Luận án tiến sĩ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh - Học viện Khoa học Xã hội
Luận án nghiên cứu tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh, phân tích thực trạng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp pháp lý hiệu quả.
Luan An
luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
88
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
- Số trang:
- 88 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Chinh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm quan hệ sở hữu. Người thực hiện hành vi nhận tài sản qua giao dịch hợp pháp rồi chiếm đoạt. Giao dịch ban đầu có thể là vay, mượn, thuê hoặc nhận tài sản qua hợp đồng. Ý định chiếm đoạt nảy sinh sau khi nhận tài sản. Hành vi này phá vỡ niềm tin trong quan hệ kinh tế và dân sự. Kinh tế thị trường phát triển làm gia tăng các giao dịch tài sản. Sự đa dạng của hợp đồng tạo kẽ hở cho tội phạm ẩn danh. Nghiên cứu lý luận giúp làm rõ bản chất nguy hiểm của tội phạm này. Lý luận hình sự cung cấp nền tảng chuẩn mực để nhận diện hành vi phạm tội. Việc bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch. An toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch được củng cố.
1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý cơ bản của tội phạm
Tội phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt mang đặc thù riêng biệt. Người phạm tội có tài sản một cách hợp pháp trước thời điểm phạm tội. Cơ sở chuyển giao tài sản dựa trên sự tín nhiệm giữa các chủ thể. Sau khi nhận tài sản, người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt. Người phạm tội cũng có thể bỏ trốn hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp. Khả năng thanh toán bị triệt tiêu dẫn đến hậu quả không thể trả lại tài sản. Khách thể bị xâm phạm là quyền sở hữu tài sản của cá nhân hoặc tổ chức. Mặt khách quan thể hiện qua sự vi phạm cam kết dân sự ban đầu. Hậu quả trực tiếp là thiệt hại vật chất cho chủ sở hữu tài sản. Lỗi của người thực hiện hành vi là lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích vụ lợi hướng tới việc biến tài sản của người khác thành của mình.
1.2. Ý nghĩa nghiên cứu trong luận án tiến sĩ tội phạm học
Đề tài mang giá trị học thuật cao trong các công trình nghiên cứu luật hình sự. Công trình thuộc hệ thống luận án tiến sĩ tội phạm học và phòng ngừa tội phạm có tính ứng dụng thực tiễn lớn. Nghiên cứu giúp phân định ranh giới giữa tranh chấp dân sự và tội phạm hình sự. Sự nhầm lẫn giữa vi phạm hợp đồng kinh tế và tội phạm sở hữu rất phổ biến. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật. Các nhà làm luật có thêm dữ liệu thực tiễn để điều chỉnh chính sách hình sự. Hoạt động tố tụng hình sự được chuẩn hóa theo quy chuẩn pháp lý thống nhất. Công tác điều tra, truy tố và xét xử đạt độ chính xác cao hơn. Quyền con người và lợi ích hợp pháp của công dân được bảo vệ toàn diện.
II. Quy định và cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm theo luật
Hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam liên tục sửa đổi để bảo vệ quyền sở hữu. Quy định hiện hành xác lập ranh giới rõ ràng cho các yếu tố định tội. Cấu thành tội phạm phản ánh đầy đủ tính chất nguy hiểm cho xã hội. Việc nắm vững các yếu tố cấu thành giúp áp dụng pháp luật thống nhất. Các cơ quan tiến hành tố tụng cần phân tích tỉ mỉ từng dấu hiệu pháp lý. Xác định thời điểm nảy sinh ý thức chiếm đoạt là tiêu chí quan trọng nhất. Pháp luật bảo vệ sự an toàn của các giao dịch dân sự và kinh tế. Doanh nghiệp và người dân cần hiểu rõ quy định để tự bảo vệ tài sản. Nhận thức pháp lý đúng đắn ngăn chặn việc hình sự hóa quan hệ dân sự.
2.1. Cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Bốn yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bao gồm khách thể, mặt khách quan, chủ thể và mặt chủ quan. Khách thể trực tiếp là quyền sở hữu tài sản hợp pháp. Chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Mặt khách quan gồm hành vi nhận tài sản qua hợp đồng rồi chiếm đoạt. Hành vi chiếm đoạt thể hiện qua việc dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn. Hành vi sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng trả lại tài sản cũng thuộc mặt khách quan. Mặt chủ quan luôn là lỗi cố ý trực tiếp với động cơ vụ lợi. Thiệt hại tài sản là dấu hiệu bắt buộc để xem xét trách nhiệm hình sự. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt là căn cứ định khung hình phạt cụ thể.
2.2. Quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 hiện hành
Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 quy định cụ thể về tội danh này. Khung hình phạt cơ bản áp dụng khi giá trị tài sản từ 4 triệu đồng trở lên. Mức giá trị dưới 4 triệu đồng vẫn bị xử lý nếu có tiền án về tội sở hữu. Điều luật mô tả cụ thể bốn dạng hành vi khách quan cơ bản. Quy định tách bạch các tình tiết tăng nặng định khung theo mức độ thiệt hại. Mức hình phạt cao nhất có thể lên đến 20 năm tù giam. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền và cấm đảm nhiệm chức vụ. Điều luật mới khắc phục nhiều bất cập của các văn bản trước đây. Quy định phản ánh đúng thực tiễn phát sinh của các giao dịch kinh tế hiện đại.
2.3. Phân biệt tội lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Tiêu chí phân biệt tội lừa đảo và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nằm ở thời điểm xuất hiện ý thức chiếm đoạt. Tội lừa đảo có ý định chiếm đoạt và thủ đoạn gian dối trước khi nhận tài sản. Nạn nhân giao tài sản do bị lừa dối từ ban đầu. Tội lạm dụng tín nhiệm có quá trình nhận tài sản hoàn toàn hợp pháp và ngay tình. Ý định chiếm đoạt chỉ xuất hiện sau khi đã quản lý hoặc sở hữu hợp pháp tài sản. Việc xác định sai thời điểm nảy sinh ý đồ dẫn đến sai lệch tội danh. Đánh giá chứng cứ khách quan giúp xác định bản chất thực của giao dịch. Tòa án cần thẩm tra kỹ diễn biến tâm lý và các mốc thời gian chuyển giao tài sản.
III. Thực tiễn xét xử tội lạm dụng tín nhiệm ở Bắc Ninh
Bắc Ninh là địa bàn công nghiệp trọng điểm với tốc độ đô thị hóa nhanh. Dòng vốn đầu tư và các giao dịch kinh tế diễn ra sôi động mỗi ngày. Tình hình tội phạm xâm phạm quyền sở hữu diễn biến phức tạp trong những năm qua. Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Bắc Ninh thụ lý nhiều vụ án phức tạp. Việc áp dụng pháp luật đòi hỏi tính chuẩn xác và nghiêm minh cao độ. Quá trình xét xử phản ánh rõ những khó khăn trong phân loại chứng cứ. Các phán quyết bảo đảm răn đe tội phạm và bảo vệ quyền lợi bị hại. Nghiên cứu thực tiễn Bắc Ninh cung cấp nhiều bài học giá trị cho ngành tư pháp.
3.1. Tình hình tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Báo cáo tư pháp cho thấy tình hình tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có chiều hướng tăng. Địa bàn các khu công nghiệp tập trung nhiều vụ việc nghiêm trọng. Các hợp đồng thuê xe tự lái, vay mượn tiền bạc bị lợi dụng phổ biến. Người phạm tội thường nhắm vào tài sản có giá trị thanh khoản cao. Số lượng vụ án sơ thẩm và phúc thẩm chiếm tỷ lệ đáng kể trong nhóm tội sở hữu. Thiệt hại vật chất gây ra cho cá nhân và doanh nghiệp rất lớn. Tội phạm ảnh hưởng xấu đến trật tự trị an và môi trường đầu tư tại địa phương. Công tác nắm tình hình của lực lượng chức năng cần được tăng cường liên tục.
3.2. Thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số liệu từ thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh khẳng định quyết tâm xử lý nghiêm minh. Các vụ án đưa ra xét xử công khai, bảo đảm đúng người và đúng tội. Hội đồng xét xử đánh giá toàn diện các chứng cứ buộc tội và gỡ tội. Tuy nhiên, một số vụ án vẫn gặp vướng mắc trong việc thu hồi tài sản. Việc định giá tài sản chiếm đoạt đôi khi kéo dài làm ảnh hưởng tiến độ vụ án. Tòa án hai cấp phối hợp chặt chẽ với cơ quan điều tra và kiểm sát. Các bản án tạo được tính răn đe và giáo dục pháp luật rộng rãi trong cộng đồng. Chất lượng tranh tụng tại phiên tòa ngày càng được nâng cao rõ rệt.
3.3. Định tội danh và quyết định hình phạt trong xét xử
Công tác định tội danh và quyết định hình phạt đòi hỏi sự chuẩn mực tuyệt đối. Thẩm phán phải cân nhắc tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi. Các tình tiết giảm nhẹ như bồi thường thiệt hại, thành khẩn khai báo được áp dụng đúng luật. Hình phạt tù có thời hạn chiếm tỷ lệ chủ yếu trong các bản án. Tòa án hạn chế áp dụng án treo đối với các đối tượng phạm tội chuyên nghiệp. Tỷ lệ bản án bị hủy hoặc sửa do sai tội danh ở mức thấp. Các cơ quan tiến hành tố tụng thường xuyên họp liên ngành để tháo gỡ vướng mắc. Quá trình lượng hình bảo đảm tính cá thể hóa hình phạt và sự công bằng xã hội.
IV. Nguyên nhân và thủ đoạn lạm dụng tín nhiệm tại Bắc Ninh
Tội phạm nảy sinh từ sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố kinh tế xã hội. Kinh tế phát triển nhanh kéo theo sự suy thoái đạo đức của một bộ phận người dân. Lối sống thực dụng và cờ bạc, cá độ là mảnh đất màu mỡ cho tội phạm. Người phạm tội không ngừng thay đổi cách thức thực hiện hành vi. Nhận diện rõ căn nguyên giúp các cơ quan chức năng xây dựng phương án ứng phó. Người dân cần nâng cao tinh thần cảnh giác trong mọi giao dịch tài sản. Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội đóng vai trò then chốt. Việc kiểm soát rủi ro trong quản lý tài sản cần được thực hiện chặt chẽ.
4.1. Nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm tại Bắc Ninh
Nhiều nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm tại Bắc Ninh đã được chỉ rõ. Sự thiếu hiểu biết pháp luật của các chủ sở hữu tài sản tạo cơ hội cho kẻ xấu. Việc ký kết hợp đồng dân sự còn lỏng lẻo, thiếu biện pháp bảo đảm chắc chắn. Mặt khác, công tác quản lý dân cư tại các khu nhà trọ, khu công nghiệp còn sơ hở. Áp lực nợ nần do tệ nạn xã hội thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi chiếm đoạt. Công tác tuyên truyền pháp luật ở một số cơ sở chưa đạt chiều sâu. Sự giám sát sau giao dịch của chủ tài sản còn mang tính chủ quan, cả tin. Những yếu tố này trực tiếp thúc đẩy hành vi vi phạm pháp luật gia tăng.
4.2. Thủ đoạn phạm tội lạm dụng tín nhiệm phổ biến hiện nay
Các thủ đoạn phạm tội lạm dụng tín nhiệm ngày càng tinh vi và đa dạng. Người phạm tội thường tạo dựng vỏ bọc thành đạt hoặc mối quan hệ thân quen. Sau khi thuê xe ô tô hoặc máy móc giá trị cao, đối tượng đem đi cầm cố. Một số đối tượng nhận tiền đặt cọc mua bán đất đai rồi bỏ trốn khỏi địa phương. Nhiều vụ việc sử dụng tài sản vay mượn vào mục đích cờ bạc dẫn đến mất khả năng chi trả. Kẻ phạm tội thường làm giả giấy tờ để hợp thức hóa việc tiêu thụ tài sản chiếm đoạt. Công nghệ cao cũng được sử dụng để xóa dấu vết và tránh sự truy tìm của cơ quan điều tra.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm sở hữu
Phòng ngừa tội phạm sở hữu là nhiệm vụ trọng tâm của toàn bộ hệ thống chính trị. Các giải pháp cần kết hợp đồng bộ giữa pháp luật, nghiệp vụ và xã hội. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước giúp bịt kín các kẽ hở pháp lý. Hoạt động nghiệp vụ của lực lượng công an giữ vai trò nòng cốt trong đấu tranh. Người dân và doanh nghiệp phải tự trang bị kiến thức tự bảo vệ tài sản. Môi trường kinh doanh an toàn là động lực phát triển kinh tế bền vững tại Bắc Ninh. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ kéo giảm tỷ lệ tội phạm trong tương lai. Tinh thần thượng tôn pháp luật cần được lan tỏa trong toàn xã hội.
5.1. Hoàn thiện quy định pháp luật và hướng dẫn định tội
Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về các dấu hiệu định tội. Khái niệm bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản cần được giải thích rõ ràng và thống nhất. Quy định về định giá tài sản trong tố tụng hình sự cần được đơn giản hóa thủ tục. Các cơ quan tiến hành tố tụng cần tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ. Sự phối hợp liên ngành giữa Công an, Viện kiểm sát và Tòa án phải được duy trì thường xuyên. Các hội nghị rút kinh nghiệm xét xử giúp hạn chế tối đa các sai sót chuyên môn. Việc hoàn thiện thể chế pháp lý tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động tư pháp.
5.2. Biện pháp phòng ngừa tội phạm xâm phạm quyền sở hữu
Triển khai hiệu quả biện pháp phòng ngừa tội phạm xâm phạm quyền sở hữu là yêu cầu cấp thiết. Lực lượng chức năng cần đẩy mạnh tuyên truyền thủ đoạn phạm tội trên các phương tiện truyền thông. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê tài sản phải xác minh danh tính khách hàng chặt chẽ. Hệ thống định vị và các thiết bị giám sát kỹ thuật số cần được tích hợp vào tài sản cho thuê. Chính quyền cơ sở cần quản lý chặt chẽ tạm trú tại các khu công nghiệp Bắc Ninh. Công tác triệt phá các ổ nhóm tín dụng đen, cờ bạc giúp loại bỏ nguồn cơn của tội phạm chiếm đoạt. Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc vững chắc từ cơ sở.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (88 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ CHINH TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TỪ THỰC TIỄN TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ Hà Nội - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ CHINH TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TỪ THỰC TIỄN TỈNH BẮC NINH Ngành:Luật hình sự và Tố tụng hình sự Mã số: 8380104 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. HOÀNG THỊ MINH SƠN Hà Nội - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng tôi; các số liệu, ví dụ, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các luận điểm kế thừa được trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của Luận văn chưa từng được công bố trong công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN. Những vấn đề lý luận về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Một số vấn đề lý luận về luận định tội danh và quyết định hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.33 Chương 2: ĐỊNH TỘI DANH VÀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TỪ THỰC TIỄN TỈNH BẮC NINH. Khái quát tình hình tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại tỉnh Bắc Ninh. Một số thiếu sót, hạn chế và nguyên nhân.
48 Chương 3: YÊU CẦU VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TẠI TỈNH BẮC NINH. Yêu cầu bảo đảm áp dụng đúng pháp luật hình sự tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại tỉnh Bắc Ninh. Các giải pháp bảo đảm áp dụng đúng pháp luật hình sự tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại tỉnh Bắc Ninh. 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
79 luan an DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT BLHS: Bộ luật hình sự BLTTHS: Bộ luật tố tụng hình sự CQĐT: Cơ quan điều tra VKSND: Viện kiểm sát nhân dân CTTP: Cấu thành tội phạm TAND: Tòa án nhân dân TNHS: Trách nhiệm hình sự NQ: Nghị quyết PLHS: Pháp luật hình sự HĐXX: Hội đồng xét xử HĐTP: Hội đồng thẩm phán luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Bảng thống kê các tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt so với tổng số tội phạm được đưa ra xét xử giai đoạn 2015 – 2019 .2: Bảng thống kê tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản so với nhóm tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt đã được đưa ra xét xử sơ thẩm giai đoạn 2015 – 2019 .3: Bảng thống kê tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản so với nhóm tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt đã được đưa ra xét xử phúc thẩm giai đoạn 2015 – 2019. Bảng thống kê những hình phạt được áp dụng đối với các bị cáo phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản từ năm 2015 đến năm 2019. 40 luan an MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là tội phạm truyền thống, phổ biến trong số các tội xâm phạm sở hữu được quy định trong các văn bản pháp luật hình sự của Nhà nước ta. Tuy nhiên, đây cũng là tội gây ra nhiều sự nhầm lẫn trong việc định tội danh và quyết định hình phạt khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nhận diện đúng quan hệ dân sự với hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, hoặc giữa tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản để từ đó áp dụng pháp luật một cách khách quan, đầy đủ và chính xác. Đặc biệt trong tình hình hiện này khi đất nước ta đang trong thời kì xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra mạnh mẽ, các giao dịch dân sự, kinh doanh thương mại phát sinh ngày càng phong phú và đa dạng. Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam, thuộc Đồng bằng sông Hồng và nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam.
Bắc Ninh tiếp giáp với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang. Thành phố Bắc Ninh nằm cách trung tâm Thành phố Hà Nội 30 km về phía đông bắc, có vị trí địa lý: Phía tây và tây nam giáp thủ đô Hà Nội; Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang; Phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải Dương; Phía nam giáp tỉnh Hưng Yên. Trong những năm qua, dưới sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các Bộ, ngành Trung ương, sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy, chính quyền tỉnh, Bắc Ninh đã từng bước có những nỗ lực vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, đi kèm với đó là sự gia tăng của nhiều loại tội phạm, trong đó có tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Qua thực tiễn xét xử trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cho thấy, loại tội phạm này hiện đang diễn biến phức tạp, bản án của Tòa án hai cấp (sơ thẩm và phúc thẩm) cho thấy vẫn còn một số thiếu sót trong định tội danh và quyết định 1 luan an hình phạt loại tội này. Mặc dù, BLHS 2015 có hiệu lực toàn bộ kể từ ngày 01/01/2018, với nhiều quy định mới được ghi nhận đã đáp ứng cơ bản tình hình thực tiễn đấu tranh, phòng chống tội phạm xâm phạm sở hữu nói chung và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nói riêng; tuy nhiên, nghiên cứu các quy định của BLHS năm 2015 cho thấy còn một số tồn tại, bất cập trong quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Những tồn tại này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến công cuộc đấu tranh phòng chống tội này trên cả nước cũng như địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng. Trong khi đó, qua khảo sát các đề tài khoa học cho thấy, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn một tỉnh là tỉnh Bắc Ninh, trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2019.
Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên,nhằm góp phần tích cực trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bản cả nước và tỉnh Bắc Ninh nói riêng; đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, bất cập trong quá trình định tội danh và quyết định hình phạt về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tác giả đã chọn đề tài “Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh” làm đề tại luận văn thạc sĩ của mình. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không phải là vấn đề mới và đã có khá nhiều công trình khoa học, các bài viết đề cập đến loại tội phạm này, có thể kể đến các nhóm công trình như: Các công trình liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu như: - Dương Thị Hải Yến (2018), Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ luật học, Học viện khoa học xã hội. Luận án đã đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ở nước ngoài và ở Việt Nam; Làm rõ những vấn đề lý luận, quy định của pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm 2 luan an đoạt tài sản và thực trạng định tội danh, quyết định hình phạt đối với tội phạm này tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến năm 2016, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều tra, truy tố, xét xử tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàng Thị Kim Chi (2017), Định tội danh Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ luật học, Học viện khoa học xã hội, Hà Nội. Luận văn đã nghiên cứu làm rõ lý luận về hoạt động định tội danh nói chung và định tội danh tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phân tích các quy định của BLHS năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản để làm rõ các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội phạm này và so sánh với một số tội phạm khác có tính chất tương đồng trong BLHS. Khảo sát thực trạng, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và phân tích nguyên nhân của hoạt động định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ năm 2012 đến năm 2016.
Ngoài ra, luận văn đã đưa ra dự báo và giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong hoạt động định tội danh tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. - Vũ Thị Oanh Kiều (2017), Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ luật học,Học viện khoa học xã hội, Hà Nội. Luận văn đã phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo pháp luật hình sự Việt Nam; thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016; luận văn cũng đã chỉ ra được một số hạn chế, vướng mắc, bất cập và đề xuất một số giải pháp bảo đảm định tội danh và quyết định hình phạt đúng đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Chinh (2020). Luận án tiến sĩ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/luan-an-tien-si-toi-lam-dung-tin-nhiem-chiem-doat-tai-san-tai-bac-ninh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh, phân tích thực trạng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp pháp lý hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Luận án tiến sĩ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh" có 88 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Bắc Ninh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.