tái hòa nhập Cộng đồng Giải pháp Bền vững
Tái hòa nhập cộng đồng là bước cuối cùng và quan trọng nhất. Nó quyết định sự thành công của quá trình thi hành án phạt tù. Các chính sách hỗ trợ phạm nhân sau khi mãn hạn tù cần được phát triển. Bao gồm hỗ trợ tìm việc làm, ổn định chỗ ở, vay vốn sản xuất. Cộng đồng, chính quyền địa phương đóng vai trò thiết yếu. Họ cần tiếp nhận, giúp đỡ phạm nhân tái hòa nhập. Việc loại bỏ định kiến xã hội là cần thiết. Điều này giúp phạm nhân không tái phạm, trở thành công dân có ích. Chương trình tha tù có điều kiện là một giải pháp tiên tiến. Nó khuyến khích phạm nhân tích cực cải tạo và sớm trở về với xã hội.
IV.Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Thi hành án phạt tù tại Việt Nam
Để nâng cao hiệu quả thi hành án phạt tù, cần có hệ thống giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phải dựa trên yêu cầu cải cách tư pháp. Chúng bao gồm hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực quản lý. Đồng thời, cần cải thiện công tác cải tạo phạm nhân và tăng cường hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan. Các giải pháp phải đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Chúng phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam. Mục tiêu là xây dựng hệ thống thi hành án phạt tù hiện đại, nhân đạo. Hệ thống này đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.
4.1. Hoàn thiện Pháp luật Thi hành án phạt tù
Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án hình sự 2010. Các quy định về hoãn, giảm, tạm đình chỉ chấp hành án cần được đơn giản hóa. Chúng phải minh bạch, dễ áp dụng. Cần bổ sung các quy định về quyền và nghĩa vụ phạm nhân. Điều này nhằm đảm bảo tính nhân đạo và hiệu quả cải tạo. Pháp luật cần điều chỉnh chặt chẽ hơn về chế độ giam giữ. Việc này phòng ngừa tiêu cực, vi phạm. Các quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng cần được cụ thể hóa. Điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các chính sách hỗ trợ.
4.2. Tăng cường Hiệu quả Quản lý Cải tạo Phạm nhân
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thi hành án. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức. Đầu tư, cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của trại giam. Điều này đảm bảo điều kiện làm việc, sinh hoạt tốt hơn. Áp dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý phạm nhân. Các phương pháp giáo dục, cải tạo cần đổi mới. Chúng phải phù hợp với đặc điểm từng loại phạm nhân. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án hình sự. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước có nền tư pháp phát triển.
4.3. Phát triển Cơ chế Tái hòa nhập Cộng đồng
Xây dựng các chương trình hỗ trợ tái hòa nhập toàn diện. Các chương trình này bao gồm tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm. Tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp. Họ cần tham gia vào quá trình hỗ trợ phạm nhân. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa trại giam, chính quyền địa phương. Gia đình phạm nhân cũng đóng vai trò quan trọng. Cần đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng. Điều này nhằm xóa bỏ định kiến đối với người mãn hạn tù. Chính sách tha tù có điều kiện cần được mở rộng, thực hiện hiệu quả. Nó khuyến khích phạm nhân cải tạo, sớm trở về với gia đình.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ®¹i häc quèc gia hµ néi khoa luËt nguyÔn V¨n nam thi hµnh ¸n ph¹t tï ë viÖt nam tr-íc yªu cÇu c¶i c¸ch t- ph¸p luËn ¸n tiÕn sÜ luËt häc Hµ néi - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ®¹i häc quèc gia hµ néi khoa luËt nguyÔn v¨n nam thi hµnh ¸n ph¹t tï ë viÖt nam tr-íc yªu cÇu c¶i c¸ch t- ph¸p Chuyªn ngµnh : LuËt h×nh sù vµ tè tông h×nh sù M· sè : 62 38 01 04 luËn ¸n tiÕn sÜ luËt häc Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: PGS.TS TrÞnh Quèc To¶n PGS.TS §ç ThÞ Ph-îng Hµ néi - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Văn Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN 8 ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.
Tình hình nghiên cứu trong nước 8 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 15 1. Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu 22 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ 25 2. Những khái niệm có liên quan về thi hành án phạt tù 25 2.
Đặc điểm, nội dung và nguyên tắc thi hành án phạt tù 34 2. Quy định về thi hành án phạt tù của một số nước trên thế giới 48 2.4 Những yêu cầu của cải cách tư pháp trong thi hành án phạt tù 57 Chương 3: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TRẠNG THI HÀNH 62 ÁN PHẠT TÙ 3. Quy định của pháp luật Việt Nam về thi hành án phạt tù 62 3. Thực trạng thi hành án phạt tù 81 Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH ÁN PHẠT 109 TÙ TRƢỚC YÊU CẦU CẢI CÁCH TƢ PHÁP Ở VIỆT NAM 4.
Những định hướng cải cách tư pháp về thi hành án phạt tù 109 4. Các giải pháp về pháp luật trước yêu cầu cải cách tư pháp 114 4. Các giải pháp khác 134 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 151 ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 162 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật hình sự BLTTHS : Bộ luật tố tụng hình sự HTTP : Hỗ trợ tư pháp TAND : Tòa án nhân dân TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao THAHS : Thi hành án hình sự THAPT : Thi hành án phạt tù VKSND : Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC : Viện kiểm sát nhân dân tối cao UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang biểu đồ 3.1 Hoãn chấp hành hình phạt tù 91 3.2 Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù 91 3.3 Số lượng phạm nhân 93 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Số hiệu Tên Sơ đồ Trang sơ đồ 4.1 Thủ tục xét tha tù có điều kiện 132 4.2 Thủ tục hủy quyết định tha tù có điều kiện 133 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Pháp luật Việt Nam có nhiều văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh thi hành án hình sự (THAHS) trong đó có thi hành án phạt tù (THAPT), gồm: Bộ luật hình sự (BLHS) năm 1999 (sửa đổi 2009), Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 và Luật THAHS năm 2010.
Hệ thống pháp luật này đã tạo cơ sở pháp lý để buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tù, để cơ quan THAPT thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình trong THAPT, để cơ quan quản lý nhà nước quản lý THAPT. Hệ thống pháp luật về THAPT đã góp phần hoàn thiện thủ tục đưa người bị kết án phạt tù vào trại giam để chấp hành hình phạt, thủ tục tiếp nhận phạm nhân được quy định khá cụ thể và chặt chẽ có tác dụng trong việc thực hiện công tác THAPT đúng đối tượng và thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật [35, tr. Hệ thống pháp luật THAPT đã điều chỉnh cụ thể hơn một số lĩnh vực như hoãn THAPT, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và tạm đình chỉ THAPT. Bên cạnh đó, hình thành hệ thống bộ máy, tổ chức chuyên trách làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác THAPT ở Bộ Công an và Bộ Quốc phòng từ Trung ương đến địa phương.
Hệ thống tổ chức hình thành đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện từ việc theo dõi, quản lý người bị kết án tù còn ngoài xã hội và tổ chức quản lý người bị kết án tù đang chấp hành án tại các nhà tạm giữ, tạm giam và các trại giam, tạo bước chuyển biến mới trong công tác THAPT ở nước ta, khắc phục những sơ hở, buông lỏng kéo dài nhiều năm trước đây. Công tác giáo dục, cải tạo phạm nhân có nhiều tiến bộ, hàng năm có hàng vạn người chấp hành xong hình phạt tù trở về xã hội, số đông đã tiến bộ và làm ăn lương thiện, trở thành người có ích cho xã hội. Cơ sở vật chất phục vụ công tác THAPT đã tăng cường đáng kể, bảo đảm yêu cầu THAPT ngày càng tốt hơn, tạo môi trường thuận lợi để phạm nhân cải tạo trở thành người có ích cho xã hội. Đội ngũ cán bộ, chiến sĩ làm công tác THAPT đã được nâng cao một bước về trình độ chính trị, pháp luật, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý THAPT do lực lượng Công an và Quân đội đảm nhận [16].
1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy nhiên, bên cạnh những mặt được, thì công tác THAPT vẫn còn những hạn chế, vướng mắc như: - Tình trạng quản lý công tác THAPT lỏng lẻo, nhiều đối tượng đã bị kết án bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng ra quyết định thi hành án còn chậm, bỏ sót. - Vẫn còn một số không ít người bị kết án bằng hình phạt tù, bản án đã có hiệu lực pháp luật đã có quyết định thi hành án nhưng họ vẫn chưa đi chấp hành hình phạt tù tại trại giam hoặc bỏ trốn khỏi nơi cư trú, lợi dụng các quy định về hoãn THAPT. Việc giải quyết giảm thời hạn, miễn chấp hành hình phạt có sai phạm; số liệu thống kê, báo cáo công tác THAPT thiếu chính xác, không đầy đủ. - Hệ thống cơ quan THAHS và pháp luật về THAHS về cơ bản chưa có những đổi mới xứng tầm phát triển của xã hội, hiệu quả THAPT vẫn còn hạn chế, bất cập… Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực THAPT còn có những hạn chế trong chỉ đạo, điều hành, kiểm tra.
Chính nó đã làm giảm hiệu quả và hiệu lực quản lý [29, tr. Khi thiếu sự quy định trách nhiệm cụ thể, thiếu sự kiểm tra, đôn đốc thường xuyên của các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực này thì tình trạng quản lý lỏng lẻo đã khiến nhiều đối tượng bị Tòa án kết án bằng bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng không thi hành [16], [29, tr. - Công tác tái hòa nhập cộng đồng còn kém hiệu quả, tỷ lệ người tái phạm sau khi mãn hạn tù còn cao. Việc xóa án tích của Tòa án còn thụ động chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác tái hòa nhập cộng đồng.
Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc trên có thể kể đến: Pháp luật thi hành hình phạt tù chưa đảm bảo tính hệ thống, chưa thật phù hợp. Nhiều vướng mắc phát sinh trong hoạt động quản lý và tổ chức thi hành hình phạt tù chưa được điều chỉnh kịp thời hoặc đã được điều chỉnh nhưng không còn phù hợp; Công tác THAPT cần phải được thực hiện nghiêm của các cơ quan có thẩm quyền và sự phối hợp giữa Cơ quan chuyên trách với nhiều cơ quan khác cùng tham gia, thực hiện như Tòa án nhân dân (TAND), Viện kiểm sát nhân dân (VKSND), Cơ quan THAPT, Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án cư trú, cơ quan 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tuy nhiên, việc thực hiện và sự phối hợp giữa các cơ quan này còn lỏng lẻo dẫn đến thi hành hình phạt tù không đạt được kết quả, tác dụng phòng ngừa vi phạm và tội phạm bị hạn chế; trong THAPT thì lĩnh vực hợp tác quốc tế chưa được quan tâm, chú trọng, gần như bỏ ngỏ và mới chỉ dừng lại trong dẫn độ tội phạm [58, tr. Tư tưởng nổi bật của Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 48-NQ/TW) và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 49-NQ/TW), là phải tiến hành cải cách và đổi mới mạnh mẽ công tác thi hành án ở Việt Nam trong đó có THAPT, xây dựng hệ thống pháp luật hoàn thiện về THAPT.
Điều này được thể hiện thông qua bốn nội dung cơ bản, bao gồm: một là, xây dựng Bộ luật thi hành án điều chỉnh tất cả các lĩnh vực về thi hành án; hai là, xác định Bộ Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước thống nhất công tác thi hành án; ba là, chuẩn bị các điều kiện về cán bộ, cơ sở vật chất để thực hiện việc chuyển giao tổ chức và công tác thi hành án từ Bộ Công an sang Bộ Tư pháp; bốn là, từng bước xã hội hóa các hoạt động thi hành án. Từ những yêu cầu bức thiết cần phải nghiên cứu, tìm hiểu sâu hơn những vấn đề lý luận về THAPT, tiến hành tổng kết một cách đầy đủ hơn nhằm chỉ ra những kinh nghiệm thành công cũng như hạn chế, vướng mắc của thực tiễn công tác THAPT. Đây sẽ là nền tảng để tiếp tục đổi mới công tác THAPT trong giai đoạn hiện nay trước yêu cầu cải cách tư pháp. Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài "Thi hành án phạt tù ở Việt Nam trước yêu cầu cải cách tư pháp" làm đề tài luận án tiến sĩ Luật học.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Nam (2016). Luận văn thạc sĩ thi hành án phạt tù tại Việt Nam năm 2016 [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-van-thac-si-thi-hanh-an-phat-tu-o-viet-nam-2016
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận văn thạc sĩ thi hành án phạt tù tại Việt Nam năm 2016" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn nghiên cứu thực tiễn thi hành án phạt tù ở Việt Nam, đánh giá hiệu quả và tồn tại của quy định trước yêu cầu cải cách tư pháp.
Luận án "Luận văn thạc sĩ thi hành án phạt tù tại Việt Nam năm 2016" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận văn thạc sĩ thi hành án phạt tù tại Việt Nam năm 2016" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận văn thạc sĩ thi hành án phạt tù tại Việt Nam năm 2016" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận văn thạc sĩ thi hành án phạt tù tại Việt Nam năm 2016" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận văn thạc sĩ thi hành án phạt tù tại Việt Nam năm 2016" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận văn thạc sĩ thi hành án phạt tù tại Việt Nam năm 2016" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.