Luận án tiến sĩ tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại Thừa Thiên Huế (2015-2019) - Hoàng Tấn Cảm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại Thừa Thiên Huế, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp phòng ngừa.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

101

Thời gian đọc

16 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Ngày 26/3/1975, Thừa Thiên Huế được giải phóng hoàn toàn, góp phần quan trọng vào công cuộc giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, cùng cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội. Sau khi thống nhất đất nước, Năm 1976 cả nước có 38 đơn vị hành chính trong đó có tỉnh Bình Trị Thiên. Sau này vào năm 1989 thì chia làm 3 tỉnh Thừa Thiên Huế ,Quảng Bình, Quảng Trị. Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển Bắc Trung bộ thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền trung, có một số lợi thế về vị trí địa lý, về tài nguyên thiên nhiên, về nguồn lực khoa học và công nghệ, về văn hóa trong phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu tư. Hiện tỉnh có 9 đơn vị hành chính, gồm thành phố Huế, 6 huyện đồng bằng là Hương Thuỷ, Hương Trà, Quảng Điền, Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc và 2 huyện miền núi là Nam Đông, A Lưới với 98 xã và 47 phường, thị trấn. Vượt qua những khó khăn sau chiến tranh, Thừa Thiên Huế đã không ngừng nổ lực để bắt kịp nhịp độ phát triển của cả nước, nổ lực vượt qua khó khăn, thử thách, đạt được những thành tự to lớn và có ý nghĩa rất quan trọng, đưa Thừa Thiên Huế ra khỏi tỉnh nghèo, kém phát triển; Bên cạnh đó, dưới tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường, sự du nhập của những yếu tố văn hóa, tinh thần không phù hợp trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội khiến cho tình hình an ninh trật tự trên địa bàn diễn biến ngày càng phức tạp, ảnh hưởng đến sự ổn định về

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận pháp lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Số trang:
101 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận pháp lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Đây là loại tội phạm xâm phạm quyền sở hữu tài sản nghiêm trọng. Người phạm tội cố ý đưa ra thông tin giả mạo. Nạn nhân tin tưởng sai sự thật và tự nguyện giao tài sản. Đề tài thuộc phạm vi nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ luật hình sự. Nội dung làm rõ bản chất lý luận tội phạm học. Đồng thời, nghiên cứu phân tích hệ thống quan điểm lập pháp qua từng thời kỳ. Các nguyên lý pháp lý hình sự là nền tảng đánh giá thực tiễn tư pháp. Hệ thống lý luận giúp phân biệt tội danh này với các tội xâm phạm sở hữu khác. Nghiên cứu tạo tiền đề xây dựng giải pháp đấu tranh phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Khái niệm và cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao gồm bốn yếu tố pháp lý cơ bản. Khách thể của tội phạm là quyền sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ. Mặt khách quan thể hiện qua hai hành vi liên hoàn. Người phạm tội đưa ra thủ đoạn gian dối trước. Sau đó, hành vi chiếm đoạt tài sản được thực hiện khi nạn nhân chuyển giao tài sản. Thủ đoạn gian dối có thể là lời nói dối, giấy tờ giả hoặc thông tin sai lệch. Mặt chủ quan của tội phạm là lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích chiếm đoạt tài sản xuất hiện trước khi thực hiện hành vi gian dối. Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định. Việc xác định đúng các yếu tố cấu thành giúp tránh oan sai trong tố tụng hình sự.

1.2. Quy định tại Điều 139 BLHS 1999 và Điều 174 BLHS 2015

Pháp luật hình sự Việt Nam có sự kế thừa và sửa đổi quy định về tội danh này. Điều 139 Bộ luật Hình sự 1999 quy định mức định lượng khởi điểm truy cứu trách nhiệm hình sự từ năm trăm nghìn đồng. Bộ luật Hình sự sửa đổi năm 2009 nâng mức định lượng lên hai triệu đồng. Đến Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, nhà làm luật tiếp tục hoàn thiện khung hình phạt. Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung nhiều tình tiết định khung mới phù hợp với thực tiễn hiện đại. Các quy định mới bao gồm hành vi sử dụng công nghệ cao hoặc thủ đoạn xảo quyệt. Sự chuyển đổi giữa hai bộ luật đòi hỏi áp dụng nguyên tắc có lợi cho người phạm tội. Các cơ quan tiến hành tố tụng cần vận dụng chính xác quy định chuyển tiếp để định tội danh chính xác.

1.3. Khái niệm tình hình và phòng ngừa tội phạm học cơ bản

Tình hình tội phạm là hiện tượng xã hội tiêu cực, mang tính giai cấp và biến động theo thời gian. Hiện tượng này thể hiện qua tổng số vụ phạm tội và người phạm tội trong một không gian cụ thể. Việc nghiên cứu tình hình tội phạm giúp nhận diện quy luật vận động của hành vi vi phạm. Phòng ngừa tội phạm là hệ thống biện pháp kinh tế, xã hội, giáo dục và pháp luật. Mục tiêu là triệt tiêu các nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm. Công tác phòng ngừa đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của toàn bộ hệ thống chính trị. Hoạt động này bảo đảm trật tự an toàn xã hội và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.

II. Tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại địa phương phản ánh rõ nét biến động tư pháp. Tỉnh Thừa Thiên Huế là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục quan trọng của miền Trung. Tốc độ đô thị hóa nhanh đi kèm với nhiều thách thức về an ninh trật tự. Số liệu thống kê từ các cơ quan tố tụng cho thấy tội danh này diễn biến phức tạp. Thủ đoạn của đối tượng ngày càng tinh vi và đa dạng. Nghiên cứu thực trạng tội phạm giúp các cơ quan tư pháp đưa ra giải pháp xử lý phù hợp. Bức tranh toàn cảnh về tội phạm tại địa bàn cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn quý giá cho khoa học pháp lý.

2.1. Diễn biến tình hình tội phạm giai đoạn 2015 2019

Tình hình tội phạm giai đoạn 2015 - 2019 tại Thừa Thiên Huế ghi nhận nhiều biến động về số lượng vụ án. Giai đoạn 2015 - 2016, số vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản duy trì ở mức trung bình. Đến giai đoạn 2017 - 2019, số vụ có xu hướng gia tăng đáng kể. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong mỗi vụ án ngày càng lớn. Đối tượng áp dụng các hình thức mới như lừa đảo xin việc làm, dự án bất động sản và huy động vốn. Nhiều vụ án gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống của nhiều hộ dân. Diễn biến này đặt ra yêu cầu cấp thiết trong công tác kiểm soát và phát hiện sớm tội phạm.

2.2. Cơ cấu nhân thân và địa bàn phạm tội tại địa phương

Cơ cấu người phạm tội cho thấy sự đa dạng về lứa tuổi, giới tính và nghề nghiệp. Phần lớn đối tượng phạm tội nằm trong độ tuổi lao động từ 18 đến 45 tuổi. Tỷ lệ người phạm tội không có việc làm ổn định hoặc kinh doanh tự do chiếm đa số. Về địa bàn, các vụ án tập trung chủ yếu tại thành phố Huế và các thị xã đồng bằng như Hương Thủy, Hương Trà. Khu vực đô thị tập trung đông dân cư và dòng vốn giao dịch thương mại lớn. Các huyện miền núi như Nam Đông hay A Lưới có số vụ án thấp hơn. Sự phân bố không đồng đều này phản ánh mối liên hệ giữa hoạt động kinh tế và nguy cơ phát sinh tội phạm.

2.3. Thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân Thừa Thiên Huế

Thực tiễn xét xử tại Thừa Thiên Huế ghi nhận sự nghiêm minh của pháp luật đối với loại tội phạm này. Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã phối hợp chặt chẽ với cơ quan điều tra để đưa các vụ án ra xét xử kịp thời. Các phán quyết áp dụng đúng khung hình phạt, bảo đảm tính răn đe và giáo dục. Đa số bị cáo bị tuyên phạt tù có thời hạn từ nghiêm khắc đến rất nghiêm khắc. Một số trường hợp được hưởng án treo do có nhiều tình tiết giảm nhẹ và khắc phục hậu quả. Tòa án cũng chú trọng tuyên buộc bồi thường dân sự nhằm bảo vệ quyền lợi của người bị hại. Hoạt động xét xử sơ thẩm và phúc thẩm góp phần ổn định an ninh chính trị trên địa bàn toàn tỉnh.

III. Nguyên nhân gây phát sinh tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội phạm phát sinh từ sự tác động tổng hợp của các nhân tố khách quan và chủ quan. Việc xác định nguyên nhân giúp cơ quan chức năng xây dựng chiến lược phòng ngừa trúng đích. Tại Thừa Thiên Huế, sự chuyển đổi kinh tế mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng nảy sinh nhiều lỗ hổng xã hội. Lối sống thực dụng và tâm lý hám lợi của một bộ phận người dân thúc đẩy hành vi vi phạm. Mặt khác, các sơ hở trong quản lý kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho kẻ phạm tội. Đánh giá nguyên nhân một cách khoa học giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3.1. Tác động từ kinh tế thị trường và sự thiếu hiểu biết

Kinh tế thị trường thúc đẩy giao dịch dân sự phát triển nhanh chóng nhưng cũng tạo ra nhiều rủi ro. Nhiều đối tượng lợi dụng nhu cầu đầu tư sinh lời để thực hiện hành vi gian dối. Người phạm tội thường đánh vào tâm lý hám lợi hoặc sự nhẹ dạ cả tin của người dân. Nhiều nạn nhân thiếu kiến thức pháp luật và kỹ năng thẩm định giao dịch. Nạn nhân dễ dàng chuyển tiền hoặc tài sản mà không có giấy tờ bảo đảm pháp lý rõ ràng. Sự phát triển của mạng xã hội cũng tạo môi trường cho các chiêu trò lừa đảo qua không gian mạng. Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự gia tăng của các vụ án chiếm đoạt tài sản.

3.2. Quản lý nhà nước và công tác phòng ngừa còn hạn chế

Công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đất đai, tài chính và việc làm còn bộc lộ bất cập. Thủ tục hành chính tại một số đơn vị còn rườm rà, tạo cơ hội cho hành vi môi giới lừa đảo. Hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp và các dự án huy động vốn chưa thực sự thường xuyên. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp cơ sở đôi lúc còn mang tính hình thức. Sự phối hợp trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý và lực lượng công an chưa đồng bộ. Việc phát hiện dấu hiệu vi phạm ban đầu còn chậm trễ, dẫn đến hậu quả thiệt hại tài sản lớn trước khi khởi tố.

IV. Phòng ngừa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Thừa Thiên Huế

Phòng ngừa tội phạm là giải pháp căn cơ nhằm bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Đấu tranh phòng chống tội phạm đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của chính quyền và nhân dân. Việc thực hiện đồng thời các biện pháp xã hội và nghiệp vụ mang lại hiệu quả bền vững. Tỉnh Thừa Thiên Huế cần hoàn thiện các quy chế quản lý kinh tế gắn liền với cải cách tư pháp. Nâng cao năng lực của các cơ quan tiến hành tố tụng là nhiệm vụ trọng tâm. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc giúp ngăn chặn tội phạm ngay từ cơ sở.

4.1. Nâng cao vai trò Tòa án và Viện kiểm sát Thừa Thiên Huế

Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giữ vai trò nòng cốt trong đấu tranh tư pháp. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế cần tăng cường kiểm sát chặt chẽ ngay từ giai đoạn tiếp nhận tố giác tội phạm. Kiểm sát viên chủ động phối hợp với điều tra viên để thu thập chứng cứ đầy đủ, hợp pháp. Tòa án nhân dân các cấp cần đẩy nhanh tiến độ xét xử các vụ án trọng điểm, xét xử lưu động. Việc tổ chức các phiên tòa công khai giúp răn đe tội phạm và nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân. Tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ tư pháp đáp ứng yêu cầu phòng chống tội phạm công nghệ cao.

4.2. Tuyên truyền pháp luật và kiểm soát giao dịch dân sự

Chính quyền địa phương cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền pháp luật đến từng tổ dân phố. Nội dung tuyên truyền tập trung cảnh báo các thủ đoạn lừa đảo mới xuất hiện. Tăng cường thông tin qua hệ thống truyền thanh cơ sở, mạng xã hội và tờ rơi khuyến cáo. Cơ quan chức năng cần siết chặt quản lý hoạt động công chứng, chứng thực và giao dịch bất động sản. Người dân cần được hướng dẫn kiểm tra pháp lý trước khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng tài sản. Việc xây dựng môi trường giao dịch minh bạch là lá chắn vững chắc bảo vệ tài sản công dân.

4.3. Giá trị tham khảo cho luận án tiến sĩ luật học sau này

Kết quả nghiên cứu của công trình mang lại giá trị khoa học và thực tiễn phong phú. Dữ liệu thực tiễn và mô hình phòng ngừa tại địa phương là nguồn tham khảo hữu ích cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu. Những phân tích lý luận và giải pháp đề xuất mở ra hướng đi mới cho các luận án tiến sĩ luật học và công trình nghiên cứu sau đại học. Đề tài đóng góp vào việc hoàn thiện lý luận tội phạm học Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số. Đây cũng là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác giảng dạy và đào tạo cán bộ tư pháp tại các cơ sở đào tạo luật.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN, PHÒNG NGỪA TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
1.1. Khái niệm và các dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo pháp luật hình sự Việt Nam
1.1.1. Khái niệm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1.1.2. Các dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1.1.2.1. Khách thể của tội phạm
1.1.2.2. Mặt khách quan của tội phạm
1.1.2.3. Mặt chủ quan của tội phạm
1.1.2.4. Chủ thể của tội phạm
1.2. Khái niệm, đặc điểm của tình hình, nguyên nhân và điều kiện, phòng ngừa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và các yếu tố của tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1.2.1.1. Khái niệm
2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TÌNH HÌNH TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2019
2.1. Tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
2.2. Nguyên nhân làm phát sinh tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
3. CHƯƠNG 3: DỰ BÁO TÌNH HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
3.1. Dự báo tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
3.2. Giải pháp phòng ngừa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế tình hình nguyên nhân và điều kiện phòng ngừa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (101 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG TẤN CẢM TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ: TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN, PHÒNG NGỪA LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI, năm 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG TẤN CẢM TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ: TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN, PHÒNG NGỪA Chuyên ngành : Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm Mã số : 8 38 01 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN TẤT VIỄN HÀ NỘI, năm 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu trích dẫn trong luận văn dựa trên số liệu bảo đảm độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2020 Tác giả Hoàng Tấn Cảm luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN, PHÒNG NGỪA TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN. Khái niệm và các dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo pháp luật hình sự Việt Nam. Khái niệm, đặc điểm của tình hình, nguyên nhân và điều kiện, phòng ngừa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TÌNH HÌNH TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2019. Tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nguyên nhân làm phát sinh tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. DỰ BÁO TÌNH HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Dự báo tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới. Giải pháp phòng ngừa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế .72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 BLHS Bộ luật hình sự 2 CAND Công an nhân dân 3 LĐCĐTS Lừa đảo chiếm đoạt tài sản 4 Nxb Nhà xuất bản 5 PNTH Phòng ngừa tình hình 6 TAND Tòa án nhân dân 7 THTP Tình hình tội phạm 8 UBND Ủy ban nhân dân 9 XPSH Xâm phạm sở hữu 10 XXST Xét xử sơ thẩm luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng Thống kê số vụ, bị cáo phạm tội LĐCĐTS trên địa bàn 2.1: PL tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2015 – 2019. Thực trạng của tình hình tội LĐCĐTS trong mối quan hệ PL 2.2: với tổng số vụ XXST trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2015 – 2019. Thực trạng của tình hình tội LĐCĐTS trong quan hệ với PL 2.3: nhóm các tội XPSH trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2015 – 2019 theo loại tội danh Diễn biến của tội LĐCĐTS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên PL 2.4: Huế giai đoạn từ 2015 – 2019 Diễn biến của tội LĐCĐTS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên PL 2.5: Huế giai đoạn từ năm 2015-2019 Cơ cấu xét theo hình phạt ở cấp sơ thẩm áp dụng đối với PL 2.6: tội LĐCĐTS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2019 Cơ cấu xét theo từng năm về hình phạt ở cấp sơ thẩm áp PL 2.7: dụng đối với tội LĐCĐTS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2019 Cơ cấu xét đơn vị hành chính, lãnh thổ số vụ XXST đối PL 2.8: với tội LĐCĐTS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2019 Cơ cấu xét đơn vị hành chính, lãnh thổ số vụ XXST trên PL 2.1: địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2019 luan an Số hiệu Tên bảng Trang bảng Cơ cấu xét theo giới tính của tội LĐCĐTS trên địa bàn PL 2.9: tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ năm 2015-2019 Cơ cấu theo độ tuổi của người phạm tội LĐCĐTS trên địa PL 2.10: bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2019 Cơ cấu xét theo trình độ học vấn của người phạm tội PL 2.11: LĐCĐTS trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế So sánh các chỉ số kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm PL 2.12: 2015 đến năm 2019 luan an MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Ngày 26/3/1975, Thừa Thiên Huế được giải phóng hoàn toàn, góp phần quan trọng vào công cuộc giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, cùng cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội. Sau khi thống nhất đất nước, Năm 1976 cả nước có 38 đơn vị hành chính trong đó có tỉnh Bình Trị Thiên. Sau này vào năm 1989 thì chia làm 3 tỉnh Thừa Thiên Huế ,Quảng Bình, Quảng Trị. Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển Bắc Trung bộ thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền trung, có một số lợi thế về vị trí địa lý, về tài nguyên thiên nhiên, về nguồn lực khoa học và công nghệ, về văn hóa trong phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu tư.

Hiện tỉnh có 9 đơn vị hành chính, gồm thành phố Huế, 6 huyện đồng bằng là Hương Thuỷ, Hương Trà, Quảng Điền, Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc và 2 huyện miền núi là Nam Đông, A Lưới với 98 xã và 47 phường, thị trấn. Vượt qua những khó khăn sau chiến tranh, Thừa Thiên Huế đã không ngừng nổ lực để bắt kịp nhịp độ phát triển của cả nước, nổ lực vượt qua khó khăn, thử thách, đạt được những thành tự to lớn và có ý nghĩa rất quan trọng, đưa Thừa Thiên Huế ra khỏi tỉnh nghèo, kém phát triển; Bên cạnh đó, dưới tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường, sự du nhập của những yếu tố văn hóa, tinh thần không phù hợp trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội khiến cho tình hình an ninh trật tự trên địa bàn diễn biến ngày càng phức tạp, ảnh hưởng đến sự ổn định về an ninh, kinh tế - xã hội của tỉnh. Đặc biệt là tội phạm xâm phạm sở hữu nhất là tội LĐCĐTS. Theo số liệu thống kê xét xử từ năm 2015 đến năm 2019 của Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy trung bình mỗi năm ngành Tòa án thụ lý bình quân 39,8 vụ án với 48,6 bị cáo bị xét xử về tội LĐCĐTS.

Mặc dù số vụ án, số bị can chiếm tỷ lệ không cao so với các địa bàn khác trong cả nước nhưng gây hậu quả nghiêm trọng đến tình hình an ninh, kinh tế và trật tự an toàn xã hội ở địa phương, gây tâm lý hoang mang, lo lắng trong quần chúng nhân dân. Nhận thầy tầm quan trọng về vị trí, vai trò của công tác phòng ngừa tội 1 luan an phạm. Hội đồng nhân dân, Ủy Ban nhân dân, các ban ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp phòng ngừa THTP nói chung và tình hình các tội xâm phạm sở hữu cũng như tội LĐCĐTS tài sản nói riêng. Từ đó đã góp phần ổn định tình hình, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, phục vụ quá trình phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.

Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn các tội xâm phạm sở hữu đặc biệt là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản vẫn còn một số hạn chế, thiếu sót: Công tác tuyên truyền, công tác phòng ngừa xã hội, phòng ngừa nghiệp vụ của các cơ quan chức năng; công tác thông tin, trao đổi tình hình, nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm vẩn còn bị động, chưa có chiều sâu … Từ thực tế trên cho thấy, việc nghiên cứu làm sáng tỏ nguyên nhân và điều kiện của tội phạm LĐCĐTS để rút ra những tồn tại hạn chế và từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa đối với tội LĐCĐTS là vô cùng quan trọng. Chình vì vậy, đề tài “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Tình hình, nguyên nhân và điều kiện, phòng ngừa” đã được lựa chọn nghiên cứu dưới góc độ tội phạm học. Tình hình nghiên cứu đề tài * Các công trình về tội phạm học Để làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng nội dung luận văn, một số giáo trình, tài liệu sau đây đã được tham khảo, nghiên cứu: - Học viện Cảnh sát nhân dân (2013), Một số vấn đề về tội phạm học Việt Nam, (tài liệu tham khảo dùng cho hệ đào tạo sau đại học); - Trần Đại Quang, Nguyễn Xuân Yêm (2013), Tội phạm học Việt Nam, Nxb CAND, Hà Nội; - Viện nghiên cứu Nhà nước và pháp luật (2000), Tội phạm học Việt Nam, một số vần đề lý luận và thực tiễn, Nxb CAND, Hà Nội; - GS. Võ Khánh Vinh (2012), Xã hội học pháp luật, những vấn đề cơ bản, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

Các công trình đã nêu không thể thiếu trong việc thực hiện đề tài luận văn. 2 luan an Bởi vì trong đó không chỉ chứa đựng lý luận tội phạm học về các vấn đề cơ bản phải giải quyết của đề tài luận văn mà còn có những chỉ dẫn cho việc xác định phương pháp nghiên cứu đề tài, từ tổng quan cho đến chi tiết. * Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tình hình, nguyên nhân và điều kiện phòng ngừa - Về luận án tiến sĩ luật học có các công trình nghiên cứu sau: + Bùi Thị Lan Hương (2018), Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn miền đông nam bộ: tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa, Luận án tiến sỹ Luật học, Học viện khoa học xã hội; - Về luận văn thạc sĩ, có các công trình nghiên cứu sau: + Nguyễn Tiến Dũng (2014), Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong luật hình sự Việt Nam – Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn tại địa bàn tỉnh Nam Định, Luận văn thạc sỹ luật học, Đại học quốc gia Hà Nội. + Nguyễn Thị Hồng Phượng (2014), Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam: Tình hình, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa, Luận văn thạc sỹ luật học, Học viện khoa học xã hội; Các luận văn, luận án, công trình khoa học trên đều có giá trị kế thừa và liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đối với việc triển khai nghiên cứu luận văn: “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Tình hình, nguyên nhân và điều kiện, phòng ngừa”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Tấn Cảm (2020). Luận án tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Thừa Thiên Huế 2015-2019 [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/luan-an-toi-lua-dao-chiem-doat-tai-san-thua-thien-hue-2015-2019

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Thừa Thiên Huế 2015-2019" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại Thừa Thiên Huế, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp phòng ngừa.

Luận án "Luận án tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Thừa Thiên Huế 2015-2019" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Thừa Thiên Huế 2015-2019" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Thừa Thiên Huế 2015-2019" thuộc chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm. Danh mục: Luật Hình Sự.

Luận án "Luận án tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Thừa Thiên Huế 2015-2019" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Thừa Thiên Huế 2015-2019" có 101 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tỉnh Thừa Thiên Huế 2015-2019" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter