Luận án Tiến sĩ Nguyễn Quang Long: Án tích Luật Hình sự Việt Nam, lý luận và thực tiễn

Luận án phân tích sâu lý luận, thực tiễn về chế định án tích theo luật hình sự Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định.

Trường ĐH

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật hình sự và tố tụng hình sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lý luận về Án tích Khái niệm nội dung đặc điểm pháp lý

Luật Hình sự Việt Nam có chế định án tích. Án tích là hậu quả pháp lý phát sinh khi một người bị kết án hình sự. Nó ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ công dân. Nghiên cứu lý luận án tích giúp hiểu rõ bản chất. Đồng thời, nó là cơ sở cho việc áp dụng và hoàn thiện pháp luật. Chế định này gắn liền với quá trình đấu tranh phòng, chống tội phạm. Nó cũng phản ánh chính sách hình sự của Nhà nước. Các quy định về án tích cần đảm bảo tính thống nhất và phù hợp. Việc nắm vững lý luận là yếu tố quan trọng. Nó giúp áp dụng pháp luật một cách công bằng và hiệu quả.

1.1. Khái niệm Án tích trong Luật Hình sự Việt Nam

Án tích là một khái niệm pháp lý quan trọng trong Luật Hình sự Việt Nam. Nó ghi nhận việc một người từng bị kết án hình sự. Án tích tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định. Nó là căn cứ để xác định tình trạng phạm tội. Án tích ảnh hưởng đến địa vị pháp lý của người bị kết án. Việc có án tích có thể giới hạn một số quyền công dân. Tuy nhiên, chế định này cũng có quy định về xóa án tích. Mục đích là tạo điều kiện cho người phạm tội tái hòa nhập cộng đồng. Khái niệm án tích được quy định rõ ràng trong Bộ luật Hình sự.

1.2. Nội dung và đặc điểm chế định Án tích

Chế định án tích có nội dung phong phú. Nó bao gồm các quy định về xác định án tích. Quy định về thời hạn để được xóa án tích cũng rất rõ ràng. Các điều kiện để xóa án tích được pháp luật cụ thể hóa. Án tích mang đặc điểm gắn liền với trách nhiệm hình sự. Nó là một biện pháp pháp lý sau khi hình phạt đã được chấp hành. Án tích có tính thời hạn. Điều này có nghĩa là nó không tồn tại vĩnh viễn. Khả năng xóa án tích thể hiện tính nhân đạo của pháp luật. Đặc điểm này nhấn mạnh cơ hội sửa chữa sai lầm. Nó góp phần bảo vệ quyền con người và khuyến khích người bị kết án hòa nhập xã hội.

II. Cơ sở lý luận Án tích Bảo vệ quyền con người tội phạm

Cơ sở lý luận của chế định án tích rất đa dạng. Nó bao gồm việc đáp ứng nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm. Đồng thời, nó cũng phải giáo dục và cải tạo người phạm tội. Chế định án tích tôn trọng và bảo vệ quyền con người. Nó thể hiện chính sách phân hóa trong Luật Hình sự. Các quy định về án tích phải tuân thủ nguyên tắc nhân đạo và công bằng. Việc phân tích các cơ sở này giúp hiểu sâu sắc ý nghĩa của án tích. Nó cũng cung cấp nền tảng để hoàn thiện pháp luật về án tích. Cơ sở lý luận vững chắc đảm bảo tính đúng đắn của các quy định pháp luật.

2.1. Đấu tranh phòng chống tội phạm và giáo dục

Án tích đóng vai trò quan trọng trong đấu tranh phòng, chống tội phạm. Nó giúp cơ quan chức năng nhận diện người từng phạm tội. Từ đó, có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp. Án tích cũng là yếu tố xem xét khi quyết định hình phạt đối với tội phạm mới. Chế định này góp phần giáo dục người phạm tội. Nó nhắc nhở họ về hậu quả pháp lý của hành vi. Việc xóa án tích sau thời gian nhất định khuyến khích họ cải tạo tốt. Nó tạo động lực để họ tránh tái phạm, trở thành công dân có ích. Đây là một công cụ hiệu quả của chính sách hình sự.

2.2. Yêu cầu nhân đạo bảo vệ quyền con người

Chế định án tích thể hiện rõ yêu cầu nhân đạo. Pháp luật hình sự Việt Nam luôn hướng tới bảo vệ quyền con người. Việc cho phép xóa án tích sau một thời gian là minh chứng. Điều này giúp người bị kết án có cơ hội làm lại cuộc đời. Nó giảm bớt rào cản xã hội và tâm lý. Xóa án tích khôi phục một phần quyền công dân của họ. Nó giúp người từng phạm tội tái hòa nhập cộng đồng. Điều này tránh kỳ thị, phân biệt đối xử kéo dài. Đảm bảo nguyên tắc nhân đạo là trọng tâm. Nó thể hiện sự tiến bộ của pháp luật hình sự. Nó cũng góp phần xây dựng một xã hội công bằng và khoan dung hơn.

III. Lịch sử phát triển Án tích Pháp luật hình sự quốc tế

Chế định án tích đã trải qua quá trình hình thành, phát triển lâu dài. Nó thay đổi qua các giai đoạn lịch sử của Luật Hình sự Việt Nam. Nghiên cứu lịch sử giúp hiểu rõ sự tiến hóa của pháp luật. Việc so sánh với pháp luật các nước cũng rất cần thiết. Nó mang lại những kinh nghiệm quý báu cho việc hoàn thiện. Các quốc gia khác nhau có cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, mục tiêu chung là quản lý tội phạm và tái hòa nhập. Việc đánh giá lịch sử và pháp luật quốc tế là cơ sở cho cải cách. Nó giúp đưa ra những kiến nghị phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Sự phát triển này phản ánh sự điều chỉnh liên tục của hệ thống pháp luật.

3.1. Án tích trong lịch sử Luật Hình sự Việt Nam

Lịch sử án tích tại Việt Nam gắn liền với các giai đoạn lập pháp. Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, chế định này dần được định hình. Các Bộ luật Hình sự 1985, 1999 và 2015 đều có những điều chỉnh quan trọng. Mỗi giai đoạn, pháp luật đều cố gắng hoàn thiện hơn. Điều này nhằm phù hợp với thực tiễn xã hội và chính sách hình sự. Sự thay đổi trong quy định về thời hạn, điều kiện xóa án tích là minh chứng. Lịch sử cho thấy sự cân bằng giữa trừng trị và khoan hồng. Nó cũng phản ánh sự phát triển của tư duy pháp lý. Việc nghiên cứu quá trình này cung cấp bài học kinh nghiệm.

3.2. Chế định Án tích trong Pháp luật hình sự quốc tế

Chế định án tích được quy định tại nhiều quốc gia. Pháp luật hình sự của Liên bang Nga, Nhật Bản, Đức, Pháp, Thụy Điển là ví dụ. Mỗi nước có những đặc điểm riêng về khái niệm, điều kiện xóa án tích. Một số nước có quy định chặt chẽ hơn. Số khác lại chú trọng tính linh hoạt, nhân đạo. Việc so sánh này mang lại cái nhìn đa chiều. Nó giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm lập pháp quốc tế. Từ đó, có thể áp dụng các mô hình phù hợp. Việc tham khảo các hệ thống pháp luật khác thúc đẩy quá trình hoàn thiện. Nó cũng đảm bảo tính hội nhập của Luật Hình sự Việt Nam.

IV. Quy định Án tích BLHS 2015 và Thực tiễn thi hành Pháp luật

Bộ luật Hình sự năm 2015 (BLHS 2015) có nhiều quy định mới về án tích. Các quy định này đã được áp dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế và thiết sót. Việc đánh giá thực tiễn thi hành là cần thiết. Nó giúp nhận diện các vấn đề phát sinh. Từ đó, có thể đưa ra giải pháp khắc phục. Sự hiểu biết về các quy định hiện hành là nền tảng. Đồng thời, phân tích những vướng mắc trong áp dụng pháp luật cũng quan trọng. Điều này đảm bảo tính hiệu quả và công bằng của chế định án tích. Việc theo dõi sát sao thực tiễn thi hành giúp hoàn thiện pháp luật liên tục.

4.1. Các trường hợp xóa Án tích theo BLHS 2015

BLHS 2015 quy định ba trường hợp xóa án tích. Thứ nhất là đương nhiên được xóa án tích. Trường hợp này áp dụng khi người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt. Họ cũng không phạm tội mới trong thời hạn luật định. Thứ hai là xóa án tích theo quyết định của Tòa án. Điều này áp dụng cho các trường hợp đặc biệt. Thứ ba là xóa án tích trong trường hợp đặc biệt. Các quy định này cũng bao gồm thủ tục và cách tính thời hạn xóa án tích. Sự rõ ràng của pháp luật giúp việc áp dụng được thống nhất. Nó cũng đảm bảo quyền lợi của người bị kết án.

4.2. Hạn chế thiếu sót thực tiễn áp dụng chế định Án tích

Thực tiễn thi hành chế định án tích còn tồn tại nhiều hạn chế. Một số vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng pháp luật. Việc xác định thời hạn xóa án tích đôi khi chưa thống nhất. Thêm vào đó, thủ tục xóa án tích còn phức tạp. Nhận thức của một số cán bộ về án tích chưa đầy đủ. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ. Các nguyên nhân cơ bản bao gồm thiếu hướng dẫn chi tiết. Thiếu sót trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cũng là vấn đề. Những hạn chế này ảnh hưởng đến quyền của người bị kết án. Nó cũng làm giảm hiệu quả phòng, chống tội phạm.

V. Hoàn thiện chế định Án tích Yêu cầu kiến nghị pháp luật

Việc hoàn thiện chế định án tích là nhiệm vụ cấp bách. Nó nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và lý luận. Các yêu cầu này xuất phát từ chính sách hình sự của Nhà nước. Nó cũng dựa trên những bất cập trong thực tiễn áp dụng. Hoàn thiện pháp luật về án tích cần đảm bảo tính thống nhất. Đồng thời, nó phải phù hợp với các cam kết quốc tế. Đề xuất các kiến nghị cụ thể là cần thiết. Điều này giúp nâng cao hiệu quả của hệ thống pháp luật. Nó cũng góp phần bảo vệ quyền con người một cách tốt hơn. Giải pháp đồng bộ sẽ thúc đẩy quá trình này.

5.1. Yêu cầu hoàn thiện quy định về Án tích

Hoàn thiện quy định về án tích cần xuất phát từ nhiều phương diện. Thứ nhất là yêu cầu từ chính sách hình sự của Nhà nước. Chính sách này cần cân bằng giữa trừng trị và khoan hồng. Thứ hai là yêu cầu từ thực tiễn áp dụng. Những vướng mắc, bất cập cần được khắc phục. Thứ ba là yêu cầu từ lý luận và lập pháp hình sự. Pháp luật cần rõ ràng, minh bạch và dễ áp dụng. Việc hoàn thiện phải đảm bảo tính khoa học, nhân đạo và khả thi. Nó cần tạo điều kiện thuận lợi cho người bị kết án tái hòa nhập cộng đồng. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống pháp luật công bằng và hiệu quả.

5.2. Giải pháp bảo đảm áp dụng và kiến nghị pháp luật

Có nhiều giải pháp để bảo đảm áp dụng hiệu quả chế định án tích. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Điều này nâng cao nhận thức của người dân và cán bộ. Tăng cường hướng dẫn, giải thích áp dụng thống nhất pháp luật là cần thiết. Kiểm tra, kiểm sát việc áp dụng quy định của pháp luật cũng quan trọng. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế và trao đổi kinh nghiệm lập pháp hình sự. Về kiến nghị pháp luật, cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung BLHS. Các điều khoản về án tích cần cụ thể hóa hơn. Việc này sẽ giúp khắc phục các hạn chế hiện tại. Nó góp phần hoàn thiện hơn nữa chính sách hình sự của Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chế định án tích theo luật hình sự việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN QUANG LONG NH÷NG VÊN §Ò Lý LUËN Vµ THùC TIÔN VÒ CHÕ §ÞNH ¸N TÝCH THEO LUËT H×NH Sù VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN QUANG LONG NH÷NG VÊN §Ò Lý LUËN Vµ THùC TIÔN VÒ CHÕ §ÞNH ¸N TÝCH THEO LUËT H×NH Sù VIÖT NAM Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 9380101.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH LÊ VĂN CẢM HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Quang Long MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU.

1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc. Các công trình nghiên cứu trên phƣơng diện khoa học luật hình sự về chế định án tích. Các công trình nghiên cứu trên phƣơng diện thực tiễn áp dụng chế định án tích.

Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài. Các công trình nghiên cứu trên phƣơng diện khoa học luật hình sự về chế định án tích. Các công trình nghiên cứu trên phƣơng diện thực tiễn áp dụng chế định án tích. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu.

Hƣớng nghiên cứu chính đã đƣợc triển khai. Cơ sở l luận chính của những công trình đã thực hiện. Kết quả nghiên cứu chính đã đạt đƣợc. Phƣơng pháp nghiên cứu chính đã đƣợc thực hiện.

Những vấn đề chƣa đƣợc nghiên cứu và các vấn đề đặt ra cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu. Những vấn đề chƣa đƣợc nghiên cứu. Các vấn đề đặt ra cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. 37 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 39 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỊNH ÁN TÍCH THEO LUẬT HÌNH SỰ.

Khái niệm, nội dung, đặc điểm và hậu quả pháp lý của chế định án tích theo luật hình sự. Khái niệm chế định án tích. Nội dung của chế định án tích. Đặc điểm của chế định án tích.

Hậu quả pháp l của chế định án tích. Cơ sở của việc quy định chế định án tích trong luật hình sự Việt Nam. Đáp ứng nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm, giáo dục, cải tạo ngƣời phạm tội và yêu cầu tôn trọng, bảo vệ quyền con ngƣời. Thực hiện chính sách phân hóa trong luật hình sự.

Đáp ứng yêu cầu của nguyên tắc nhân đạo, công bằng. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của chế định án tích theo luật hình sự Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trƣớc khi ban hành Bộ luật hình sự năm 2015. Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trƣớc khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1985. Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật hình sự 1985 đến trƣớc khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999.

Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1999 đến trƣớc khi ban hành Bộ luật hình sự năm 2015. 81 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 86 CHƢƠNG 3: QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015 VÀ MỘT SỐ NƢỚC VỀ CHẾ ĐỊNH ÁN TÍCH VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH. Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về chế định án tích.

Đƣơng nhiên đƣợc xóa án tích. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án. Xóa án tích trong trƣờng hợp đặc biệt. Thủ tục xóa án tích tại Tòa án.

Cách tính thời hạn xóa án tích. Quy định của Bộ luật hình sự một số nƣớc trên giới về án tích. Bộ luật hình sự Liên bang Nga. Bộ luật hình sự Nhật Bản.

Bộ luật hình sự Cộng hòa Liên bang Đức. Bộ luật hình sự Cộng hòa Pháp. Bộ luật hình sự Vƣơng quốc Thụy Điển. Thực tiễn thi hành quy định về chế định án tích.

Đánh giá chung. Những hạn chế, thiết sót trong thực tiễn áp dụng. Các nguyên nhân cơ bản. 131 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.

133 CHƢƠNG 4: TIẾP TỤC HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015 VỀ CHẾ ĐỊNH ÁN TÍCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG. Các yêu cầu của việc tiếp tục hoàn thiện quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về chế định án tích. Về phƣơng diện thực hiện chính sách hình sự của Nhà nƣớc. Về phƣơng diện thực tiễn áp dụng.

Về phƣơng diện l luận và lập pháp hình sự. Nội dung tiếp tục hoàn thiện quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về chế định án tích. Nhận xét, đánh giá chung. Những kiến nghị cụ thể.

Các giải pháp bảo đảm áp dụng quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về chế định án tích .Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật .Tăng cƣờng hƣớng dẫn, giải thích áp dụng thống nhất pháp luật .Tăng cƣờng kiểm tra, kiểm sát việc áp dụng quy định của pháp luật .Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế và trao đổi kinh nghiệm lập pháp hình sự. 156 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 158 KẾT LUẬN CHUNG. 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1PL DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BLHS Bộ luật Hình sự 2 LLTP L lịch tƣ pháp 3 Nxb. Nhà xuất bản 4 NCS Nghiên cứu sinh 5 TAND Tòa án nhân dân 6 TNHS Trách nhiệm hình sự 7 TTHS Tố tụng hình sự 8 VKSND Viện kiểm sát nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang Thống kê xét xử hình sự sơ thẩm trong giai đoạn 12 Bảng 3.1 năm (từ năm 2008 đến năm 2019) 121 Thống kê tổng số vụ và tổng số bị cáo đã bị xét xử, Bảng 3.2 quyết định hình phạt về tái phạm và tái phạm nguy hiểm trong giai đoạn 12 năm (từ năm 2008 đến năm 2019) 122 Số liệu thống kê ngƣời đƣợc xóa án tích tại một số tỉnh, Bảng 3.3 thành phố từ năm 2008 đến năm 2019 124 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang Thống kê tổng số vụ và tổng số bị cáo đã bị xét xử, Biểu đồ 3.1 quyết định hình phạt về tái phạm và tái phạm nguy hiểm trong giai đoạn 12 năm (từ năm 2008 đến năm 2019) 123 Số liệu thống kê ngƣời đƣợc xóa án tích tại một số tỉnh, Biểu đồ 3.2 thành phố và cả nƣớc từ năm 2008 đến năm 2019 125 Số liệu thống kê ngƣời đƣợc Tòa án cấp huyện và tỉnh Biểu đồ 3.3 xóa án tích từ năm 2008 đến năm 2019 126 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Việc kết án ngƣời phạm tội xuất phát từ tác động tiêu cực do chính họ thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội mang lại, trong đó Tòa án nhân danh Nhà nƣớc quyết định tƣớc bỏ hoặc hạn chế một số quyền tự do và lợi ích hợp pháp bằng pháp luật.

Nói theo cách của John Locke (1632-1704), triết gia ngƣời Anh, thì pháp luật “không là gì khác hơn chính là các giới hạn đối với cá nhân thông minh và tự do trong việc theo đuổi lợi ích hợp l của mình và đặt ra yêu cầu không vƣợt quá yêu cầu đảm bảo lợi ích chung của cộng đồng ngƣời chịu sự điều chỉnh của luật đó” [84, tr. Đây chính là “một mệnh lệnh của l trí vì mục tiêu tốt đẹp của cộng đồng” [78, tr.6], là sự hiện thân của công l [81, tr.5] mà nhân loại kiếm tìm, đeo đuổi. Các hiệu ứng của chu trình này là kết quả không chỉ buộc ngƣời bị kết án phải chấp hành hình phạt trong bản án đã tuyên mà còn kéo theo sự tồn tại trong chính nó với hậu quả pháp l cụ thể, giới hạn đó đƣợc xác định từ điểm khởi đầu - một án tích hay gọi là tiền án và kết thúc bởi việc xóa án tích, chấm dứt hoàn toàn trách nhiệm hình sự (TNHS). Án tích là một hiện tƣợng pháp l - xã hội mà bản chất của nó có liên quan chặt chẽ với các chế định khác của pháp luật hình sự, trong nhiều trƣờng hợp để xác định tình trạng pháp l của cá nhân, vị trí và vai trò của ngƣời có tiền án trong xã hội hoặc của tổ chức kiểm soát xã hội.

Ở một bình diện khác, khi xem xét án tích trong sự so sánh với tình hình tội phạm do tái phạm của một quốc gia, khu vực thì đây chính là chỉ số về thƣớc đo tình trạng đạo đức của xã hội đó, trong mối tƣơng quan với kiểm soát, điều chỉnh hành vi con ngƣời. Ngƣời phạm tội tái phạm đƣợc đánh giá là một trong các yếu tố gây bất ổn cho xã hội và thực tế đó, cần thiết phải có phƣơng pháp tiếp cận mới để nghiên cứu vấn đề án tích, vai trò của nó trong cuộc chiến chống tội 1 phạm, trong đó có tính đến những thay đổi đáng kể về chính sách hình sự của Nhà nƣớc, tƣơng ứng với các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành một cách đúng đắn. Từ xa xƣa, án tích không chỉ là một phƣơng tiện để thiết lập, xác định một thực tế rằng, tội ác - không chỉ phản ánh hành động tiêu cực do ngƣời phạm tội thực hiện mà còn nhằm đạt đƣợc các mục đích khác nhau. Ở nhiều quốc gia việc thực hiện cơ chế này rất tàn bạo với bản chất cuồng tín chống lại các tội phạm.

Khi một tuyên bố về việc kết án dành cho một ngƣời phạm tội, nhất định đi kèm theo nó là hình thức “thích dấu” lên thân thể ngƣời phạm tội một mặt, thông báo cho cộng đồng biết và lƣu đó là “kẻ ác” và mặt khác, để trừng phạt những ngƣời phạm tội, làm cho họ xấu hổ. nhằm ngăn chặn những ngƣời khác phạm tội ác tƣơng tự trong tƣơng lai. Vì vậy, các dấu hiệu của án tích đƣợc đặt ra cho Tòa án là: a) Cung cấp thông tin về lịch sử tội phạm; b) làm cho tù nhân khó khăn để thoát khỏi nhà tù; c) tạo điều kiện giám sát tội phạm đã chấp hành án, góp phần nâng cao mức độ kiểm soát xã hội .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Án tích Luật Hình sự Việt Nam: Lý luận, thực tiễn & hoàn thiện" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích sâu lý luận, thực tiễn về chế định án tích theo luật hình sự Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định.

Luận án "Án tích Luật Hình sự Việt Nam: Lý luận, thực tiễn & hoàn thiện" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Án tích Luật Hình sự Việt Nam: Lý luận, thực tiễn & hoàn thiện" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Án tích Luật Hình sự Việt Nam: Lý luận, thực tiễn & hoàn thiện" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.

Luận án "Án tích Luật Hình sự Việt Nam: Lý luận, thực tiễn & hoàn thiện" có bao nhiêu trang?

Luận án "Án tích Luật Hình sự Việt Nam: Lý luận, thực tiễn & hoàn thiện" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Án tích Luật Hình sự Việt Nam: Lý luận, thực tiễn & hoàn thiện" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter