Luận án tiến sĩ: Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn thành phố Hà Nội - Đỗ Tiến Khoa
Luận án tiến sĩ nghiên cứu miễn trách nhiệm hình sự tại Hà Nội. Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
90
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm và bản chất pháp lý miễn trách nhiệm hình sự
- Số trang:
- 90 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
- Tác giả:
- Đỗ Tiến Khoa
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm và bản chất pháp lý miễn trách nhiệm hình sự
Miễn trách nhiệm hình sự là một chế định quan trọng trong luật hình sự Việt Nam. Chế định này thể hiện sâu sắc nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa. Nhà nước không buộc người phạm tội phải chịu hậu quả pháp lý bất lợi khi có đủ điều kiện luật định. Người được miễn trách nhiệm hình sự không phải chịu các biện pháp cưỡng chế hình sự nghiêm khắc. Quyết định miễn trách nhiệm hình sự không đồng nghĩa với việc hành vi không phải là tội phạm. Hành vi vẫn mang đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi hoặc người thực hiện đã giảm đi đáng kể. Việc áp dụng chế định này giúp tạo cơ hội cho người vi phạm sửa chữa lỗi lầm và tái hòa nhập cộng đồng. Pháp luật hình sự qua các thời kỳ luôn ghi nhận và hoàn thiện chế định miễn trách nhiệm hình sự. Quy định hiện hành thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa tính răn đe và tính khoan hồng trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.
1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý cơ bản của chế định
Miễn trách nhiệm hình sự là việc cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền miễn việc gánh chịu hậu quả pháp lý cho người thực hiện tội phạm. Bản chất của biện pháp này dựa trên nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự. Đặc điểm đầu tiên là hành vi của người đó đã thỏa mãn đầy đủ cấu thành tội phạm. Đặc điểm thứ hai là cơ quan có thẩm quyền chỉ áp dụng khi có các căn cứ pháp lý do luật quy định rõ ràng. Đặc điểm thứ ba là người được miễn không bị coi là có án tích. Chế định này phân biệt ranh giới giữa việc xử lý nghiêm minh kẻ chủ mưu, nguy hiểm với việc giáo dục, cảm hóa người có lỗi nhẹ hoặc ăn năn hối cải. Cơ quan áp dụng cần xem xét toàn diện các tình tiết khách quan và chủ quan của vụ án trước khi ra quyết định.
1.2. Phân biệt với các biện pháp miễn hình phạt liên quan
Pháp luật hình sự phân định rõ miễn trách nhiệm hình sự với miễn hình phạt và miễn chấp hành hình phạt. Miễn trách nhiệm hình sự là biện pháp giải phóng hoàn toàn người phạm tội khỏi trách nhiệm hình sự ngay từ giai đoạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Người này không bị kết án và không mang án tích. Ngược lại, miễn hình phạt áp dụng khi Tòa án đã xét xử và tuyên bố một người có tội nhưng quyết định không buộc họ phải chịu hình phạt. Trường hợp này người phạm tội vẫn phải mang án tích theo luật định. Miễn chấp hành hình phạt xảy ra khi bản án đã có hiệu lực pháp luật và người bị kết án được tha tù trước thời hạn hoặc không phải tiếp tục thụ án. Việc phân biệt chính xác giúp các cơ quan tư pháp áp dụng đúng quy định pháp luật và tránh làm oan sai hoặc bỏ lọt tội phạm.
II. Phân tích căn cứ miễn trách nhiệm hình sự Điều 29 BLHS
Bộ luật Hình sự năm 2015 đã cụ thể hóa các quy định tại Điều 29 Bộ luật Hình sự. Điều luật này phân chia rõ ràng các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là các trường hợp đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự. Nhóm thứ hai là các trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào đánh giá của cơ quan có thẩm quyền. Việc phân chia này giúp minh bạch hóa quá trình áp dụng pháp luật tại các cơ quan tố tụng. Ngoài ra, điều luật cũng bổ sung quy định đặc biệt dành riêng cho người dưới 18 tuổi phạm tội. Cơ sở pháp lý này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý chuyển hướng và tăng tính giáo dục đối với người chưa thành niên.
2.1. Căn cứ đương nhiên theo Điều 29 Bộ luật Hình sự
Khoản 1 Điều 29 Bộ luật Hình sự quy định ba căn cứ đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự. Căn cứ đầu tiên là khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa. Căn cứ thứ hai là khi có quyết định đại xá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ thứ ba là khi có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa. Khi xuất hiện một trong các căn cứ này, cơ quan tố tụng bắt buộc phải ra quyết định miễn trách nhiệm hình sự. Cơ quan tiến hành tố tụng không có quyền cân nhắc từ chối nếu người phạm tội đã thỏa mãn đầy đủ các điều kiện luật định.
2.2. Trường hợp có thể miễn theo quy định pháp luật
Khoản 2 và Khoản 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự mở rộng các trường hợp có thể xem xét miễn trách nhiệm hình sự. Người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại nhưng đã tích cực khắc phục hậu quả bồi thường thiệt hại có thể được xem xét. Trường hợp người phạm tội đã lập công chuộc tội hoặc có đóng góp đặc biệt cho xã hội cũng thuộc diện được cân nhắc. Pháp luật cũng quy định trường hợp người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng do vô ý, nếu người bị hại xin miễn trách nhiệm hình sự và hai bên đã hòa giải thành theo quy định pháp luật thì cơ quan tố tụng có thể ra quyết định miễn trách nhiệm hình sự. Quy định này đề cao sự tự nguyện thỏa thuận và hàn gắn quan hệ xã hội bị xâm phạm.
III. Phân tích thực tiễn xét xử TAND TP Hà Nội về miễn TNHS
Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa lớn của cả nước. Tình hình tội phạm tại địa bàn thủ đô diễn biến hết sức phức tạp và đa dạng về phương thức phạm tội. Thực tiễn xét xử TAND TP Hà Nội cho thấy số lượng vụ án áp dụng chế định miễn trách nhiệm hình sự tăng dần qua các năm. Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hà Nội đã áp dụng linh hoạt và đúng đắn các quy định của Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên, quá trình xét xử cũng bộc lộ không ít khó khăn do các quy định pháp luật còn mang tính định tính. Việc nhận thức và đánh giá chứng cứ giữa các thẩm phán đôi khi chưa có sự thống nhất tuyệt đối.
3.1. Kết quả áp dụng tại Tòa án nhân dân hai cấp Hà Nội
Trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, thực tiễn xét xử TAND TP Hà Nội đã giải quyết hàng trăm vụ án có áp dụng chế định miễn trách nhiệm hình sự. Đa số các vụ án được miễn thuộc nhóm tội ít nghiêm trọng và tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế hoặc trật tự công cộng. Nhiều trường hợp bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội lần đầu đã được Tòa án tuyên miễn trách nhiệm hình sự để giao cho gia đình quản lý giáo dục. Các bản án được tuyên bảo đảm tính nhân đạo, góp phần ổn định tình hình an ninh trật tự địa bàn. Tỷ lệ các bản án bị hủy, sửa do áp dụng sai quy định về miễn trách nhiệm hình sự tại TAND TP Hà Nội chiếm tỷ lệ rất thấp.
3.2. Những vướng mắc phát sinh từ thực tiễn xét xử
Thực tiễn xét xử TAND TP Hà Nội chỉ ra nhiều bất cập trong quá trình vận dụng các căn cứ pháp lý. Tiêu chí xác định chuyển biến của tình hình chưa được giải thích rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật. Khái niệm lập công chuộc tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội còn mang tính trừu tượng cao. Điều này dẫn đến sự lúng túng của Hội đồng xét xử khi đưa ra phán quyết cuối cùng. Nhiều trường hợp cùng một tính chất vụ án nhưng Tòa án cấp quận lại có quan điểm xử lý khác với Tòa án cấp trên. Tình trạng thiếu hướng dẫn chi tiết từ Tòa án nhân dân tối cao là nguyên nhân cốt lõi gây ra sự không đồng nhất này.
IV. Thực trạng đình chỉ điều tra miễn TNHS tại địa phương
Giai đoạn khởi tố và điều tra vụ án hình sự đóng vai trò then chốt trong việc xử lý tội phạm. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Hà Nội đã chủ động rà soát và ra quyết định đình chỉ điều tra miễn TNHS đối với nhiều đối tượng đủ điều kiện. Biện pháp này giúp giảm tải áp lực công việc cho các cơ quan tiến hành tố tụng. Đồng thời, đình chỉ vụ án hình sự đúng lúc giúp người vi phạm nhanh chóng ổn định lại cuộc sống mà không phải trải qua các thủ tục xét xử kéo dài. Dù vậy, việc áp dụng thẩm quyền đình chỉ tại cấp quận huyện vẫn cần có sự kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh tiêu cực.
4.1. Hoạt động đình chỉ điều tra của cơ quan cảnh sát
Công an thành phố Hà Nội và các đơn vị cấp quận huyện thường xuyên phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân để đánh giá hồ sơ vụ án. Khi phát hiện bị can có đủ điều kiện theo Điều 29 Bộ luật Hình sự, Cơ quan điều tra sẽ lập biên bản và ra quyết định đình chỉ điều tra miễn TNHS. Các trường hợp được đình chỉ chủ yếu liên quan đến hành vi vô ý gây thương tích hoặc vi phạm quy định về giao thông đường bộ mức độ nhẹ. Bị can đã chủ động khắc phục hậu quả bồi thường thiệt hại và ăn năn hối cải. Quyết định đình chỉ vụ án hình sự ở giai đoạn này vừa tiết kiệm chi phí tố tụng vừa nâng cao tính nhân văn của nền tư pháp.
4.2. Khắc phục hậu quả và hòa giải giữa các bên
Thực tế tại Hà Nội cho thấy căn cứ khắc phục hậu quả bồi thường thiệt hại chiếm tỷ trọng rất lớn trong các quyết định đình chỉ. Người phạm tội chủ động bồi thường thiệt hại toàn bộ và được người bị hại xin miễn trách nhiệm hình sự. Hai bên tiến hành hòa giải thành theo quy định pháp luật tại cơ quan điều tra hoặc cơ sở. Đây là tiền đề pháp lý quan trọng để cơ quan tố tụng ra quyết định không truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc hòa giải thành công giúp giải tỏa triệt để mâu thuẫn xã hội phát sinh từ hành vi phạm tội. Môi trường an ninh tại địa bàn dân cư nhờ đó được củng cố và giữ vững.
V. Hoàn thiện áp dụng quy định miễn trách nhiệm hình sự
Để nâng cao chất lượng áp dụng chế định miễn trách nhiệm hình sự, việc hoàn thiện hệ thống thể chế và phương pháp thực thi là yêu cầu cấp thiết. Các cơ quan tư pháp tại thủ đô cần xây dựng quy trình phối hợp đồng bộ và chặt chẽ. Cần loại bỏ triệt để tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án. Đồng thời, công tác giải thích và hướng dẫn áp dụng pháp luật phải được tiến hành kịp thời, chi tiết. Điều này bảo đảm mọi trường hợp đủ điều kiện đều được hưởng chính sách khoan hồng một cách công bằng, đúng người đúng tội.
5.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần sớm ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết Điều 29 Bộ luật Hình sự. Văn bản cần định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ như chuyển biến của tình hình, lập công chuộc tội và người không còn nguy hiểm cho xã hội. Cần quy định cụ thể mức độ bồi thường thiệt hại và thủ tục hòa giải thành theo quy định pháp luật để các địa phương áp dụng thống nhất. Việc chuẩn hóa các tiêu chí pháp lý giúp hạn chế sự tùy nghi của người tiến hành tố tụng. Đây là giải pháp nền tảng để bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa được tôn trọng nghiêm ngặt.
5.2. Nâng cao năng lực cán bộ tư pháp thành phố Hà Nội
Các cơ quan tiến hành tố tụng thành phố Hà Nội cần thường xuyên tổ chức tập huấn chuyên sâu cho Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán. Các buổi hội thảo thực tiễn giúp cán bộ trao đổi kinh nghiệm và tháo gỡ các vướng mắc nghiệp vụ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ để kịp thời chấn chỉnh các sai sót trong việc ra quyết định miễn trách nhiệm hình sự hoặc đình chỉ vụ án hình sự. Việc bồi dưỡng đạo đức công vụ và bản lĩnh nghề nghiệp giúp đội ngũ cán bộ tư pháp đưa ra phán quyết khách quan, đúng pháp luật.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (90 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ TIẾN KHOA MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ Hà Nội - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ TIẾN KHOA MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Luật hình sự và Tố tụng hình sự Mã số: 8380104 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS NGUYỄN VĂN HIỂN Hà Nội - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng tôi; các số liệu, ví dụ, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các luận điểm kế thừa được trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của Luận văn chưa từng được công bố trong công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN VĂN luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ. Khái niệm trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự. Đặc điểm của miễn trách nhiệm hình sự. Phân biệt miễn trách nhiệm hình sự với miễn hình phạt, miễn chấp hành hình phạt và với các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự.
Quy định về miễn trách nhiệm hình sự qua các giai đoạn. 18 Chương 2 QUY ĐỊNH MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Quy định miễn trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015. Thực tiễn áp dụng miễn trách nhiệm hình sự tại thành phố Hà Nội.
44 Chương 3 GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG QUY ĐỊNH VỀ MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ. Sự cần thiết của việc bảo đảm áp dụng đúng quy định về miễn trách nhiệm hình sự. Các giải pháp bảo đảm áp dụng đúng quy định về miễn trách nhiệm hình sự. 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
77 luan an DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT BLHS: Bộ luật hình sự BLTTHS: Bộ luật tố tụng hình sự CQĐT: Cơ quan điều tra VKSND: Viện kiểm sát nhân dân CTTP: Cấu thành tội phạm TAND: Tòa án nhân dân TNHS: Trách nhiệm hình sự MTNHS: Miễn trách nhiệm hình sự NQ: Nghị quyết PLHS: Pháp luật hình sự HĐXX: Hội đồng xét xử HĐTP: Hội đồng thẩm phán luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình hình thành, phát triển của lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam, để công cuộc đấu tranh, phòng và chống tội phạm đạt hiệu quả cao thì việc hoàn thiện các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam là một trong những vấn đề cấp thiết. Trong đó, chế định miễn trách nhiệm hình sự là chế định có ý nghĩa quan trọng trong pháp luật hình sự Việt Nam, có ảnh hưởng, tác động đến các chế định khác được quy định trong Bộ luật hình sự là một chế định được nhiều nhà làm luật và các nhà nghiên cứu khoa học quan tâm đến. Chế định miễn trách nhiệm hình sự đã được các nhà nghiên cứu khoa học nghiên cứu dưới nhiều góc độ khoa học pháp lý.
Do đó, tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về chế định này như: khái niệm về miễn TNHS, bản chất pháp lý, đặc điểm của miễn TNHS, quy định về các trường hợp miễn TNHS. Đến nay, vẫn chưa có cách hiểu thống nhất về chế định miễn trách nhiệm hình sự. Đặc biệt, khi nghiên cứu các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành về miễn TNHS có thể nhận thấy những hạn chế, vướng mắc trong nhận thức và việc áp dụng, nhất là sau khi BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có hiệu lực đã có nhiều sự sửa đổi, bổ sung tuy nhiên nhà làm luật chưa ban hành bất kỳ văn bản hướng dẫn chi tiết nào. Hiện nay trên địa bàn nhiều tỉnh thành cả nước nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng, các cơ quan tiến hành tố tụng vẫn còn gặp nhiều vướng mắc trong việc áp dụng quy định của BLHS về miễn TNHS.
Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu vấn đề áp dụng chế định miễn trách nhiệm hình sự trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm thấy được rõ nét thực trạng việc áp dụng chế định này là điều 1 luan an cần thiết. Vì vậy, học viên lựa chọn đề tài: “Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ luật học của mình. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Nội dung về chế định miễn trách nhiệm hình sự không chỉ được đề cập đến trong giáo trình Luật hình sự tại các trường đại học như Học viện khoa học xã hội, Đại học Luật Hà Nội, khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội,. mà còn nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong các công trình có thể kể đến: * Sách, tạp chí: ; Trịnh Tiến Việt, Chế định miễn trách nhiệm hình sự theo Luật Hình sự Việt Nam, Nxb.
Chính trị quốc gia, năm 2010; Lê Cảm, Trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự, Nxb. Tư pháp, năm 2005; Cao Thị Oanh - Lê Đăng Doanh (chủ biên), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự năm 2015, Nxb. Lao động, Hà Nội tháng 6-2016; Trần Văn Biên và Đinh Thế Hưng (chủ biên), Bình luận khoa học BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Nxb. Thế giới, năm 2017; Trần Văn Luyện (chủ biên), Bình luận khoa học bộ luật hình sự năm 2015 (Sửa đổi Bổ sung 2017), Nxb.
Công an nhân dân; Đinh Văn Quế, Bình luận BLHS 2015 Phần thứ nhất Những quy định chung (bình luận chuyên sâu), Nxb. Thông tin và truyền thông, Hà Nội, năm 2018; Lê Nam, Bàn về trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật Số chuyên đề 9/2016; Thành Long, Cần chấm dứt tình trạng “miễn trách nhiệm hình sự” để né tránh bồi thường, Tạp chí Luật sư Việt Nam Số 10/2016; Huỳnh Châu Mai Sơn, Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật Số 9/2017; Đoàn Đắc Chinh, Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 29 Bộ luật Hình sự năm 2015, Tạp chí Tòa án nhân dân Số 10 năm 2019; Đinh Văn Quế, Chế định 2 luan an miễn trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự 2015, Tạp chí Luật sư Việt Nam, Số 10/2017; Trịnh Tiến Việt, Miễn trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự năm 2015 và những vấn đề đặt ra trong quá trình áp dụng, Tạp chí Luật học Số 7/2016… * Luận văn thạc sĩ: Phạm Mai Thắm, Các biện pháp giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự năm 2015, luận văn thạc sĩ Luật học trường Đại học Luật Hà Nội năm 2018; Lê Thị Thu Hiền, Mối liên hệ giữa trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự, luận văn thạc sĩ Khoa luật Đại học quốc gia Hà Nội năm 2009; Đặng Ngọc Huy, Miễn trách nhiệm hình sự theo luật hình sự việt nam và thực tiễn áp dụng trên địa bàn tỉnh Đăk lăk, luận văn thạc sĩ Khoa luật Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2015… Đa phần các công trình nghiên cứu trên về cơ bản đã có sự cập nhật, phân tích theo quy định của BLHS 2015. Tuy nhiên, dưới góc độ luận văn thạc sĩ chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách kết hợp giữa lý luận cũng như thực tiễn việc áp dụng miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn trên một địa bàn thành phố lớn như thành phố Hà Nội. Do vậy, nội dung đề tài nghiên cứu luận văn về Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn thành phố Hà Nội đảm bảo không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác đã công bố.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3. Mục đích nghiên cứu Luận văn tập trung làm rõ những vấn đề lý luận về miễn TNHS và phân tích thực tiễn áp dụng chế định miễn TNHS trên địa bàn thành phố Hà Nội. Qua đó, luận văn đề xuất một số kiến nghị bảo đảm áp dụng đúng đắn các quy định về miễn TNHS. Nhiệm vụ của đề tài 3 luan an - Khái quát chung vấn đề lý luận về miễn TNHS, cụ thể từ: khái niệm, đặc điểm, nội dung chế định miễn TNHS và phân biệt miễn TNHS với các chế định tha miễn khác; - Khái quát lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam về các quy định pháp luật về miễn TNHS từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 cho đến nay; - Luận văn phân tích các quy định của BLHS năm 1999 (sửa đổi, bổ sung 2009) và BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về miễn TNHS và đánh giá thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong 05 năm từ năm 2015 – 2019; - Đề xuất các giải pháp bảo đảm áp dụng đúng các quy định về miễn TNHS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Quy định về miễn TNHS và thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Quy định về miễn TNHS theo BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Phạm vi không gian: Tại địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm các cơ quan tiến hành tố tụng Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.
Phạm vi thời gian: Luận văn sử dụng số liệu thống kê trong 05 năm từ năm 2015 đến năm 2019. Cơ sở luận và phương pháp nghiên cứu 5. Cơ sở luận 4 luan an Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Leenin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật; quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nhà nước Pháp quyền, về chính sách hình sự, đường lối đấu tranh phòng chống tội phạm của nhà nước ta. Dựa trên các phương pháp này nhằm nghiên cứu cơ sở của miễn TNHS, phân tích nội dung, ý nghĩa của các quy định về miễn TNHS trong số các biện pháp tha miễn, vai trò của các biện pháp này trong bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tư pháp.
Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể và đặc thù như: Phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, xử lý số liệu… 6.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Tiến Khoa (2020). Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/mien-trach-nhiem-hinh-su-tu-thuc-tien-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu miễn trách nhiệm hình sự tại Hà Nội. Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật.
Luận án "Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn Hà Nội" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn Hà Nội" có 90 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Miễn trách nhiệm hình sự từ thực tiễn Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.