Luận văn thạc sĩ: Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam
Luận văn phân tích trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo pháp luật Việt Nam. Đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đồng phạm & Trách nhiệm Hình sự: Khái Niệm Cơ Bản
- Số trang:
- 198 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật
- Chuyên ngành:
- Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
- Tác giả:
- Phí Thành Chung
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đồng phạm Trách nhiệm Hình sự Khái Niệm Cơ Bản
Chế định đồng phạm là một phần quan trọng của luật hình sự quốc gia. Đây là một hình thức phạm tội đặc biệt, xảy ra khi nhiều người cùng cố ý thực hiện một tội phạm. Khoa học pháp lý xem đây là sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau để đạt mục đích chung. Đồng phạm thường gây ra hậu quả xã hội nghiêm trọng hơn so với tội phạm đơn lẻ. Thực tế cho thấy, nhiều tội phạm chỉ có thể thực hiện được khi có sự tham gia của nhiều đối tượng. Việc hiểu rõ khái niệm và bản chất của trách nhiệm hình sự trong đồng phạm là nền tảng để áp dụng pháp luật hiệu quả.
1.1. Khái niệm đồng phạm theo Bộ luật Hình sự
Đồng phạm được định nghĩa là trường hợp có hai người trở lên cùng cố ý thực hiện một tội phạm. Đây không chỉ là sự trùng hợp hành vi. Nó đòi hỏi ý chí thống nhất, cùng hướng tới mục đích chung. Sự phối hợp hành động tạo ra sức mạnh tổng hợp. Kết quả là tội phạm có thể được thực hiện một cách tinh vi, gây thiệt hại lớn. Chế định đồng phạm phản ánh tính phức tạp của tội phạm có tổ chức.
1.2. Bản chất trách nhiệm hình sự trong đồng phạm
Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm. Nó thể hiện bằng việc người phạm tội bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Các biện pháp này do Nhà nước quy định. Đối với đồng phạm, trách nhiệm hình sự không chỉ là trách nhiệm chung. Nó còn phải được phân hóa rõ ràng giữa những người tham gia. Việc phân hóa dựa vào tính chất, mức độ tham gia của từng người. Điều này đảm bảo tính công bằng, cá thể hóa hình phạt. Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo Luật hình sự Việt Nam được quy định chặt chẽ.
II. Các Vai Trò Đồng Phạm Theo Luật Hình Sự Việt Nam
Luật hình sự Việt Nam phân chia các vai trò cụ thể trong đồng phạm. Việc phân loại này giúp xác định chính xác mức độ tham gia của từng đối tượng. Từ đó, áp dụng hình phạt phù hợp với hành vi, mức độ nguy hiểm. Các vai trò được phân định rõ ràng bao gồm người thực hành, người chủ mưu, người xúi giục và người giúp sức. Mỗi vai trò đóng góp vào việc thực hiện tội phạm theo cách riêng. Sự phân biệt này là cơ sở quan trọng cho việc phân hóa trách nhiệm hình sự.
2.1. Người thực hành và vai trò cốt yếu
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội. Hành vi này được mô tả trong cấu thành tội phạm. Vai trò của người thực hành là cốt yếu, không thể thiếu. Họ là người trực tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội. Một tội phạm có thể có một hoặc nhiều người thực hành. Mức độ tham gia của người thực hành thường được đánh giá cao.
2.2. Người chủ mưu Chỉ đạo tổ chức tội phạm
Người chủ mưu là người tổ chức, chỉ huy, vạch kế hoạch phạm tội. Họ có vai trò lãnh đạo, phân công nhiệm vụ cho các đồng phạm khác. Người chủ mưu thường có trình độ, kinh nghiệm. Họ tạo ra động cơ, thúc đẩy hành vi phạm tội. Vai trò này thường được xem xét nghiêm khắc nhất trong các hình thức đồng phạm. Trách nhiệm hình sự của người chủ mưu thường cao.
2.3. Người xúi giục và người giúp sức Vai trò hỗ trợ
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ người khác phạm tội. Họ tác động vào ý chí của người khác. Người giúp sức tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần cho việc phạm tội. Họ có thể cung cấp công cụ, phương tiện, che giấu thông tin. Người giúp sức cũng có thể là người tư vấn. Cả người xúi giục và người giúp sức đều đóng vai trò hỗ trợ. Trách nhiệm hình sự của họ được đánh giá dựa trên mức độ ảnh hưởng.
III. Căn Cứ Xác Định Trách Nhiệm Hình Sự Đồng Phạm
Việc xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm cần dựa trên các căn cứ pháp lý rõ ràng. Hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam đã có những quy định cụ thể về vấn đề này. Các quy định này là kim chỉ nam cho các cơ quan tố tụng. Chúng giúp đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong quá trình xét xử. Điều 17 Bộ luật Hình sự đóng vai trò trung tâm. Đồng thời, việc đánh giá các yếu tố khách quan và chủ quan của hành vi phạm tội cũng vô cùng cần thiết.
3.1. Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 Quy định chung
Điều 17 Bộ luật Hình sự năm 2015 là căn cứ pháp lý quan trọng nhất. Điều luật này quy định về khái niệm đồng phạm. Nó cũng phân loại các vai trò trong đồng phạm. Quy định của Điều 17 là nền tảng để xác định trách nhiệm hình sự. Các hình thức đồng phạm được giải thích rõ. Điều luật này giúp tòa án có cơ sở để áp dụng pháp luật. Đảm bảo công lý cho những người phạm tội.
3.2. Yếu tố khách quan chủ quan khi xác định TNHS
Xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm đòi hỏi đánh giá toàn diện. Cần xem xét cả yếu tố khách quan và chủ quan. Yếu tố khách quan bao gồm hành vi thực tế, hậu quả gây ra. Yếu tố chủ quan bao gồm ý chí, động cơ, mục đích của từng người. Tòa án phải cân nhắc mức độ đóng góp. Từ đó đưa ra quyết định về hình phạt phù hợp. Sự xem xét kỹ lưỡng đảm bảo công bằng cho mỗi đồng phạm.
IV. Phân Hóa Trách Nhiệm Hình Sự Trong Đồng Phạm
Phân hóa trách nhiệm hình sự là nguyên tắc cốt lõi khi xử lý các vụ án đồng phạm. Mặc dù cùng thực hiện một tội phạm, mỗi đồng phạm có mức độ tham gia khác nhau. Do đó, hình phạt cũng cần được cá thể hóa. Điều này đảm bảo rằng mỗi người phải chịu trách nhiệm tương xứng với hành vi của mình. Nguyên tắc này giúp duy trì sự công bằng, chính xác của pháp luật. Nó cũng thể hiện tính nhân văn của luật hình sự Việt Nam.
4.1. Nguyên tắc cá thể hóa hình phạt đối với đồng phạm
Cá thể hóa hình phạt là nguyên tắc quan trọng trong tố tụng hình sự. Nó đặc biệt cần thiết trong các vụ án đồng phạm. Mỗi đồng phạm sẽ chịu một mức hình phạt riêng. Mức hình phạt này tương ứng với tính chất, mức độ tham gia. Nó còn phụ thuộc vào vai trò, hành vi cụ thể. Nguyên tắc này đảm bảo không có sự đánh đồng trách nhiệm. Quyết định hình phạt phải dựa trên đánh giá khách quan.
4.2. Mức độ tham gia tính chất hành vi và hậu quả
Việc phân hóa trách nhiệm hình sự dựa trên nhiều yếu tố. Mức độ tham gia của từng người là yếu tố hàng đầu. Người chủ mưu, người thực hành thường chịu trách nhiệm cao hơn. Người xúi giục, người giúp sức có thể chịu trách nhiệm thấp hơn. Tính chất của hành vi mỗi người cũng được cân nhắc. Hậu quả chung do hành vi đồng phạm gây ra cũng là một yếu tố. Tòa án sẽ xem xét tổng thể để quyết định hình phạt.
V. Thực Tiễn Giải Pháp Hoàn Thiện Luật Đồng Phạm
Thực tiễn áp dụng các quy định về trách nhiệm hình sự trong đồng phạm vẫn còn nhiều thách thức. Tỷ lệ tội phạm đồng phạm chiếm đáng kể trong cơ cấu tội phạm. Điều này đòi hỏi pháp luật phải luôn được hoàn thiện. Các cơ quan tư pháp cần có giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là đảm bảo áp dụng pháp luật hiệu quả, thống nhất. Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng là cơ sở cho các đề xuất cải cách. Nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm.
5.1. Thực trạng áp dụng pháp luật về đồng phạm
Áp dụng pháp luật về đồng phạm trong thực tiễn khá phức tạp. Việc xác định ranh giới giữa các vai trò đôi khi khó khăn. Thống kê tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội cho thấy: Đồng phạm chiếm 15,42% tổng số vụ án. Nó chiếm 28,11% tổng số bị cáo. Con số này phản ánh mức độ phổ biến của hình thức phạm tội này. Áp dụng pháp luật cần sự thận trọng, chính xác. Nó cần sự chuyên nghiệp từ các cơ quan tố tụng.
5.2. Hướng hoàn thiện chế định đồng phạm tại Việt Nam
Để nâng cao hiệu quả, luật hình sự Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện. Các quy định về đồng phạm cần được nghiên cứu, điều chỉnh. Mục tiêu là để phù hợp hơn với thực tiễn. Đảm bảo tính minh bạch, dễ áp dụng. Cần có hướng dẫn chi tiết hơn về cách xác định vai trò. Đặc biệt là đối với các hình thức đồng phạm phức tạp. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu cho cán bộ tư pháp là cần thiết.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ®¹i häc quèc gia hµ néi khoa luËt phÝ thµnh chung TR¸CH NHIÖM H×NH Sù TRONG §åNG PH¹M THEO LUËT H×NH Sù VIÖT NAM luËn ¸n tiÕn sÜ luËt häc Hµ néi - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ®¹i häc quèc gia hµ néi khoa luËt phÝ thµnh chung TR¸CH NHIÖM H×NH Sù TRONG §åNG PH¹M THEO LUËT H×NH Sù VIÖT NAM Chuyªn ngµnh : LuËt h×nh sù vµ tè tông h×nh sù M· sè : 62 38 01 04 luËn ¸n tiÕn sÜ luËt häc Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: GS.TS TrÇn V¨n LuyÖn Hµ néi - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phí Thành Chung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com môc lôc Trang më ®Çu 1 Ch-¬ng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8 1.
Tình hình nghiên cứu trong nước 8 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 18 1. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 26 Ch-¬ng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ 30 TRONG ĐỒNG PHẠM 2. Đồng phạm và khái niệm trách nhiệm hình sự trong đồng phạm 30 2.
Các căn cứ quy định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm 45 2. Nội dung của chế định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo 53 luật hình sự 2. Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo pháp luật hình sự một số 66 nước và luật hình sự quốc tế Ch-¬ng 3: PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP 83 DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG ĐỒNG PHẠM Ở GIAI ĐOẠN XÉT XỬ 3. Pháp luật hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự trong đồng phạm 83 từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay 3.
Thực tiễn áp dụng các quy định về trách nhiệm hình sự trong đồng 96 phạm ở giai đoạn xét xử Ch-¬ng 4: TIẾP TỤC HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP 123 LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TRONG ĐỒNG PHẠM VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG 4. Cơ sở tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật hình sự Việt 123 Nam về trách nhiệm hình sự trong đồng phạm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về 129 trách nhiệm hình sự trong đồng phạm 4. Các giải pháp bảo đảm áp dụng quy định của pháp luật hình sự Việt 140 Nam về trách nhiệm hình sự trong đồng phạm KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 151 ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật hình sự CTTP : Cấu thành tội phạm PLHS : Pháp luật hình sự TAND : Tòa án nhân dân TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao TNHS : Trách nhiệm hình sự XHCN : Xã hội chủ nghĩa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Tội phạm là một chế định bao trùm, không những là cơ sở cho mọi chế định khác mà còn có tính chất quyết định, nền tảng của luật hình sự. Trên cơ sở này các chế định trách nhiệm hình sự (TNHS), miễn TNHS, hình phạt… được hình thành tạo thành hệ thống các quy phạm pháp luật hình sự (PLHS) làm cơ sở cho việc phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Chế định đồng phạm, với những quy định về căn cứ, hình thức đồng phạm và các loại người cũng như TNHS đối với họ.là một bộ phận quan trọng của bất kỳ luật hình sự quốc gia nào. Tuy nhiên, ở những giai đoạn lịch sử và ở những cấp độ khác nhau luật hình sự mỗi nước có quy định về TNHS đối với những người trong đồng phạm phù hợp, đáp ứng yêu cầu phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm đối với hình thức phạm tội đặc biệt này.
Dưới góc độ khoa học, TNHS là một dạng của trách nhiệm pháp lý và được thể hiện bằng việc người phạm tội bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế về hình sự mà Nhà nước quy định. Với tư cách là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm, TNHS chỉ phát sinh khi có tội phạm và người phạm tội. Tội phạm có thể do một người, nhưng cũng có thể do nhiều người thực hiện và nếu họ cùng cố ý thực hiện tội phạm thì coi là đồng phạm. Khoa học pháp lý xem đồng phạm là hình thức phạm tội đặc biệt, do sự tương tác, hỗ trợ để đạt tới mục đích chung mà những người phạm tội cùng hướng tới.
Do có sự bàn bạc, phân công vai trò khi thực hiện tội phạm nên hậu quả gây ra cho xã hội thường lớn hơn tội phạm đơn lẻ do một người thực hiện, thậm chí có những trường hợp tội phạm chỉ có thể thực hiện khi có đồng phạm. Theo thống kê của Tòa án nhân dân (TAND) thành phố Hà Nội thì phạm tội bằng hình thức đồng phạm chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu tội phạm: 15,42% trên tổng số vụ án và 28,11% bị cáo trên tổng số bị cáo do TAND hai cấp thành phố Hà Nội thụ lý, giải quyết. Mặt khác, vai trò của những người trong đồng phạm cũng khác nhau về tính chất, mức độ tham gia nên đòi hỏi phải có sự phân hóa TNHS giữa những người trong đồng phạm với nhau. Vì vậy, ngoài việc phải 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chịu trách nhiệm chung, khi xác định TNHS đối với những người trong đồng phạm còn phải căn cứ vào tính chất phạm tội và mức độ tham gia của họ trong đồng phạm.
Đây là hai mặt của nguyên tắc xác định TNHS trong đồng phạm có quan hệ biện chứng với nhau, tạo nên sự thống nhất, nhưng công bằng khi áp dụng các quy định về TNHS đối với những người trong đồng phạm. Ở nước ta, ngay từ khi chưa có Bộ luật hình sự (BLHS), trong một số văn bản pháp luật đã quy định đồng phạm với các tên gọi khác nhau, như: "cộng phạm", "chính phạm", "tòng phạm"… và giải quyết vấn đề TNHS trong vụ án đồng phạm. Khi BLHS 1985 ra đời, lần đầu tiên chế định đồng phạm được pháp điển hóa tập hợp hệ thống các quy phạm pháp luật về đồng phạm cả ở phần chung và phần các tội phạm quy định không chỉ nội hàm của đồng phạm mà còn bao gồm cả việc phân loại đồng phạm làm cơ sở cho việc xác định TNHS của những người trong đồng phạm. BLHS 1999 ra đời đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội và nhất là yêu cầu đấu tranh phòng ngừa tội phạm, trong đó có sự sửa đổi bổ sung các quy định về đồng phạm.
Tại Bộ luật này, trên cơ sở kế thừa BLHS 1985, các quy định về đồng phạm và TNHS trong đồng phạm được thể hiện chi tiết, cụ thể hơn, phù hợp với thực tiễn giải quyết vụ án đồng phạm của các cơ quan tiến hành tố tụng. Vì vậy, đã góp phần tích cực vào việc đấu tranh xử lý tội phạm nói chung và đồng phạm nói riêng, nhiều vụ án đồng phạm có tổ chức gây thiệt hại lớn cho lợi ích của nhà nước, của xã hội và của nhân dân được xét xử đúng người, đúng tội, công bằng khách quan, được xã hội đồng tình, nhân dân tin tưởng vào tòa án và nền tư pháp Việt Nam xã hội chủ nghĩa (XHCN). Tuy nhiên, chế định đồng phạm của BLHS 1999 chưa đáp ứng được yêu cầu của chiến lược cải cách tư pháp, đòi hỏi của yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế, còn bộc lộ nhiều hạn chế. Cụ thể là: i) Tuy có quy định về đồng phạm, nhưng phạm tội có tổ chức, hình thức đồng phạm nguy hiểm nhất, gây hậu quả đặc biệt lớn, tác động tiêu cực nghiêm trọng đến ổn định xã hội, phát triển kinh tế xã hội chưa được quy định chặt chẽ, chưa phù hợp với việc hình thành các băng nhóm xã hội đen, xuất hiện các tổ chức phạm tội có dấu hiệu của mafia…ii) Các 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quy định này mới thể hiện ở mức độ hạn chế, chưa đầy đủ, nhiều vấn đề liên quan đến xác định TNHS trong đồng phạm chưa được quy định riêng biệt, có tính chất đặc thù cho hình thức phạm tội đặc biệt này như: cơ sở TNHS trong đồng phạm, TNHS trong trường hợp đồng phạm chưa hoàn thành, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội trong đồng phạm, nguyên tắc xác định trách nhiệm trong đồng phạm, miễn TNHS trong đồng phạm, phân hóa TNHS trong đồng phạm.
BLHS 2015 có sửa đổi, bổ sung một số quy định về TNHS trong đồng phạm nhưng vẫn chưa giải quyết được những hạn chế nêu trên. Trong khi đó, TNHS trong đồng phạm là chế định được quy định khác nhau trong PLHS của các nước trên thế giới và về mặt lý luận vẫn đang còn nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí trái ngược nhau. Mặt khác, thực tiễn áp dụng các quy định về TNHS trong đồng phạm còn nhiều quan điểm khác nhau dẫn đến việc áp dụng các quy định về TNHS trong đồng phạm ở từng thời điểm, ở các địa phương và ở các cơ quan tiến hành tố tụng khác nhau ảnh hưởng tới nguyên tắc công bằng trong xử lý tội phạm. Trong thực tiễn, các cơ quan tố tụng còn có sự đánh giá khác nhau trong việc áp dụng các quy định PLHS để xác định TNHS trong đồng phạm, dẫn đến việc áp dụng quá nặng hoặc quá nhẹ TNHS của những người đồng phạm.
Nhiều vụ án bị hủy, sửa (như TAND cấp huyện của thành phố Hà Nội có tỷ lệ lần lượt là 1,53% và 9,81%, cao hơn so với các vụ án hình sự nói chung và các vụ án không có đồng phạm) do xác định không chính xác đường lối xử lý hình sự hoặc thiếu sự phân hóa về giai đoạn thực hiện tội phạm của từng người đồng phạm. Đặc biệt, việc điều tra, truy tố, xét xử sai, bỏ lọt tội phạm, làm oan người vô tội trong các vụ án đồng phạm vẫn còn chiếm tỷ lệ cao.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phí Thành Chung (2016). Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/luan-van-thac-si-trach-nhiem-hinh-su-trong-dong-pham-theo-luat-hinh-su-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn phân tích trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo pháp luật Việt Nam. Đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Luận án "Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.