Luận án TS Luật học: Tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam tại Đà Nẵng
Luận án tiến sĩ luật học phân tích tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam, dựa trên thực tiễn TP Đà Nẵng. Đề xuất giải pháp phòng chống.
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
229
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá tổng quan nghiên cứu tội phạm tham nhũng
- Số trang:
- 229 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Luật học
- Tác giả:
- Trần Huy Đức
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá tổng quan nghiên cứu tội phạm tham nhũng
Phần này tổng quan các nghiên cứu đã có về tội phạm tham nhũng. Các công trình khoa học đã khảo sát nhiều khía cạnh pháp lý. Nhiều nghiên cứu tập trung vào pháp luật hình sự Việt Nam. Các học giả phân tích khái niệm, dấu hiệu của các tội phạm này. Có các luận án, đề tài cấp bộ nghiên cứu sâu về phòng, chống tham nhũng. Nhiều bài viết đánh giá thực trạng xử lý vi phạm. Một số nghiên cứu xem xét chính sách, pháp luật quốc tế. Tuy nhiên, việc tổng hợp, hệ thống hóa còn hạn chế. Liên kết giữa lý luận và thực tiễn cần tăng cường. Các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào thực tiễn áp dụng tại một địa phương cụ thể. Đặc biệt, việc đánh giá toàn diện thực tiễn Đà Nẵng còn thiếu. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Luận án tập trung phân tích các vụ án tham nhũng tại Đà Nẵng. Việc này giúp rút ra bài học kinh nghiệm. Đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh địa phương. Đồng thời, luận án hệ thống hóa các quy định pháp luật hình sự hiện hành. Phân tích sự cần thiết của việc hoàn thiện luật. Đảm bảo việc áp dụng đúng đắn, hiệu quả các quy định.
1.1. Tình hình nghiên cứu về tham nhũng tại Việt Nam
Các công trình khoa học đã khảo sát nhiều khía cạnh về tội phạm tham nhũng. Nhiều nghiên cứu tập trung vào pháp luật hình sự Việt Nam. Các học giả đã phân tích khái niệm, dấu hiệu của các tội phạm này. Có các luận án, đề tài cấp bộ nghiên cứu sâu về phòng, chống tham nhũng. Nhiều bài viết đánh giá thực trạng xử lý vi phạm. Một số nghiên cứu xem xét chính sách, pháp luật quốc tế. Tuy nhiên, việc tổng hợp, hệ thống hóa còn hạn chế. Liên kết giữa lý luận và thực tiễn cần được tăng cường.
1.2. Khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết
Các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào thực tiễn áp dụng tại một địa phương cụ thể. Đặc biệt, việc đánh giá toàn diện thực tiễn Đà Nẵng còn thiếu. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nó tập trung phân tích các vụ án tham nhũng tại Đà Nẵng. Việc này giúp rút ra bài học kinh nghiệm. Đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh địa phương. Đồng thời, luận án hệ thống hóa các quy định pháp luật hình sự hiện hành. Phân tích sự cần thiết của việc hoàn thiện luật. Đảm bảo việc áp dụng đúng đắn, hiệu quả các quy định.
II. Khái niệm lịch sử phát triển pháp luật hình sự tham nhũng
Phần này trình bày nền tảng lý luận về tội phạm tham nhũng. Khái niệm và đặc điểm pháp lý được làm rõ. Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Mục đích trục lợi cá nhân hoặc nhóm. Pháp luật hình sự Việt Nam định nghĩa rõ các loại tội phạm này. Bao gồm nhận hối lộ, đưa hối lộ, tham ô tài sản. Các hành vi khác như lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ. Lịch sử lập pháp về tham nhũng tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn đầu, luật pháp chưa quy định rõ ràng. Chỉ có các điều khoản chung về tội lạm quyền, biển thủ. Sau này, vấn đề phòng chống tham nhũng được quan tâm hơn. Các văn bản pháp luật dần hình thành. Đặc biệt là Bộ luật Hình sự năm 1985. Bộ luật này đã có các điều khoản cụ thể. Đến Bộ luật Hình sự 1999, các quy định được sửa đổi, bổ sung. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả đấu tranh. Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 là một bước tiến lớn. Luật mở rộng phạm vi điều chỉnh. Bổ sung các tội danh mới. Tăng mức hình phạt. Quy định cụ thể hơn về trách nhiệm hình sự. Việc này thể hiện sự quyết tâm của Nhà nước. Đấu tranh mạnh mẽ hơn với tội phạm tham nhũng.
2.1. Khái niệm đặc điểm pháp lý tội phạm tham nhũng
Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Mục đích trục lợi cá nhân hoặc nhóm. Pháp luật hình sự Việt Nam định nghĩa rõ các loại tội phạm này. Bao gồm nhận hối lộ, đưa hối lộ, tham ô tài sản. Các hành vi khác như lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ. Dấu hiệu pháp lý của tội phạm tham nhũng gồm chủ thể đặc biệt. Các tội này thường do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện. Khách thể của tội phạm là hoạt động đúng đắn của Nhà nước. Đồng thời, là quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Yếu tố lỗi là lỗi cố ý. Hậu quả là gây thiệt hại về kinh tế, chính trị, xã hội. Phân loại tội phạm tham nhũng dựa trên mức độ nghiêm trọng. Luật pháp quy định các khung hình phạt khác nhau.
2.2. Lịch sử lập pháp hình sự về phòng chống tham nhũng Việt Nam
Lịch sử lập pháp về tham nhũng tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn đầu, luật pháp chưa quy định rõ ràng. Chỉ có các điều khoản chung về tội lạm quyền, biển thủ. Sau này, vấn đề phòng chống tham nhũng được quan tâm hơn. Các văn bản pháp luật dần hình thành. Đặc biệt là Bộ luật Hình sự năm 1985. Bộ luật này đã có các điều khoản cụ thể. Ví dụ, tội nhận hối lộ, tham ô. Đến Bộ luật Hình sự 1999, các quy định được sửa đổi, bổ sung. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả đấu tranh. Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 là một bước tiến lớn. Luật mở rộng phạm vi điều chỉnh. Bổ sung các tội danh mới. Tăng mức hình phạt. Quy định cụ thể hơn về trách nhiệm hình sự. Việc này thể hiện sự quyết tâm của Nhà nước. Đấu tranh mạnh mẽ hơn với tội phạm tham nhũng.
III. Pháp luật hình sự hiện hành thực tiễn Đà Nẵng
Phần này xem xét các quy định pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành về tội phạm tham nhũng. Đồng thời, phân tích thực tiễn áp dụng tại thành phố Đà Nẵng. Pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành có nhiều quy định về tội phạm tham nhũng. Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 là văn bản pháp lý quan trọng nhất. Luật quy định chi tiết 7 tội danh tham nhũng. Bao gồm tham ô tài sản, nhận hối lộ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Tại thực tiễn Đà Nẵng, việc áp dụng pháp luật hình sự về tham nhũng diễn ra tích cực. Các cơ quan tiến hành tố tụng đã xử lý nhiều vụ án phức tạp. Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng đã xét xử công khai. Nhiều cán bộ, công chức bị xử lý nghiêm. Mặc dù đạt nhiều kết quả, việc phòng chống tham nhũng tại Đà Nẵng vẫn đối mặt nhiều thách thức. Vấn đề thu thập chứng cứ vẫn còn khó khăn. Nhiều vụ án tham nhũng có tính chất tinh vi. Kẻ phạm tội che giấu hành vi. Công tác giám định tài chính, tài sản còn phức tạp. Việc này đòi hỏi chuyên môn cao.
3.1. Quy định pháp luật hình sự Việt Nam về tham nhũng
Pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành có nhiều quy định về tội phạm tham nhũng. Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 là văn bản pháp lý quan trọng nhất. Luật quy định chi tiết 7 tội danh tham nhũng. Bao gồm tham ô tài sản, nhận hối lộ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Các tội danh này có cấu thành tội phạm rõ ràng. Quy định về khung hình phạt nghiêm khắc. Các hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ. Tịch thu tài sản cũng được áp dụng. Mục đích là trừng trị, răn đe. Đồng thời, pháp luật có các quy định về hợp tác quốc tế. Giúp xử lý các vụ án tham nhũng xuyên quốc gia. Sự minh bạch trong quản lý công vụ được đề cao. Quy định về bảo vệ người tố giác tham nhũng cũng được chú trọng. Việc này nhằm khuyến khích phát hiện hành vi phạm tội.
3.2. Thực trạng áp dụng pháp luật hình sự tại Đà Nẵng
Tại thực tiễn Đà Nẵng, việc áp dụng pháp luật hình sự về tham nhũng diễn ra tích cực. Các cơ quan tiến hành tố tụng đã xử lý nhiều vụ án phức tạp. Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng đã xét xử công khai. Nhiều cán bộ, công chức bị xử lý nghiêm. Các vụ án lớn thu hồi được tài sản tham nhũng. Công tác điều tra, truy tố, xét xử được thực hiện theo đúng quy định. Thành phố Đà Nẵng đã tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. Việc này giúp phát hiện sớm các hành vi sai phạm. Các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ. Từ Công an, Viện kiểm sát đến Tòa án. Mục tiêu là đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Đấu tranh không khoan nhượng với tham nhũng. Kết quả cho thấy sự nỗ lực của chính quyền địa phương.
3.3. Hạn chế thách thức trong đấu tranh phòng chống tham nhũng
Mặc dù đạt nhiều kết quả, việc phòng chống tham nhũng tại Đà Nẵng vẫn đối mặt nhiều thách thức. Vấn đề thu thập chứng cứ vẫn còn khó khăn. Nhiều vụ án tham nhũng có tính chất tinh vi. Kẻ phạm tội che giấu hành vi. Công tác giám định tài chính, tài sản còn phức tạp. Việc này đòi hỏi chuyên môn cao. Quá trình tố tụng kéo dài ảnh hưởng đến tâm lý. Một số quy định pháp luật còn chồng chéo hoặc chưa rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho việc áp dụng. Năng lực của một số cán bộ điều tra, xét xử cần được nâng cao. Áp lực từ các yếu tố bên ngoài cũng tác động đến quá trình xử lý. Cần có cơ chế bảo vệ tốt hơn cho người tố giác. Đảm bảo họ không bị trả thù, trù dập.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng chống tham nhũng
Phần cuối cùng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng. Để áp dụng pháp luật hình sự về tham nhũng hiệu quả, cần tuân thủ nguyên tắc. Nguyên tắc pháp chế là hàng đầu. Mọi hành vi phạm tội phải được xử lý theo luật. Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong mọi giai đoạn tố tụng. Không có vùng cấm, không có ngoại lệ. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Phát huy vai trò giám sát của người dân. Cần phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan. Từ điều tra, truy tố, xét xử đến thi hành án. Giải pháp về hoàn thiện thể chế được ưu tiên. Rà soát, sửa đổi các quy định còn bất cập. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật. Xây dựng các quy trình tố tụng rõ ràng, minh bạch. Cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự. Đặc biệt là các điều khoản liên quan đến tội phạm tham nhũng. Xem xét mở rộng khái niệm người có chức vụ, quyền hạn. Áp dụng hình phạt nghiêm khắc hơn đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Bổ sung các quy định về truy thu tài sản không rõ nguồn gốc. Xây dựng cơ chế khuyến khích tự thú, đầu thú.
4.1. Yêu cầu chung về áp dụng pháp luật hình sự tham nhũng
Để áp dụng pháp luật hình sự về tham nhũng hiệu quả, cần tuân thủ nguyên tắc. Nguyên tắc pháp chế là hàng đầu. Mọi hành vi phạm tội phải được xử lý theo luật. Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong mọi giai đoạn tố tụng. Không có vùng cấm, không có ngoại lệ. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Phát huy vai trò giám sát của người dân. Cần phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan. Từ điều tra, truy tố, xét xử đến thi hành án. Nâng cao nhận thức pháp luật cho toàn xã hội. Xây dựng văn hóa không dung thứ tham nhũng. Đảm bảo nguồn lực cho công tác phòng, chống tham nhũng. Đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
4.2. Các nhóm giải pháp cụ thể đảm bảo thực thi pháp luật
Giải pháp về hoàn thiện thể chế được ưu tiên. Rà soát, sửa đổi các quy định còn bất cập. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật. Xây dựng các quy trình tố tụng rõ ràng, minh bạch. Giải pháp về nâng cao năng lực thực thi. Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ điều tra, kiểm sát, xét xử. Trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đấu tranh. Giải pháp về phòng ngừa. Tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý. Kiểm soát quyền lực chặt chẽ. Phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp giữa người dân và công chức. Cơ chế kiểm soát nội bộ cần được củng cố.
4.3. Đề xuất hoàn thiện chính sách quy định về tham nhũng
Cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự. Đặc biệt là các điều khoản liên quan đến tội phạm tham nhũng. Xem xét mở rộng khái niệm người có chức vụ, quyền hạn. Áp dụng hình phạt nghiêm khắc hơn đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Bổ sung các quy định về truy thu tài sản không rõ nguồn gốc. Xây dựng cơ chế khuyến khích tự thú, đầu thú. Đảm bảo quyền lợi của người tố giác. Hoàn thiện quy định về hợp tác quốc tế. Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm. Tạo hành lang pháp lý vững chắc. Mục tiêu là xây dựng một xã hội công bằng, trong sạch. Giảm thiểu nguy cơ tham nhũng, giữ vững kỷ cương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (229 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Tham nhũng là hiểm họa mang tính toàn cầu, làm xói mòn nền tảng quản trị quốc gia, phá hủy các nguồn lực kinh tế - xã hội và làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào tính chính danh của bộ máy nhà nước. Trong bối cảnh Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng (UNCAC) ngày 03/7/2009 và triển khai các cam kết thể chế hóa sâu rộng tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng (PCTN) đã chuyển biến từ nhận thức chính trị sang hoàn thiện các công cụ pháp lý hình sự sắc bén. Luận án tiến sĩ luật học "Các tội phạm về tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng" của nghiên cứu sinh Trần Huy Đức (ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự, mã số: 9 38 01 04, do PGS. Hồ Sỹ Sơn hướng dẫn khoa học tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam) đại diện cho một công trình tiên phong tiếp cận chuyên biệt nhóm tội phạm này dưới lăng kính kép: lý luận pháp luật hình sự thực định và thực tiễn áp dụng tư pháp tại một địa bàn đô thị trọng điểm.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ sự bất cập giữa các quy định của Bộ luật Hình sự (BLHS) với thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt của cơ quan tư pháp địa phương. Dù đã có những bước tiến lập pháp từ BLHS 1999 (sửa đổi 2009) đến BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), các tiêu chí phân định ranh giới giữa hành vi tham nhũng phi hình sự với tội phạm tham nhũng, cũng như sự chồng lấn giữa các cấu thành tội phạm có tính chiếm đoạt tài sản vẫn chưa được chuẩn hóa một cách triệt để trong khoa học pháp lý Việt Nam.
Luận án xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Bản chất pháp lý, nội hàm khái niệm và các dấu hiệu cấu thành đặc thù của các tội phạm về tham nhũng trong pháp luật hình sự Việt Nam được xác định như thế nào?
- RQ2: Quá trình lập pháp hình sự Việt Nam từ trước đến sau khi ban hành BLHS năm 2015 thể hiện tính kế thừa, phát triển và tính quyết định xã hội ra sao?
- RQ3: Thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt của Tòa án nhân dân (TAND) tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007–2017 bộc lộ những vướng mắc, sai lầm và nguyên nhân điển hình nào?
- RQ4: Hệ thống giải pháp lập pháp và thiết chế tư pháp nào cần được thiết lập nhằm bảo đảm áp dụng thống nhất, đúng đắn pháp luật hình sự về tội phạm tham nhũng trong tình hình mới?
Luận án xây dựng trên khung lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết định tội danh của GS.TS Võ Khánh Vinh (2013), Lý thuyết chính sách hình sự và tính quyết định xã hội của quy phạm pháp luật, kết hợp Lý thuyết kiểm soát quyền lực công và xung đột lợi ích. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực chứng 10 năm (2007–2017) tại thành phố Đà Nẵng - trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa miền Trung - Tây Nguyên, đối sánh với bức tranh toàn quốc, tạo ra giá trị đột phá trong việc chuẩn hóa tư pháp hình sự địa phương và hoàn thiện thể chế quốc gia.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu quốc tế cho thấy các học giả thế giới tiếp cận tội phạm tham nhũng theo hai dòng chính:
- Dòng nghiên cứu về tính liêm chính và hiệu quả cưỡng chế của pháp luật: Fijnaut (2001) trong công trình “Corruption, integrity and law enforcement” tại La Haye nhấn mạnh sự ngay thẳng trong hệ thống cơ quan thực thi pháp luật là điều kiện tiên quyết để kiểm soát tham nhũng, đồng thời phân tích vai trò của các thiết chế độc lập như Ủy ban độc lập chống tham nhũng (ICAC) bang New South Wales. Whittaker và Hicks (2008) trong nghiên cứu “Public Corruption” trên ấn phẩm American Law Review (45 Am. 825) phân tích chi tiết các yếu tố cấu thành tội phạm tham nhũng công quyền tại Hoa Kỳ theo Đạo luật Chống hành vi tham nhũng ở nước ngoài (FCPA). Colin Nicholls QC, Timothy Daniel, Alan Bacarese và John Hatchard (2011) trong chuyên khảo “Corruption and misuse of public office” (Oxford University Press) phân tích sâu sắc các bước tiến vượt bậc của Đạo luật Hối lộ Vương quốc Anh năm 2010 (UK Bribery Act 2010) và cơ chế xử lý xung đột lợi ích.
- Dòng nghiên cứu luật học so sánh và trách nhiệm pháp nhân: Borlini và Leonardo S (2014) trong “Corruption: economic analysis and international law” (Edward Elgar Publishing) cùng báo cáo của OECD (2015) về “Liability of Legal Persons for Corruption in Eastern Europe and Central Asia” khảo sát 25 quốc gia, chứng minh sự cần thiết phải truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) của pháp nhân đối với hành vi hối lộ và tham ô. Nghiên cứu của Lenny Roth (2013) tại Nghị viện bang New South Wales (Úc) và nhóm tác giả Jean-Bernard Auby, Emmanuel Breen, Thomas Perroud (2014) trong “Corruption and conflicts of interest” làm rõ ranh giới mong manh (a fine line) giữa xung đột lợi ích và tội phạm hóa.
Ở trong nước, các công trình của Mai Quốc Bình (2009), Trần Ngọc Liêm (2010), Đinh Văn Minh (2012), Trường Đại học Luật Hà Nội (2008), Phan Xuân Sơn và Phạm Thế Lực (2012), Phạm Thị Huệ (2016), cùng các bài viết chuyên sâu của PGS. Trần Văn Độ (1993, 1997) và GS. Hồ Trọng Ngũ (2001) đã phân tích diện mạo tội phạm tham ô, nhận hối lộ và các điều kiện kinh tế - xã hội phát sinh tham nhũng.
Tranh luận học thuật lớn nhất hiện nay xoay quanh hai luồng quan điểm: (1) Giới hạn chủ thể tội phạm tham nhũng chỉ trong khu vực công hay mở rộng sang khu vực tư và quy định TNHS của pháp nhân; (2) Phân định ranh giới giữa hành vi vi phạm hành chính, vi phạm kỷ luật công vụ với cấu thành tội phạm hình sự.
Luận án định vị mình tại giao điểm của khoa học luật hình sự thực chứng và tội phạm học tư pháp địa phương. Bằng cách so sánh đối chiếu với các án lệ của Tòa phúc thẩm New South Wales và Victoria (Úc) cũng như các quy định trong Đạo luật Chống tham nhũng của công chức nước ngoài của Canada (CFPOA), luận án chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng ở mức phân tích lý luận chung hoặc bình luận điều luật thuần túy, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, có hệ thống thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt tại một địa bàn đô thị loại 1 như Đà Nẵng trong mối quan hệ biện chứng với quản lý công sản và lợi ích nhóm.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết định tội danh của GS.TS Võ Khánh Vinh (2013) bằng cách làm sáng tỏ cơ chế chuyển hóa giữa chính sách hình sự của Đảng và quy phạm pháp luật hình sự thực định. Luận án chứng minh rằng các quy định pháp luật hình sự về tội phạm tham nhũng không chỉ là các mệnh lệnh lập pháp thuần túy mà là phương tiện phản ánh tính quyết định xã hội (social determinism), chịu sự tác động sâu sắc của quá trình vận hành quyền lực công, cơ chế quản lý tài sản nhà nước và cấu trúc kinh tế chuyển đổi.
Luận án xác lập hệ thống 4 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Proposition 1: Chủ thể của tội phạm tham nhũng phải là chủ thể đặc biệt mang quyền năng công vụ hoặc quyền hạn quản lý trong tổ chức, trong đó dấu hiệu "lợi dụng chức vụ, quyền hạn" là yếu tố bắt buộc để chuyển hóa vi phạm tài sản thông thường thành tội phạm tham nhũng.
- Proposition 2: Động cơ vụ lợi là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của mọi cấu thành tội phạm tham nhũng, bao gồm cả lợi ích vật chất và lợi ích phi vật chất.
- Proposition 3: Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm tham nhũng không chỉ đo lường bằng thiệt hại tài sản trực tiếp mà phải định lượng qua mức độ xâm hại đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức và sự xói mòn tính liêm chính công quyền.
- Proposition 4: Định tội danh đúng là tiền đề tuyệt đối của cá thể hóa hình phạt; sai lầm trong định tội danh tất yếu dẫn đến sai lệch trong áp dụng khung hình phạt và làm suy giảm hiệu quả răn đe của luật hình sự.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Cấu thành tội phạm và Định tội danh: Phân tích 4 yếu tố cấu thành (Khách thể, Mặt khách quan, Chủ thể, Mặt chủ quan) để bóc tách ranh giới pháp lý giữa tội Tham ô tài sản (Điều 353 BLHS 2015), Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS 2015) và Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356 BLHS 2015).
- Lý thuyết Xung đột lợi ích và Quản trị công quyền: Dựa trên mô hình của Jean-Bernard Auby và cộng sự (2014) để nhận diện các hành vi lạm quyền mang tính "dàn xếp giữa người nắm giữ quyền lực và đối tượng thụ hưởng" trong các giao dịch công sản.
- Lý thuyết Luật học so sánh và Tương thích quốc tế: Đánh giá mức độ nội luật hóa các chuẩn mực của UNCAC vào hệ thống pháp luật Việt Nam.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG & CHÍNH SÁCH HÌNH SỰ VỀ PCTN (UNCAC) │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HÌNH SỰ (BLHS 1999 -> BLHS 2015) │
│ - Cấu thành cơ bản & Tăng nặng │
│ - Mở rộng chủ thể khu vực tư & Xung đột lợi ích │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TƯ PHÁP TẠI ĐÀ NẴNG │
│ - Định tội danh (Phân định tội danh, đồng phạm) │
│ - Quyết định hình phạt (Cá thể hóa, án treo, thu hồi TS) │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ (LẬP PHÁP & THỰC THI TƯ PHÁP) │
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận hành trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước liêm chính. Về mặt nhận thức luận, nghiên cứu tiếp cận theo chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism), cho phép phân tích các cấu trúc pháp lý ẩn sâu dưới các hiện tượng vi phạm thực tế.
Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed-methods research design): kết hợp giữa nghiên cứu định tính quy chuẩn pháp lý (phân tích văn bản luật, so sánh lập pháp) và nghiên cứu định lượng - thực chứng tư pháp (thống kê xét xử, phân loại án lệ, đánh giá dữ liệu hồ sơ vụ án).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 4 bước:
- Rà soát chuẩn tắc pháp lý: Hệ thống hóa toàn bộ văn bản lập pháp từ Sắc lệnh thời kỳ kháng chiến, BLHS 1985, BLHS 1999 đến BLHS 2015 (sửa đổi 2017) và các đạo luật liên quan (Luật PCTN 2005, 2018; Luật Thanh tra 2010).
- Thu thập dữ liệu thực tiễn tư pháp: Trích xuất toàn bộ dữ liệu xét xử sơ thẩm và phúc thẩm các vụ án tham nhũng tại Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng và TAND các quận, huyện trực thuộc trong giai đoạn 10 năm (2007–2017), tổng hợp tại Bảng 3.1 của luận án.
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo số liệu giữa TAND thành phố Đà Nẵng, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) thành phố Đà Nẵng, Thanh tra thành phố Đà Nẵng và số liệu giám sát của TAND tối cao, Thanh tra Chính phủ.
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng kết quả điều tra xã hội học, tổng hợp ý kiến của các Thẩm phán, Kiểm sát viên, Chấp hành viên và Điều tra viên trực tiếp tham gia tố tụng các vụ án tham nhũng.
Data và phân tích
Luận án sử dụng các công cụ phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi cứu án lệ và so sánh luật học. Bức tranh thực nghiệm được kiểm chứng qua các bộ dữ liệu vĩ mô và vi mô:
Dữ liệu vĩ mô toàn quốc phản ánh qua trích dẫn trực tiếp từ luận án:
"Qua tổng kết 10 năm thực hiện Luật PCTN cho thấy thiệt hại do các vụ án, vụ việc tham nhũng được phát hiện là gần 60.000 tỉ đồng và trên 400 ha đất nhưng chỉ thu hồi được gần 5.000 tỉ đồng và hơn 200 ha đất; cả nước có 918 người đứng đầu và cấp phó đã bị xử lý do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng."
"Chỉ riêng từ ngày 01/10/2016 đến 31/7/2017, Tòa án nhân dân các cấp đã xét xử sơ thẩm 145 vụ, 328 bị cáo về các tội danh tham nhũng, trong đó tỷ lệ tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng chiếm 50% (tăng 2,3% so với cùng kỳ năm 2016); số bị cáo được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ chiếm 14,6% (tăng 2,6% so với cùng kỳ năm 2016). Có 07 bị cáo bị tuyên phạt mức án tử hình, tù chung thân (tăng 40% so với cùng kỳ năm 2016)."
Trên bình diện quốc tế, vị thế quản trị của Việt Nam được đo lường qua Chỉ số Cảm nhận Tham nhũng (CPI):
"Năm 2018, Việt Nam đạt 33/100 điểm, xếp hạng 117/180 toàn cầu, giảm nhẹ 2 điểm so với năm 2017... tham nhũng trong khu vực công ở Việt Nam vẫn được cho là rất nghiêm trọng và đang tiếp tục tụt hạng trên bảng xếp hạng toàn cầu."
Dữ liệu thực nghiệm tại Đà Nẵng (Bảng 3.1) chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý khi nhiều bản án sơ thẩm bị Tòa án cấp trên sửa án hoặc bị VKSND kháng nghị do nhận thức sai lệch về cấu thành tội phạm và đánh giá chứng cứ về tài sản tham nhũng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Lỗ hổng định tội danh giữa Tham ô và Lạm dụng chức vụ quyền hạn: Thực tiễn tại Đà Nẵng cho thấy các cơ quan tiến hành tố tụng thường lúng túng trong việc xác định thẩm quyền quản lý tài sản thực tế của người phạm tội, dẫn đến việc chuyển đổi tội danh không chuẩn xác giữa Điều 353 và Điều 355 BLHS.
- Biến tướng của "Lợi ích nhóm" trong quản lý đất đai, công sản: Luận án bóc tách phương thức phạm tội tinh vi tại đô thị loại 1, nơi các đối tượng lạm dụng cơ chế "xin - cho", chỉ định thầu và chuyển nhượng công sản với giá rẻ để trục lợi cá nhân, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngân sách nhà nước nhưng rất khó chứng minh yếu tố "vụ lợi vật chất trực tiếp".
- Hiệu suất thu hồi tài sản cực thấp và nghịch lý hình phạt: Thống kê cho thấy tỷ lệ thu hồi tài sản tham nhũng trên toàn quốc chỉ đạt dưới 8,3% về tiền mặt (gần 5.000 tỉ/60.000 tỉ đồng) và khoảng 50% về diện tích đất. Tỷ lệ áp dụng án treo, cải tạo không giam giữ còn cao (14,6%), làm giảm tính răn đe của pháp luật hình sự.
- Khoảng cách tương thích với UNCAC: Pháp luật hình sự Việt Nam giai đoạn trước 2018 chưa quy định tội phạm tham nhũng trong khu vực tư và chưa hình sự hóa hành vi làm giàu bất hợp pháp (illicit enrichment) cũng như TNHS của pháp nhân thương mại.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định bản chất suy thoái của hành vi này:
"Đứng về phía cán bộ mà nói, tham ô là ăn cắp của công làm của tư. Đục khoét của nhân dân. Ăn bớt của bộ đội. Tiêu ít mà khai nhiều, lợi dụng của chung của Chính phủ để làm quỹ riêng cho địa phương mình, đơn vị mình, cũng là tham ô."
Implications đa chiều
- Về mặt lập pháp: Cần tiếp tục hoàn thiện các văn bản hướng dẫn áp dụng BLHS năm 2015; cụ thể hóa ranh giới cấu thành tội phạm tham nhũng trong khu vực công và khu vực tư; nghiên cứu thể chế hóa chế định TNHS pháp nhân đối với các tội danh tham nhũng theo kinh nghiệm của OECD (2015).
- Về mặt tư pháp hình sự: TAND Tối cao cần ban hành các án lệ chuẩn mực hướng dẫn định tội danh đối với các hành vi sai phạm về nhà đất công sản; siết chặt điều kiện cho hưởng án treo đối với tội phạm chức vụ; thiết lập cơ chế tịch thu tài sản không giải trình được nguồn gốc hợp pháp.
- Về mặt quản trị địa phương: Đà Nẵng và các đô thị lớn cần minh bạch hóa quy trình đấu giá đất công sản, xóa bỏ cơ chế "xin - cho", tăng cường kiểm soát xung đột lợi ích của cán bộ lãnh đạo theo chuẩn mực của Đạo luật Quản lý Công vụ New South Wales (Úc).
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận các giới hạn khoa học cụ thể:
- Giới hạn không gian: Dữ liệu thực nghiệm tập trung tại địa bàn thành phố Đà Nẵng, mang tính đại diện cao cho các đô thị phát triển nóng về bất động sản nhưng chưa phản ánh đầy đủ đặc thù tham nhũng tại khu vực miền núi hoặc các tập đoàn kinh tế nhà nước quy mô lớn.
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu thống kê án lệ kết thúc ở mốc năm 2017, là giai đoạn chuyển giao ngay trước thời điểm BLHS 2015 sửa đổi 2017 có hiệu lực chính thức (01/01/2018).
- Khó khăn trong tiếp cận án ẩn: Do tính chất tinh vi và khép kín của tội phạm tham nhũng, số liệu xét xử chưa phản ánh tuyệt đối quy mô thực tế của tội phạm ẩn (dark figure of crime).
Chương trình nghiên cứu tương lai cần tập trung vào 4 hướng:
- Đánh giá tác động hồi tố của BLHS 2015 và Luật PCTN 2018 đối với các vụ án tham nhũng khu vực tư nhân từ năm 2018 đến 2025.
- Nghiên cứu cơ chế truy nguyên và thu hồi tài sản tham nhũng tẩu tán qua các kênh tài chính xuyên biên giới và tiền kỹ thuật số.
- Đánh giá khả năng hình sự hóa hành vi làm giàu bất hợp pháp phù hợp với Hiến pháp Việt Nam.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong phát hiện sớm xung đột lợi ích và định tội danh tự động.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án đóng góp trực tiếp vào sự phát triển của khoa học luật hình sự Việt Nam, đóng vai trò tài liệu tham khảo thiết yếu cho các chương trình đào tạo sau đại học tại Học viện Khoa học xã hội, Đại học Luật Hà Nội và Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Các phân tích thực nghiệm 10 năm tại Đà Nẵng đã cung cấp cơ sở thực tiễn trực tiếp hỗ trợ Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao trong việc ban hành Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLHS về các tội phạm tham nhũng và chức vụ.
Trên phương diện kinh tế - xã hội, nghiên cứu góp phần bảo vệ tài sản công, tái thiết trật tự quản lý bất động sản và đầu tư công tại thành phố Đà Nẵng, thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh, từng bước cải thiện chỉ số CPI và Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính Công cấp tỉnh (PAPI).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích lý luận toàn diện và bộ dữ liệu thực chứng 10 năm về định tội danh tội phạm tham nhũng.
- Thẩm phán, Kiểm sát viên & Điều tra viên: Nắm bắt cẩm nang phân định tội danh chính xác, khắc phục sai lầm trong lượng hình và hạn chế tối đa các bản án bị hủy, sửa.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Quốc hội, Ban Nội chính Trung ương): Sở hữu luận cứ thực tiễn vững chắc để tiếp tục sửa đổi BLHS và hoàn thiện thể chế tư pháp hình sự.
- Cộng đồng doanh nghiệp & Xã hội: Thụ hưởng môi trường kinh doanh minh bạch, giảm thiểu chi phí không chính thức và bảo toàn nguồn lực quốc gia.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết định tội danh của GS.TS Võ Khánh Vinh (2013) bằng việc xác lập "Tính quyết định xã hội của quy phạm hình sự về tham nhũng". Luận án chứng minh rằng định tội danh tham nhũng không thể tách rời bối cảnh chuyển dịch kinh tế và cơ chế kiểm soát quyền lực công, qua đó chuẩn hóa các tiêu chí phân định mặt khách quan giữa các cấu thành tội phạm có tính chiếm đoạt.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu thuần túy diễn giải quy phạm của Đinh Văn Quế (2002) hay phân tích chính sách của Mai Quốc Bình (2009), luận án kết hợp phương pháp luật học so sánh quốc tế (UNCAC, Úc, Anh, Canada) với phân tích định lượng thực chứng toàn bộ án lệ 10 năm (2007–2017) tại một địa bàn đô thị loại 1 cụ thể, tạo nên độ tin cậy thực nghiệm vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Đó là sự chênh lệch sâu sắc giữa mức độ nghiêm trọng của tội phạm với hình phạt trên thực tế: Dù tỷ lệ tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng chiếm tới 50% số vụ án xét xử, tỷ lệ cho hưởng án treo và cải tạo không giam giữ vẫn chiếm tới 14,6%, trong khi tỷ lệ thu hồi tài sản chỉ đạt dưới 8,3% về tiền mặt trên bình diện cả nước.
4. Luận án có cung cấp giao thức nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án thiết lập ma trận 4 dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm và bảng chỉ tiêu phân loại án lệ tại Bảng 3.1, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng đồng bộ quy trình này để khảo sát thực tiễn xét xử tại bất kỳ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào khác tại Việt Nam.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Chương trình tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Đánh giá hiệu quả xử lý tội phạm tham nhũng trong khu vực tư nhân theo BLHS 2015; (2) Cơ chế pháp lý tịch thu tài sản không qua kết án hình sự (non-conviction based asset forfeiture); (3) Tương thích tư pháp số và phát hiện tham nhũng tự động trong các giao dịch công.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về các tội phạm tham nhũng, khẳng định tính quyết định xã hội và mối quan hệ hữu cơ giữa đường lối chính trị của Đảng với quy phạm pháp luật hình sự.
- Xác lập chuẩn xác nội hàm pháp lý và ranh giới phân định giữa 7 tội danh tham nhũng trong BLHS, đặc biệt là nhóm tội có tính chất chiếm đoạt tài sản.
- Đánh giá toàn diện, sâu sắc thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 10 năm (2007–2017), chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm sửa đổi lập pháp hình sự, chuẩn hóa hướng dẫn xét xử của TAND tối cao và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về trách nhiệm hình sự của pháp nhân, hình sự hóa hành vi làm giàu bất hợp pháp và cơ chế thu hồi tài sản tham nhũng theo chuẩn mực quốc tế của Công ước UNCAC.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HUY ĐỨC CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM TỪ THỰC TIẾN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 9 38 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. HỒ SY SON HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi cam đoan Luận án được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân thực, cẩn trọng, có trích dẫn nguồn cụ thể trong luận án.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Huy Đức LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới PGS. Hồ Sỹ Sơn là giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu trong quá trình hoàn thành luận án này. Tôi xin lời cảm ơn tới Học viện khoa học xã hội, các thầy, cô Khoa luật, Phòng Quản lý đào tạo, các phòng, ban liên quan và bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng, Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, cán bộ, công chức Thanh tra thành phố Đà Nẵng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi tham gia chương trình nghiên cứu sinh tại Học viện khoa học xã hội cũng như trong suốt quá trình thu thập, tìm kiếm thông tin, tài liệu hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Huy Đức MỤC LỤC II962. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu ở nước ngOài. Tình hình nghiên cứu ở trong nưƯỚC.
Đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trOng TUẬN áh.---«- + << nh TH TH HH TH TT HT TT TH TT HT TH 22 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ LẬP PHÁP HÌNH SỰ VIET NAM VE CAC TOI PHAM VỀ THAM NHỮNG ĐẾN TRƯỚC KHI BAN HÀNH BLHS NĂM 2015, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2017. Khái niệm và các dấu hiệu pháp lý của các tội phạm về tham nhũng. Khái quát lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam về các tội phạm về tham nhũng đến trước khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.54 Chương 3: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM HIỆN HANH VE CAC TOI PHAM VỀ THAM NHŨNG VÀ THỰC TIẾN ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành về các tội phạm về tham nding.
Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật hình sự về các tội phạm về tham nhũng tại thành phố Đà Nẵng. 89 Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM 4I. Yêu cầu áp dụng các quy định pháp luật hình sự về các tội phạm về tham nhiing120 42_ Các giải pháp bảo đảm áp dụng đúng quy định pháp luật hình sự về các tội phạm về tham nhñngg.ÔÔỎ 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Các vụ án xét xử các tội phạm về tham nhũng tại 91 thành phố Đà Nẵng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật Hình sự PCTN : Phòng, chống tham nhũng TAND : Tòa án nhân dân VKSND : Viện kiểm sát nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa TNHS : Trách nhiệm hình sự MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tham nhũng là một trong những trở ngại lớn nhất đối với sự ổn định và phát triển của mỗi quốc gia, làm suy giảm nghiêm trọng các ngưồn lực phát triển của đất nước. Ở bình diện quốc tế, nhiều nước phải đối phó với thách thức của sự gia tăng các hoạt động tội phạm và sự che giấu, tẩu tán tài sản tham nhũng với phương thức ngày càng tinh vi, phức tạp và mang tính xuyên quốc gia. Vì vậy, các nước đều thể hiện sự quyết tâm, đồng thuận, chung tay đối phó với những thách thức của tham nhũng trên cơ sở Công ước của Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng (Việt Nam phê chuẩn ngày 03/7/2009), thậm chí nhiều nước coi chống tham nhũng là ưu tiên hàng đầu trong những nỗ lực tăng cường liêm chính và trách nhiệm giải trình toàn cầu.Tuy nhiên, thực tế PCTN ở nhiều nước cũng gặp những khó khăn, rào cản nhất định cả về thể chế, thiết chế và hoạt động thực tiễn.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây tình hình tham nhũng nói chung và tình hình các tội phạm về tham nhũng nói riêng có những diễn biến phức tạp ở nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực và gây hậu quả xấu về nhiêu mặt, làm giảm sút lòng tin của nhân dân, bởi vậy Đảng Cộng sản Việt Nam đã có nhiều chủ trương, giải pháp đấu tranh phòng, chống tệ nạn tham nhũng cũng như tội phạm về tham nhũng, trong đó gần đây nhất tại Đại hội XII, Đảng ta xác định: Đẩy mạnh đấu tranh PCTN, lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng đồng thời là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, lâu dài. Các cấp ủy đảng, trước hết là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và toàn hệ thống chính trị phải kiên quyết PCTN, lãng phí; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi tham nhũng, lãng phí, bao che, dung túng, tiếp tay cho các hành vi tham nhũng, lãng phí, can thiệp, ngăn cản việc chống tham nhũng, lãng phí [67, tr. Ở góc độ thể chế, trên cơ sở các quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách hình sự của Nhà nước về PCTN, các cơ quan có thẩm quyền đã không ngừng hoàn thiện các quy định pháp luật, tạo cơ sở pháp lý cho việc phòng, chống các hành vi tham nhũng, trong đó có thể kể đến như: BLHS năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Luật PCTN năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2007 và năm 2012); Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2020; Luật Thanh tra năm 2010; Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2012; Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015, BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018); Luật PCTN năm 2018. Trên cơ sở pháp lý nêu trên, công tác PCTN ở nước ta thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình tham nhũng, trong đó có các tội phạm về tham nhũng, như đã nhấn mạnh còn diễn biến phức tạp và công tác PCTN cũng còn những hạn chế, bất cập nhất định.
Cụ thế như: có sự thể hiện lợi ích nhóm ở các doanh nghiệp nhà nước trong các hành vi và tội phạm về tham nhũng do cơ chế xin- cho trong đầu tư từ vốn Nhà nước; tình trạng tham nhũng quyền lực dẫn đến làm giảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước; làm tha hóa một bộ phận cán bộ, công chức và gây thất thoát, thiệt hại tài sản rất lớn cho nhà nước và nhân dân. Qua tổng kết 10 năm thực hiện Luật PCTN cho thấy thiệt hại do các vụ án, vụ việc tham nhũng được phát hiện là gần 60.000 tỉ đồng và trên 400 ha đất nhưng chỉ thu hồi được gần 5.000 tỉ đồng và hơn 200 ha đất; cả nước có 918 người đứng đầu và cấp phó đã bị xử lý do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng [48]. Chỉ riêng từ ngày 01/10/2016 đến 31/7/2017, Tòa án nhân dân các cấp đã xét xử sơ thấm 145 vụ, 328 bị cáo về các tội danh tham nhũng, trong đó tỷ lệ tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng chiếm 50% (tăng 2,3% so với cùng kỳ năm 2016); số bị cáo được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ chiếm 14,6% (tăng 2,6% so với cùng kỳ năm 2016). Có 07 bị cáo bị tuyên phạt mức án tử hình, tù chung thân (tăng 40% so với cùng kỳ năm 2016) [11].
Qua công tác đấu tranh PCTN cũng cho thấy có nhiều đối tượng phạm tội tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn nên số tiền/tài sản do tham nhũng khá lớn nhưng tỷ lệ thu hồi tài sản tham nhũng còn thấp. Việc đánh giá ở mức độ khái quát chung cho thấy công tác PCTN ở nước ta chưa thực sự có sự chuyển biến mang tính đột phá và vẫn còn nhiều thách thức. Đáng chú ý là năm 2017, Việt Nam vẫn là nước nằm trong nhóm các nước mà tham nhũng được cho là nghiêm trọng trong khu vực công, đứng thứ 107/180 trên bảng xếp hạng toàn cầu về Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) theo đánh giá của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International - TT). Đến ngày 29 tháng 1 năm 2019, Tố chức Minh bạch Quốc tế công bố Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) năm 2018, xếp hạng 180 quốc gia và vùng lãnh thổ dựa trên cảm nhận của các doanh nhân và chuyên gia về tham nhũng trong khu vực công.
Theo đó, năm 2018, Việt Nam đạt 33/100 điểm, xếp hạng 117/180 toàn cầu, giảm nhẹ 2 điểm so với năm 2017. Điểm số CPI 2018 của Việt Nam được tính dựa trên cơ sở 8 nguồn dữ liệu là những khảo sát quốc tế độc lập. Về mặt thống kê, việc giảm điểm này được xem là không đáng kể. Tuy nhiên, xét trên thang điểm từ 0 - 100 của CPI, trong đó 0 là rất tham nhũng và 100 là rất trong sạch, tham nhũng trong khu vực công ở Việt Nam vẫn được cho là rất nghiêm trọng và đang tiếp tục tụt hạng trên bảng xếp hạng toàn cầu.
Nguyên nhân của thực trạng trên là do lý luận về phòng, chống tham nhũng chưa thật sự mang tính hệ thống, thậm chí chưa thật thống nhất; pháp luật hiện hành ở nước ta còn nhiều quy định chưa rõ ràng, không khả thi và chưa tương thích với các tiêu chí của Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Huy Đức (2019). Tội phạm tham nhũng: Pháp luật hình sự Việt Nam & thực tiễn Đà Nẵng [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/luan-an-toi-pham-tham-nhung-phap-luat-hinh-su-viet-nam-da-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tội phạm tham nhũng: Pháp luật hình sự Việt Nam & thực tiễn Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học phân tích tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam, dựa trên thực tiễn TP Đà Nẵng. Đề xuất giải pháp phòng chống.
Luận án "Tội phạm tham nhũng: Pháp luật hình sự Việt Nam & thực tiễn Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tội phạm tham nhũng: Pháp luật hình sự Việt Nam & thực tiễn Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tội phạm tham nhũng: Pháp luật hình sự Việt Nam & thực tiễn Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Tội phạm tham nhũng: Pháp luật hình sự Việt Nam & thực tiễn Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tội phạm tham nhũng: Pháp luật hình sự Việt Nam & thực tiễn Đà Nẵng" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tội phạm tham nhũng: Pháp luật hình sự Việt Nam & thực tiễn Đà Nẵng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.