Luận văn thạc sĩ: Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo pháp luật hình sự Việt Nam. Phân tích thực tiễn từ Thành phố Hồ Chí Minh.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
87
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự hiện nay
- Số trang:
- 87 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
- Tác giả:
- Nguyễn Hữu Trung
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự hiện nay
Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự đang là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Hành vi này xuất hiện phổ biến dưới hình thức tín dụng đen. Các đối tượng cho vay lợi dụng nhu cầu cấp bách về tài chính của người dân. Họ đưa ra các khoản vay nhanh với thủ tục đơn giản. Đổi lại, người vay phải chịu mức lãi suất vượt xa quy định của pháp luật. Hành vi cho vay nặng lãi xâm hại trực tiếp đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước. Hoạt động này gây xáo trộn đời sống của người dân và làm bất ổn an ninh trật tự. Khi người vay mất khả năng chi trả, các chủ nợ thường sử dụng thủ đoạn đòi nợ bạo lực. Tình trạng này làm gia tăng nhiều loại tội phạm nguy hiểm như cưỡng đoạt tài sản hoặc cố ý gây thương tích. Do đó, việc nghiên cứu lý luận và nhận diện tội danh này có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
1.1. Khái niệm và thực trạng tín dụng đen biến tướng
Hoạt động tín dụng đen hiện nay biến tướng dưới nhiều vỏ bọc công nghệ và dịch vụ tài chính tinh vi. Các đối tượng không chỉ hoạt động qua tờ rơi, quảng cáo truyền thống. Chúng chuyển dịch mạnh mẽ sang các ứng dụng vay tiền trực tuyến và mạng xã hội. Người vay chỉ cần cung cấp căn cước công dân hoặc danh bạ điện thoại để nhận tiền. Tuy nhiên, mức lãi suất thực tế kèm theo các khoản phí quản lý bị đẩy lên rất cao. Điều này khiến số nợ tăng theo cấp số nhân trong thời gian ngắn. Tình trạng tín dụng đen biến tướng lan rộng từ thành thị đến nông thôn. Nạn nhân chủ yếu là người lao động nghèo, học sinh hoặc người cần tiền khẩn cấp. Hoạt động bất hợp pháp này gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho nền tài chính và đời sống xã hội.
1.2. Bản chất pháp lý của hợp đồng vay tài sản lãi cao
Giao dịch cho vay về bản chất là một hợp đồng vay tài sản được xác lập giữa các bên. Theo nguyên tắc dân sự, các bên có quyền tự do thỏa thuận nội dung hợp đồng. Tuy nhiên, quyền tự do thỏa thuận phải nằm trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Khi bên cho vay áp đặt mức lãi suất vượt quá trần quy định, thỏa thuận lãi suất đó sẽ bị vô hiệu. Việc lạm dụng hợp đồng vay tài sản để trục lợi với lãi suất cắt cổ chuyển hóa quan hệ dân sự thành hành vi vi phạm pháp luật. Nếu hành vi thỏa mãn các dấu hiệu định tội, người cho vay sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Pháp luật hình sự can thiệp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên đi vay và duy trì sự ổn định của hệ thống tín dụng quốc gia.
II. Căn cứ cấu thành tội cho vay lãi nặng theo Điều 201
Để xử lý trách nhiệm hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải chứng minh đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Điều 201 Bộ luật Hình sự quy định cụ thể về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. Tội danh này thuộc nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Hành vi khách quan bao gồm việc thỏa thuận cho vay với mức lãi suất vượt mức tối đa và thu lợi bất chính. Chủ thể của tội phạm là cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định. Về mặt chủ quan, tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Động cơ phạm tội xuất phát từ mục đích vụ lợi kinh tế. Việc nắm vững căn cứ pháp lý giúp cơ quan chức năng định tội danh chính xác.
2.1. Quy định lãi suất trần theo Bộ luật Dân sự 2015 Điều 468
Khung pháp lý về lãi suất cho vay dân sự được căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015 Điều 468. Theo điều luật này, mức lãi suất trần 20%/năm là giới hạn cao nhất cho các thỏa thuận vay tiền. Trường hợp các bên thỏa thuận mức lãi suất vượt quá tỷ lệ này thì phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Quy định về mức lãi suất trần 20%/năm đóng vai trò làm thước đo pháp lý căn bản. Đây là căn cứ đối chiếu để xác định ranh giới giữa giao dịch dân sự hợp pháp và hành vi phạm pháp. Mọi hành vi cho vay vượt mức trần này đều xâm hại đến chính sách tiền tệ quốc gia và bị pháp luật nghiêm cấm.
2.2. Dấu hiệu lãi suất gấp 5 lần mức cao nhất quy định
Một trong những dấu hiệu bắt buộc theo Điều 201 Bộ luật Hình sự là hành vi cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức cao nhất theo luật định. Căn cứ theo giới hạn dân sự 20%/năm, mức lãi suất cấu thành tội phạm bắt đầu từ 100%/năm trở lên (tương đương 8,33%/tháng). Hành vi cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức cao nhất phản ánh tính chất nguy hiểm rõ rệt cho xã hội. Đây là dấu hiệu định lượng quan trọng giúp phân biệt giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự. Khi đạt ngưỡng lãi suất này, hành vi không còn là thỏa thuận dân sự thông thường mà đã trở thành hành vi nguy hiểm cho xã hội.
2.3. Định lượng tiền thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng
Bên cạnh yếu tố lãi suất, người thực hiện hành vi phải có dấu hiệu thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên. Ngoài ra, nếu người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc có tiền án chưa được xóa án tích về tội này thì số tiền thu lợi có thể dưới 30 triệu đồng. Khoản thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng thuộc khung hình phạt cơ bản. Nếu số tiền thu lợi từ 100 triệu đồng trở lên, người phạm tội sẽ bị truy cứu theo khung tăng nặng. Quy định này đảm bảo tính phân hóa trách nhiệm hình sự công bằng và nghiêm minh.
III. Hướng dẫn xử lý cho vay nặng lãi theo Nghị quyết 01
Nhằm tháo gỡ vướng mắc trong thực tiễn xét xử, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao đã ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết. Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP ra đời tạo hành lang pháp lý thống nhất cho toàn bộ hệ thống tư pháp. Nghị quyết làm rõ cách thức xác định tư cách đương sự, tính toán tiền lãi và xử lý vật chứng trong các vụ án. Nhờ đó, công tác điều tra và xét xử tội cho vay nặng lãi đạt được tính chuẩn xác cao hơn. Các tòa án có căn cứ cụ thể để giải quyết vụ án nhanh chóng và đúng quy định pháp luật. Việc áp dụng đúng nghị quyết góp phần nâng cao hiệu quả răn đe đối với tội phạm tài chính.
3.1. Phương pháp xác định số tiền thu lợi bất chính
Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP quy định rõ cách tính số tiền thu lợi bất chính từ giao dịch vay. Số tiền thu lợi bất chính là tổng số tiền lãi mà người cho vay đã thực nhận hoặc sẽ nhận, sau khi trừ đi số tiền lãi tính theo mức trần hợp pháp 20%/năm. Trường hợp khoản vay có phát sinh các loại phí dịch vụ ngụy tạo thì các khoản phí này cũng bị tính gộp vào tiền thu lợi bất chính. Việc xác định chuẩn xác số tiền thu lợi bất chính là căn cứ then chốt để định khung hình phạt đối với bị cáo. Cơ quan tố tụng phải lập bảng kê chi tiết từng giao dịch để bảo đảm tính khách quan.
3.2. Xử lý tài sản và tiền gốc trong giao dịch cho vay
Nghị quyết cũng hướng dẫn cụ thể về biện pháp xử lý đối với số tiền gốc và các khoản tài sản liên quan. Số tiền gốc dùng để cho vay được coi là phương tiện phạm tội nên sẽ bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước. Đối với phần tiền lãi tương ứng mức 20%/năm hợp pháp mà người cho vay đã thu, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ tịch thu sung quỹ. Riêng số tiền thu lợi bất chính vượt quá mức trần mà người vay đã nộp thì tòa án sẽ tuyên trả lại cho người vay. Hướng dẫn này bảo đảm quyền lợi chính đáng cho nạn nhân và tước bỏ triệt để lợi ích phi pháp của kẻ phạm tội.
IV. Thực tiễn xét xử tội cho vay lãi nặng tại đô thị lớn
Thực tiễn xét xử tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tính chất phức tạp của tội danh này. Số lượng vụ án thụ lý và xét xử sơ thẩm có xu hướng gia tăng qua các năm. Tội phạm thường hoạt động có tổ chức, liên kết chặt chẽ và sử dụng nhiều phương thức đối phó tinh vi. Cơ quan tiến hành tố tụng gặp không ít trở ngại trong quá trình thu thập tài liệu và chứng cứ chứng minh tội phạm. Các đối tượng thường xuyên thay đổi địa bàn và sử dụng tên giả để giao dịch. Việc nhận diện đúng thực trạng giúp đề xuất các biện pháp phòng ngừa sát với tình hình thực tế.
4.1. Khó khăn khi chứng minh thỏa thuận vay dân sự
Quá trình chứng minh giao dịch vay gặp nhiều cản trở do các bên thường không lập hợp đồng bằng văn bản rõ ràng. Nhiều trường hợp đối tượng cho vay chỉ lưu vết dữ liệu qua ứng dụng điện thoại hoặc sổ sách ghi ký hiệu mật. Người vay tiền vì lo sợ bị trả thù nên thường bất hợp tác hoặc che giấu thông tin với cơ quan điều tra. Bên cạnh đó, việc xác định số tiền thực nhận và thời điểm chốt lãi đòi hỏi nhiều công sức xác minh. Những yếu tố này kéo dài thời hạn điều tra và gây áp lực lớn lên cơ quan tiến hành tố tụng.
4.2. Thủ đoạn che giấu hành vi cho vay lãi nặng tinh vi
Để che giấu mức lãi suất cắt cổ, các đối tượng phạm tội áp dụng nhiều thủ đoạn xảo quyệt. Chúng thường ép người vay ký hợp đồng vay tài sản ghi mức lãi suất đúng 20%/năm trên giấy tờ. Tuy nhiên, phần lãi suất vượt trần được thỏa thuận miệng hoặc trừ thẳng vào tiền gốc ngay khi giải ngân. Nhiều nhóm đối tượng ngụy trang hợp đồng cho vay dưới dạng hợp đồng mua bán tài sản, thuê mượn xe hoặc chuyển nhượng bất động sản. Thủ đoạn này nhằm hợp thức hóa dòng tiền và né tránh sự phát hiện của lực lượng chức năng.
V. Giải pháp ngăn chặn tội cho vay lãi nặng dân sự hiệu quả
Nhằm kiềm chế và đẩy lùi tội phạm cho vay nặng lãi, việc triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp là yêu cầu cấp thiết. Các giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống thể chế, nâng cao năng lực thực thi pháp luật và đẩy mạnh công tác tuyên truyền. Sự vào cuộc quyết liệt của toàn bộ hệ thống chính trị sẽ tạo ra sức mạnh răn đe mạnh mẽ. Đồng thời, các giải pháp kinh tế cần được chú trọng để giải quyết tận gốc nhu cầu vốn chính đáng của người dân. Sự kết hợp hài hòa giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ sẽ mang lại hiệu quả bền vững.
5.1. Hoàn thiện khung pháp lý về Điều 201 Bộ luật Hình sự
Hoàn thiện quy định tại Điều 201 Bộ luật Hình sự là nền tảng cốt lõi để nâng cao hiệu lực xử lý tội phạm. Cơ quan lập pháp cần tiếp tục rà soát, sửa đổi các tình tiết định khung nhằm bao quát toàn diện các hình thức cho vay qua không gian mạng. Mức phạt tiền và hình phạt bổ sung cần được nâng cao để bảo đảm tính nghiêm khắc. Bên cạnh đó, cần đồng bộ hóa các quy định giữa luật hình sự, dân sự và ngân hàng để tránh xung đột pháp lý. Việc chuẩn hóa quy trình thu thập chứng cứ điện tử cũng là yêu cầu quan trọng để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm mới.
5.2. Nâng cao hiệu quả phối hợp triệt phá tín dụng đen
Công tác phòng chống tội phạm đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng công an, viện kiểm sát, tòa án và chính quyền cơ sở. Các đơn vị nghiệp vụ cần chủ động nắm tình hình, triệt phá các băng nhóm tín dụng đen ngay từ khi mới hình thành. Đồng thời, hệ thống ngân hàng và tổ chức tài chính chính thống cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn tiêu dùng. Khi người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hợp pháp với lãi suất hợp lý, các tổ chức cho vay nặng lãi sẽ không còn đất hoạt động. Công tác tuyên truyền pháp luật cũng cần được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức cảnh giác cho người dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (87 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN HỮU TRUNG NGUYỄN HỮU TRUNG TỘI CHO VAY LÃI NẶNG TRONG GIAO DỊCH DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM - TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC KHÓA VIII.2 HÀ NỘI - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN HỮU TRUNG TỘI CHO VAY LÃI NẶNG TRONG GIAO DỊCH DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM - TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Luật học – Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: LH VIII.2 – 082 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦN ĐÌNH NHÃ HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Đình Nhã. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Học viên Nguyễn Hữu Trung luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ TỘI CHO VAY LÃI NẶNG TRONG GIAO DỊCH DÂN SỰ 8 1. Những vấn đề lý luận về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự 8 1. Quy định pháp luật về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự 23 Chương 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TỘI CHO VAY LÃI NẶNG TRONG GIAO DỊCH DÂN SỰ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 33 2. Khái quát tình hình xét xử sơ thẩm các vụ án về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự tại thành phố Hồ Chí Minh 34 2.
Thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự trong xét xử các vụ án về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự tại thành phố Hồ Chí Minh 34 Chương 3 YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO ÁP DỤNG ĐÚNG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI CHO VAY LÃI NẶNG TRONG GIAO DỊCH DÂN SỰ 54 3. Các giải pháp 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BLHS : Bộ luật Hình sự BLTTHS : Bộ luật Tố tụng hình sự BLDS : Bộ luật Dân sự CVLN : Cho vay lãi nặng TAND : Toà án nhân dân TANDTC : Toà án nhân dân Tối cao TANDCC : Toà án nhân dân Cấp cao TNHS : Trách nhiệm hình sự XHCN : Xã hội chủ nghĩa Nxb : Nhà xuất bản luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn nỗ lực tìm kiếm các giải pháp nhằm đưa nền kinh tế nước nhà phát triển một cách toàn diện và hội nhập có hiệu quả với nền kinh tế thế giới. Những giải pháp đưa ra và được thực hiện trên thực tế đã thu được những kết quả khả quan, trong đó có những biện pháp quy định về hoạt động cấp tín dụng, cho vay dân sự và sâu hơn là những quy định ràng buộc về lãi suất.
Việc điều chỉnh lãi suất hợp lí sẽ giúp phát triển nền kinh tế. Tuy nhiên, hiện nay những quy định của pháp luật về hợp đồng vay và đặc biệt là lãi suất cho vay có những bất cập nhất định. Những bất cập đó thể hiện ở chỗ những quy định pháp luật này còn thiếu cụ thể, nhiều quy định lỗi thời không phù hợp với thực tế, bộc lộ những khiếm khuyết khi được áp dụng trong cuộc sống. Bên cạnh đó nền kinh tế của nước ta đang ngày càng phát triển mạnh mẽ đem lại thành tựu lớn nhưng cũng kéo theo nhiều hệ luỵ gây hậu quả nghiêm trọng cho sự phát triển của xã hội, một trong những hệ luỵ đó là tình hình tội phạm về kinh tế đang diễn biến phức tạp trong đó có các tội phạm liên quan về “tín dụng đen”, đặc biệt là tội phạm CVLN trong giao dịch dân sự.
Để quản lý được nền kinh tế, Đảng và nhà nước không ngừng ban hành những quy định pháp luật nhằm quản lý nền kinh tế cũng như quản lý hoạt động cấp tín dụng, cho vay, với nhiều điều luật quy định các tội phạm cùng những chế tài mang tính răn đe. Tuy nhiên, lợi ích của kinh tế quá lớn đã làm xuất hiện nhiều tội phạm trong đó có tội CVLN trong giao dịch dân sự xâm hại đến trật tự quản lý của nhà nước. CVLN trong giao dịch dân sự không những ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân, mà còn làm ảnh hưởng đến nguồn cấp tín dụng của ngân hàng, gây bất ổn xã hội, xâm hại tới trật tự xã 1 luan an hội, kìm hãm sản xuất và ảnh hưởng tới những vấn đề xã hội khác. Hành vi CVLN trong giao dịch dân sự hiện nay đang có xu hướng lan rộng ở cả thành thị và nông thôn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây nguy hiểm cho xã hội, làm gia tăng các tội phạm khác như: cố ý gây thương thương tích, cướp tài sản hoặc cưỡng đoạt tài sản.
Việc xử lý hình sự đối với loại tội phạm này là hết sức cần thiết và có tác dụng răn đe, giáo dục, phòng ngừa chung. Tuy nhiên trong những năm gần đây công tác xử lý các hành vi CVLN trong giao dịch dân sự, đặc biệt là đưa các hành vi này ra xét xử còn gặp nhiều khó khăn, làm hoang mang quần chúng nhân dân và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của đất nước. Quá trình xử lý gặp khó khăn, diễn ra chậm chạp có một phần nguyên nhân do quy định của pháp luật có liên quan chưa thực sự rõ ràng. Tuy BLHS mới ra đời và sự đổi mới trong quy định về loại tội phạm này tại Điều 201 đã cơ bản khắc phục được những bất cập của BLHS trước đó (Điều 163) nhưng với thực trạng CVLN trong giao dịch dân sự ngày càng biến tướng theo chiều hướng tinh vi, mở rộng quy mô thì quy định của BLHS mới đã bộc lộ một số bất cập.
Do đó việc xử lý, ngăn chặn tệ nạn CVLN trong giao dịch dân sự là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách cần phải được giải quyết ngay góp phần thúc đẩy công cuộc phòng chống tội phạm kinh tế phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, bài trừ tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh kinh tế cho đất nước. CVLN trong giao dịch dân sự là một rào cản lớn trong phát triển nền kinh tế nước ta, vì vậy cần phải tăng cường phòng chống, xử lý nạn CVLN trong giao dịch dân sự để ổn định nền kinh tế. Tuy nhiên cơ sở lý luận về tội CVLN trong giao dịch dân sự trong pháp luật hình sự là gì? Pháp luật quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật vào thực tế có phù hợp và hiệu quả không? Xung quanh tội CVLN trong giao dịch dân sự còn có những quan 2 luan an điểm lý luận và những quan hệ xã hội nào còn chưa được pháp luật cụ thể hóa? v. là những vấn đề cần được nghiên cứu, giải đáp.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đầu tàu kinh tế phía nam cũng như cả nước, nhưng sự phát triển đó cũng đồng thời kéo theo nhiều hệ lụy. Tình hình tội phạm nói chung, tình hình các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nói riêng ở thành phố Hồ Chí Minh diễn biến phức tạp, gây thiệt hại nhiều mặt cho đời sống xã hội. Các cơ quan tố tụng, đặc biệt là ngành TAND đã rất nỗ lực trong công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, thu được nhiều kết quả. Nhưng do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, việc áp dụng các quy định của pháp luật hình sự để điều tra, truy tố, xét xử hành vi CVLN trong giao dịch dân sự vẫn tồn tại những hạn chế, đòi hỏi phải có thêm những giải pháp khắc phục.
Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện tội CVLN trong giao dịch dân sự theo pháp luật hình sự Việt Nam nhằm củng cố, phát triển về mặt lý luận, làm rõ bất cập trong các quy định của pháp luật, bên cạnh đó chỉ ra những hạn chế, thiếu sót trong quá trình áp dụng pháp luật trên thực tiễn, trên cơ sở đó kiến nghị những giải pháp đảm bảo áp dụng đúng quy định của BLHS hiện hành về tội phạm này là có tính cấp thiết. Với những phân tích nêu trên, học viên đã chọn đề tài: “Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo pháp luật hình sự Việt Nam - từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh”. Tình hình nghiên cứu Tội CVLN trong giao dịch dân sự xảy ra tương đối phổ biến trong đời sống xã hội. Dù vậy, tính đến thời điểm thực hiện đề tài này, chưa có nhiều công trình khoa học chuyên nghiên cứu về tội phạm này dưới các phương diện, cấp độ khác nhau.
- Nghiên cứu về lý luận: Vấn đề được đề cập trong các giáo trình như: Giáo trình Luật hình sự Việt Nam của Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật 3 luan an TP.HCM, hay Giáo trình Luật hình sự Việt Nam do GS. Võ Khánh Vinh làm chủ biên, phát hành năm 2013 bởi Nhà xuất bản Khoa học xã hội. Tại các văn bản trên, các nhà nghiên cứu đều làm sáng tỏ về mặt lý luận và quy phạm pháp luật về Tội CVLN trong giao dịch dân sự nhưng chỉ ở mức độ khái quát, cơ bản nhất. Ngoài hệ thống giáo trình Luật hình sự, nghiên cứu quy định của BLHS về Tội CVLN trong giao dịch dân sự là các cuốn bình luận khoa học BLHS của nhiều tác giả, tiêu biểu là cuốn Bình luận khoa học BLHS năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 (phần các tội phạm) do GS.
Nguyễn Ngọc Hòa làm chủ biên, được Nxb. Tư pháp phát hành năm 2018. - Theo tìm hiểu của học viên, hiện tại chưa có công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về tội phạm cụ thể này mà chủ yếu các tác giả nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về Tội CVLN trong giao dịch dân sự trong các bài báo khoa học, như: bài viết “Tội cho vay lãi nặng - những bất cập của Bộ luật Hình sự và giải pháp khắc phục” của tác giả Nguyễn Văn Hương, Tạp chí Tòa án nhân dân số 19 năm 2004; bài viết “Về tội làm tiền giả, tội tàng trữ tiền giả, tội phá hủy tiền tệ, tội cho vay nặng lãi” của tác giả Phạm Thanh Bình, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 132 năm 1999.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hữu Trung (2020). Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/cho-vay-lai-nang-giao-dich-dan-su-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo pháp luật hình sự Việt Nam. Phân tích thực tiễn từ Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án "Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Việt Nam" có 87 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.