Luận án tiến sĩ các tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam - Nghiên cứu tại Đà Nẵng (2019)
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam, phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phòng ngừa hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
161
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận và dấu hiệu pháp lý tội phạm tham nhũng
- Số trang:
- 161 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
- Tác giả:
- Trần Huy Đức
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận và dấu hiệu pháp lý tội phạm tham nhũng
Tội phạm tham nhũng là nhóm hành vi nguy hiểm cho xã hội. Hành vi này xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức. Nghiên cứu lý luận hình sự làm rõ bản chất của loại tội phạm này. Bộ luật hình sự xác định tham nhũng là phân nhóm đặc thù của tội phạm chức vụ. Việc nhận diện chính xác các dấu hiệu pháp lý tội phạm tham nhũng có ý nghĩa then chốt. Điều này giúp cơ quan tiến hành tố tụng định tội danh chính xác. Quá trình phân hóa trách nhiệm hình sự trở nên minh bạch và công bằng hơn. Các quy định pháp luật cần phản ánh đúng tính chất nguy hiểm của từng hành vi cụ thể.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của tội phạm chức vụ
Tội phạm chức vụ là những hành vi vi phạm do người có chức vụ thực hiện. Người phạm tội lợi dụng quyền hạn được giao để vi phạm pháp luật. Nhóm tội phạm này gây thiệt hại cho lợi ích công cộng và uy tín cơ quan nhà nước. Tội phạm tham nhũng nằm trong nhóm tội phạm chức vụ với mục đích vụ lợi. Hành vi vụ lợi có thể là vật chất hoặc phi vật chất. Tính chất ẩn của tội phạm tham nhũng rất cao. Thủ đoạn thực hiện tội phạm thường tinh vi, có sự cấu kết chặt chẽ. Việc phát hiện hành vi phạm tội đòi hỏi nghiệp vụ điều tra chuyên sâu.
1.2. Chủ thể và các yếu tố cấu thành tội phạm tham nhũng
Cấu thành tội phạm tham nhũng bao gồm bốn yếu tố cơ bản theo luật hình sự. Khách thể bị xâm hại là trật tự quản lý công và tài sản công. Mặt khách quan biểu hiện qua hành vi dùng chức vụ để trục lợi. Mặt chủ quan luôn là lỗi cố ý trực tiếp. Người thực hiện hành vi nhận thức rõ tính trái pháp luật và hậu quả. Chủ thể của tội phạm tham nhũng là chủ thể đặc biệt. Họ phải là người được giao chức vụ, quyền hạn qua bổ nhiệm, bầu cử hoặc hợp đồng. Việc xác định đúng tư cách chủ thể là điều kiện tiên quyết để khởi tố vụ án hình sự.
II. Quy định các tội phạm tham nhũng trong luật hình sự
Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 tạo bước tiến quan trọng trong lập pháp. Luật quy định chi tiết nhóm tội danh tham nhũng từ Điều 353 đến Điều 359. Hệ thống pháp luật mở rộng phạm vi xử lý sang khu vực ngoài nhà nước. Sự điều chỉnh này phù hợp với Công ước quốc tế về chống tham nhũng. Các quy định mới mô tả rõ ràng hành vi khách quan và hậu quả pháp lý. Mức độ xử lý hình phạt được cụ thể hóa theo định lượng tài sản thiệt hại. Cơ sở pháp lý vững chắc giúp đấu tranh phòng chống tham nhũng hiệu quả và nghiêm minh.
2.1. Quy định về tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ
Tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ là hai tội danh có tính chất nghiêm trọng nhất. Tội tham ô tài sản xảy ra khi người có chức vụ chiếm đoạt tài sản được giao quản lý. Tội nhận hối lộ phát sinh khi người có chức vụ nhận lợi ích để làm hoặc không làm việc nhất định. Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 đã quy định xử lý hai tội danh này trong doanh nghiệp tư nhân. Mức định lượng tiền hoặc tài sản nhận hối lộ từ hai triệu đồng trở lên sẽ bị truy cứu. Khung hình phạt cao nhất cho hai tội danh này là tù chung thân hoặc tử hình.
2.2. Nhóm tội lạm dụng và lợi dụng chức vụ quyền hạn
Luật hình sự phân định rõ hai nhóm hành vi lạm quyền và lợi quyền. Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản có yếu tố vượt quá thẩm quyền cho phép. Người phạm tội dùng thủ đoạn uy hiếp hoặc lừa dối để chiếm đoạt tài sản người khác. Ngược lại, tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ xảy ra trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Hành vi này làm trái công vụ nhằm vụ lợi cá nhân hoặc động cơ vụ lợi khác. Hậu quả gây thiệt hại nghiêm trọng cho nhà nước hoặc xã hội là căn cứ định tội bắt buộc.
2.3. Quy định về định khung hình phạt đối với tội tham nhũng
Quy định về định khung hình phạt đối với tội tham nhũng bảo đảm tính răn đe và phân hóa tội phạm. Các khung hình phạt căn cứ vào giá trị tài sản chiếm đoạt hoặc mức độ thiệt hại gây ra. Tình tiết tăng nặng gồm phạm tội có tổ chức, thủ đoạn tinh vi hoặc gây hậu quả đặc biệt lớn. Chính sách khoan hồng được áp dụng cho người chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham nhũng. Việc khắc phục hậu quả giúp giảm nhẹ hình phạt từ tử hình xuống tù chung thân. Quy định này thúc đẩy quá trình thu hồi tài sản bị thất thoát cho ngân sách.
III. Thực tiễn xét xử tội phạm tham nhũng tại địa phương
Thực tiễn xét xử án tham nhũng tại các địa phương phản ánh rõ nét hiệu quả áp dụng pháp luật. Thành phố Đà Nẵng là địa bàn điển hình trong quá trình triển khai chính sách phòng chống tham nhũng. Các cơ quan tiến hành tố tụng xử lý nhiều vụ án trọng điểm. Quá trình điều tra và xét xử bảo đảm đúng người, đúng tội, không để lọt tội phạm. Tuy nhiên, hoạt động tư pháp vẫn đối mặt với nhiều khó khăn phức tạp. Việc đánh giá đúng thực tiễn xét xử giúp tìm ra các bất cập trong quá trình thi hành pháp luật hình sự.
3.1. Tình hình khởi tố và xét xử án tham nhũng tại Đà Nẵng
Số liệu xét xử tại thành phố Đà Nẵng cho thấy các vụ án chủ yếu liên quan đến tài chính, đất đai. Tội tham ô tài sản và tội lạm dụng chức vụ chiếm tỷ lệ đáng kể trong các bản án. Tòa án nhân dân các cấp áp dụng nghiêm minh các mức án tù giam đối với người phạm tội. Đa số các vụ án được đưa ra xét xử kịp thời, bảo đảm tính giáo dục và phòng ngừa chung. Công tác thu hồi tài sản tham nhũng từng bước có chuyển biến tích cực. Sự phối hợp giữa Viện kiểm sát và Tòa án tạo nền tảng vững chắc trong tố tụng.
3.2. Những vướng mắc khi áp dụng pháp luật hình sự hiện hành
Quá trình áp dụng pháp luật hình sự còn gặp nhiều vướng mắc trên thực tế. Khâu giám định tư pháp về tài chính và tài sản thường kéo dài. Việc chứng minh động cơ vụ lợi trong một số vụ án còn gặp nhiều khó khăn. Một số văn bản hướng dẫn thi hành luật chưa kịp thời hoặc thiếu tính đồng bộ. Việc phân định giữa tội phạm chức vụ và sai phạm hành chính đôi khi chưa rõ ràng. Khả năng tẩu tán tài sản trước khi khởi tố gây cản trở lớn cho công tác thu hồi. Đội ngũ cán bộ điều tra cần nâng cao hơn nữa kiến thức chuyên môn đặc thù.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội tham nhũng
Đấu tranh chống tội phạm tham nhũng đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Hoàn thiện khung khổ pháp lý là yêu cầu cấp thiết hàng đầu hiện nay. Cùng với đó, việc nâng cao năng lực của các cơ quan tư pháp đóng vai trò quyết định. Các giải pháp phải bảo đảm tính khả thi, chặt chẽ và phòng ngừa từ sớm. Việc kiểm soát quyền lực và minh bạch tài sản cán bộ cần được siết chặt hơn nữa. Kết hợp giữa răn đe nghiêm khắc và khuyến khích tự nguyện khắc phục hậu quả tạo nên hiệu quả lâu dài.
4.1. Hoàn thiện quy định pháp luật và hướng dẫn xét xử
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành thêm nghị quyết hướng dẫn thi hành luật. Các văn bản cần làm rõ các yếu tố cấu thành tội phạm tham nhũng trong khu vực tư. Quy định cụ thể cách xác định thiệt hại phi vật chất trong các vụ án chức vụ. Hoàn thiện tiêu chí định khung hình phạt đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. Đồng thời, luật cần bổ sung quy định xử lý nghiêm hành vi làm giàu bất hợp pháp. Các điều khoản sửa đổi sẽ bịt kín kẽ hở pháp lý mà người phạm tội thường lợi dụng.
4.2. Tăng cường thu hồi tài sản và nâng cao năng lực tư pháp
Công tác thu hồi tài sản tham nhũng cần được đặt lên vị trí ưu tiên hàng đầu. Cơ quan tố tụng phải chủ động áp dụng biện pháp phong tỏa, kê biên tài sản ngay từ giai đoạn tin báo. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi dòng tiền và giao dịch ngân hàng. Cần tăng cường đào tạo chuyên sâu cho thẩm phán, kiểm sát viên và điều tra viên. Xây dựng cơ chế bảo vệ nhân chứng và người tố cáo hành vi sai phạm. Nâng cao phẩm chất đạo đức liêm chính cho đội ngũ cán bộ tư pháp là yếu tố then chốt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (161 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN HUY ĐỨC CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 9 38 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. HỒ SỸ SƠN HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi cam đoan Luận án được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân thực, cẩn trọng, có trích dẫn nguồn cụ thể trong luận án.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Huy Đức LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới PGS. Hồ Sỹ Sơn là giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu trong quá trình hoàn thành luận án này. Tôi xin lời cảm ơn tới Học viện khoa học xã hội, các thầy, cô Khoa luật, Phòng Quản lý đào tạo, các phòng, ban liên quan và bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng, Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, cán bộ, công chức Thanh tra thành phố Đà Nẵng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi tham gia chương trình nghiên cứu sinh tại Học viện khoa học xã hội cũng như trong suốt quá trình thu thập, tìm kiếm thông tin, tài liệu hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Huy Đức MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
Đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án. 22 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ LẬP PHÁP HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG ĐẾN TRƯỚC KHI BAN HÀNH BLHS NĂM 2015. Khái niệm và các dấu hiệu pháp lý của các tội phạm về tham nhũng. Khái quát lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam về các tội phạm về tham nhũng đến trước khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
54 Chương 3: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về các tội phạm về tham nhũng. Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật hình sự về các tội phạm về tham nhũng tại thành phố Đà Nẵng. 89 Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG.
Yêu cầu áp dụng các quy định pháp luật hình sự về các tội phạm về tham nhũng120 4. Các giải pháp bảo đảm áp dụng đúng quy định pháp luật hình sự về các tội phạm về tham nhũng. 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
149 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Các vụ án xét xử các tội phạm về tham nhũng tại thành 91 phố Đà Nẵng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật Hình sự PCTN : Phòng, chống tham nhũng TAND : Tòa án nhân dân VKSND : Viện kiểm sát nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa TNHS : Trách nhiệm hình sự MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tham nhũng là một trong những trở ngại lớn nhất đối với sự ổn định và phát triển của mỗi quốc gia, làm suy giảm nghiêm trọng các nguồn lực phát triển của đất nước. Ở bình diện quốc tế, nhiều nước phải đối phó với thách thức của sự gia tăng các hoạt động tội phạm và sự che giấu, tẩu tán tài sản tham nhũng với phương thức ngày càng tinh vi, phức tạp và mang tính xuyên quốc gia. Vì vậy, các nước đều thể hiện sự quyết tâm, đồng thuận, chung tay đối phó với những thách thức của tham nhũng trên cơ sở Công ước của Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng (Việt Nam phê chuẩn ngày 03/7/2009), thậm chí nhiều nước coi chống tham nhũng là ưu tiên hàng đầu trong những nỗ lực tăng cường liêm chính và trách nhiệm giải trình toàn cầu.Tuy nhiên, thực tế PCTN ở nhiều nước cũng gặp những khó khăn, rào cản nhất định cả về thể chế, thiết chế và hoạt động thực tiễn.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây tình hình tham nhũng nói chung và tình hình các tội phạm về tham nhũng nói riêng có những diễn biến phức tạp ở nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực và gây hậu quả xấu về nhiều mặt, làm giảm sút lòng tin của nhân dân, bởi vậy Đảng Cộng sản Việt Nam đã có nhiều chủ trương, giải pháp đấu tranh phòng, chống tệ nạn tham nhũng cũng như tội phạm về tham nhũng, trong đó gần đây nhất tại Đại hội XII, Đảng ta xác định: Đẩy mạnh đấu tranh PCTN, lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng đồng thời là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, lâu dài. Các cấp ủy đảng, trước hết là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và toàn hệ thống chính trị phải kiên quyết PCTN, lãng phí; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi tham nhũng, lãng phí, bao che, dung túng, tiếp tay cho các hành vi 1 tham nhũng, lãng phí, can thiệp, ngăn cản việc chống tham nhũng, lãng phí [67, tr. Ở góc độ thể chế, trên cơ sở các quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách hình sự của Nhà nước về PCTN, các cơ quan có thẩm quyền đã không ngừng hoàn thiện các quy định pháp luật, tạo cơ sở pháp lý cho việc phòng, chống các hành vi tham nhũng, trong đó có thể kể đến như: BLHS năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Luật PCTN năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2007 và năm 2012); Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2020; Luật Thanh tra năm 2010; Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2012; Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015, BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018); Luật PCTN năm 2018. Trên cơ sở pháp lý nêu trên, công tác PCTN ở nước ta thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình tham nhũng, trong đó có các tội phạm về tham nhũng, như đã nhấn mạnh còn diễn biến phức tạp và công tác PCTN cũng còn những hạn chế, bất cập nhất định.
Cụ thể như: có sự thể hiện lợi ích nhóm ở các doanh nghiệp nhà nước trong các hành vi và tội phạm về tham nhũng do cơ chế xin- cho trong đầu tư từ vốn Nhà nước; tình trạng tham nhũng quyền lực dẫn đến làm giảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước; làm tha hóa một bộ phận cán bộ, công chức và gây thất thoát, thiệt hại tài sản rất lớn cho nhà nước và nhân dân. Qua tổng kết 10 năm thực hiện Luật PCTN cho thấy thiệt hại do các vụ án, vụ việc tham nhũng được phát hiện là gần 60.000 tỉ đồng và trên 400 ha đất nhưng chỉ thu hồi được gần 5.000 tỉ đồng và hơn 200 ha đất; cả nước có 918 người đứng đầu và cấp phó đã bị xử lý do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng [48]. Chỉ riêng từ ngày 01/10/2016 đến 31/7/2017, Tòa án nhân dân các cấp đã xét xử sơ thẩm 145 vụ, 328 bị cáo về các tội danh 2 tham nhũng, trong đó tỷ lệ tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng chiếm 50% (tăng 2,3% so với cùng kỳ năm 2016); số bị cáo được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ chiếm 14,6% (tăng 2,6% so với cùng kỳ năm 2016). Có 07 bị cáo bị tuyên phạt mức án tử hình, tù chung thân (tăng 40% so với cùng kỳ năm 2016) [11].
Qua công tác đấu tranh PCTN cũng cho thấy có nhiều đối tượng phạm tội tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn nên số tiền/tài sản do tham nhũng khá lớn nhưng tỷ lệ thu hồi tài sản tham nhũng còn thấp. Việc đánh giá ở mức độ khái quát chung cho thấy công tác PCTN ở nước ta chưa thực sự có sự chuyển biến mang tính đột phá và vẫn còn nhiều thách thức. Đáng chú ý là năm 2017, Việt Nam vẫn là nước nằm trong nhóm các nước mà tham nhũng được cho là nghiêm trọng trong khu vực công, đứng thứ 107/180 trên bảng xếp hạng toàn cầu về Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) theo đánh giá của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International - TI). Đến ngày 29 tháng 1 năm 2019, Tổ chức Minh bạch Quốc tế công bố Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) năm 2018, xếp hạng 180 quốc gia và vùng lãnh thổ dựa trên cảm nhận của các doanh nhân và chuyên gia về tham nhũng trong khu vực công.
Theo đó, năm 2018, Việt Nam đạt 33/100 điểm, xếp hạng 117/180 toàn cầu, giảm nhẹ 2 điểm so với năm 2017. Điểm số CPI 2018 của Việt Nam được tính dựa trên cơ sở 8 nguồn dữ liệu là những khảo sát quốc tế độc lập. Về mặt thống kê, việc giảm điểm này được xem là không đáng kể. Tuy nhiên, xét trên thang điểm từ 0 – 100 của CPI, trong đó 0 là rất tham nhũng và 100 là rất trong sạch, tham nhũng trong khu vực công ở Việt Nam vẫn được cho là rất nghiêm trọng và đang tiếp tục tụt hạng trên bảng xếp hạng toàn cầu.
Nguyên nhân của thực trạng trên là do lý luận về phòng, chống tham nhũng chưa thật sự mang tính hệ thống, thậm chí chưa thật thống nhất; pháp 3 luật hiện hành ở nước ta còn nhiều quy định chưa rõ ràng, không khả thi và chưa tương thích với các tiêu chí của Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Huy Đức (2019). Luận án tiến sĩ tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/luan-an-tien-si-toi-pham-tham-nhung-phap-luat-hinh-su-viet-nam-da-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam, phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phòng ngừa hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Luận án tiến sĩ tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam" có 161 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tội phạm tham nhũng theo pháp luật hình sự Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.