Luận án TS Luật: Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong KTMT định hướng XHCN Việt Nam
Luận án Tiến sĩ Luật: Phân tích vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam, đề xuất giải pháp pháp lý.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò chính quyền cấp tỉnh: Định hình kinh tế thị trường XHCN
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Nguyen Thi Thu Ha
- Năm:
- 2007
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò chính quyền cấp tỉnh Định hình kinh tế thị trường XHCN
Chính quyền cấp tỉnh đóng vai trò thiết yếu trong chuyển đổi kinh tế Việt Nam. Từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trách nhiệm của cấp tỉnh được tái định nghĩa. Chính quyền địa phương hiện nay chủ động hơn trong phát triển kinh tế vùng, đảm bảo sự hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng và định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1. Chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế địa phương
Trong giai đoạn trước đổi mới, chính quyền cấp tỉnh thụ động thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch từ trung ương. Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung hạn chế quyền tự chủ địa phương. Hiện nay, cấp tỉnh tự chủ và tự chịu trách nhiệm. Chính quyền cấp tỉnh chủ động hơn trong việc đưa ra các quyết sách phát triển kinh tế xã hội. Mô hình quản lý thay đổi, tăng cường năng lực ứng phó với biến động thị trường. Quyết định được đưa ra dựa trên chính sách trung ương và điều kiện thực tiễn địa phương.
1.2. Vị trí pháp lý và quyền tự chủ cấp tỉnh
Chính quyền cấp tỉnh hiện là một cấp chính quyền có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Vị trí pháp lý này được củng cố theo thời gian. Cấp tỉnh triển khai hiệu quả chính sách, pháp luật của trung ương. Đồng thời, cấp tỉnh khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường tại địa phương. Việc phân cấp quản lý rõ ràng tăng cường quyền hạn và trách nhiệm. Điều này cho phép chính quyền cấp tỉnh linh hoạt hơn trong việc phân bổ nguồn lực và quản lý các hoạt động kinh tế.
II. Tối ưu hóa môi trường kinh doanh thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh
Để phát triển kinh tế bền vững, chính quyền cấp tỉnh cần tối ưu hóa môi trường kinh doanh. Điều này bao gồm việc cải thiện thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh là mục tiêu quan trọng. Cấp tỉnh đảm bảo sự minh bạch và công bằng cho tất cả các thành phần kinh tế.
2.1. Cải cách hành chính thu hút đầu tư hiệu quả
Cải cách hành chính là ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu là giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp và người dân. Các thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký kinh doanh được đơn giản hóa. Việc số hóa quy trình hành chính cũng được đẩy mạnh. Điều này giúp môi trường kinh doanh trở nên hấp dẫn hơn, thu hút đầu tư công và tư nhân. Đầu tư vào hạ tầng cũng được chú trọng, nâng cao hiệu quả các dự án. Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp là chìa khóa để thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh.
2.2. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội phân bổ nguồn lực
Chính quyền cấp tỉnh thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội chiến lược. Quy hoạch này định hướng phát triển ngành, vùng. Nguồn lực được phân bổ nguồn lực hiệu quả, ưu tiên các dự án trọng điểm. Quy hoạch cũng tích hợp các yếu tố phát triển bền vững. Cấp tỉnh giám sát việc sử dụng đất đai, tài nguyên. Việc này đảm bảo sự phát triển cân bằng. Quy hoạch chi tiết giúp tránh lãng phí và tối đa hóa lợi ích từ các dự án.
III. Thực trạng vai trò chính quyền tỉnh Thách thức và giải pháp
Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh hiện nay. Việc triển khai chính sách và khắc phục khuyết tật thị trường còn tồn tại những hạn chế. Nhận diện các vấn đề và tìm kiếm giải pháp là cần thiết để ổn định kinh tế vĩ mô địa phương và phát triển.
3.1. Hạn chế trong triển khai chính sách địa phương
Việc triển khai chính sách trung ương tại địa phương đôi khi gặp khó khăn. Năng lực thực thi còn chưa đồng đều giữa các tỉnh. Một số địa phương chậm thích ứng với cơ chế thị trường. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành đôi khi chưa hiệu quả. Điều này dẫn đến sự chậm trễ trong các dự án. Nó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách phân bổ nguồn lực và cải cách hành chính. Các nhân tố khách quan và chủ quan đều tác động đến quá trình này.
3.2. Nâng cao năng lực quản lý khắc phục khuyết tật thị trường
Năng lực quản lý hành chính công cấp tỉnh cần được nâng cao. Cấp tỉnh cần chủ động hơn trong việc khắc phục khuyết tật thị trường. Các vấn đề như độc quyền cục bộ, thông tin bất cân xứng cần được xử lý. Điều này giúp thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh hơn. Việc xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả là cần thiết. Chính quyền cấp tỉnh cần có công cụ và quyền hạn để can thiệp kịp thời. Việc đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ cũng quan trọng để cải thiện năng lực.
IV. Phát triển bền vững và an sinh xã hội Trách nhiệm cấp tỉnh
Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm quan trọng trong việc đảm bảo phát triển bền vững và an sinh xã hội. Mục tiêu là xây dựng một xã hội công bằng, tiến bộ. Điều này bao gồm việc quản lý hiệu quả đầu tư công và doanh nghiệp nhà nước (DNNN) cấp tỉnh để phục vụ lợi ích cộng đồng.
4.1. Đảm bảo tiến bộ xã hội quyền lợi cộng đồng
Mục tiêu phát triển bền vững phải gắn liền với tiến bộ xã hội. Cấp tỉnh đảm bảo công bằng trong giáo dục, y tế, việc làm. Chính sách an sinh xã hội được triển khai rộng rãi. Các chương trình hỗ trợ người nghèo, nhóm yếu thế được chú trọng. Quyền lợi hợp pháp của người dân được bảo vệ. Việc xây dựng cộng đồng vững mạnh là nền tảng cho sự phát triển lâu dài. Cấp tỉnh cũng quản lý các vấn đề xã hội, đảm bảo trật tự an toàn.
4.2. Quản lý đầu tư công và DNNN cấp tỉnh hiệu quả
Việc quản lý đầu tư công cần minh bạch và hiệu quả. Các dự án phải phục vụ mục tiêu phát triển bền vững và an sinh xã hội. Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) cấp tỉnh cần được tái cơ cấu. Mục tiêu là hoạt động hiệu quả hơn, đóng góp vào ngân sách địa phương. Chính quyền cấp tỉnh giám sát chặt chẽ hoạt động của DNNN. Việc này nhằm ngăn chặn thất thoát, tham nhũng. DNNN cần hoạt động theo cơ chế thị trường, cạnh tranh sòng phẳng.
V. Cải cách thể chế nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Để phát huy tối đa vai trò, chính quyền cấp tỉnh cần tiếp tục cải cách thể chế. Việc này bao gồm phân cấp quản lý phù hợp và đổi mới công tác tổ chức, nhân sự. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo động lực mới cho phát triển.
5.1. Phân cấp quản lý tăng cường tự chủ cho địa phương
Phân cấp quản lý là giải pháp quan trọng. Quyền hạn và trách nhiệm được phân bổ phù hợp với điều kiện mỗi cấp chính quyền. Cấp tỉnh có quyền tự chủ cao hơn trong các quyết sách địa phương. Điều này giúp khai thác tốt tiềm năng, lợi thế từng vùng. Phân cấp cần đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống pháp luật. Việc này đồng thời tránh phân tán quyền lực quá mức. Tăng cường tự chủ giúp cấp tỉnh linh hoạt hơn trong phân bổ nguồn lực và triển khai quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
5.2. Đổi mới tổ chức nhân sự nâng cao chất lượng cán bộ
Công tác tổ chức và nhân sự cần được đổi mới toàn diện. Cấp tỉnh tuyển dụng, đào tạo cán bộ đáp ứng yêu cầu kinh tế thị trường. Cán bộ cần có năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ. Việc đánh giá, bổ nhiệm cán bộ phải minh bạch. Cơ chế khuyến khích, khen thưởng cũng cần được hoàn thiện. Điều này tạo động lực cho cán bộ cống hiến. Nâng cao chất lượng đội ngũ là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và thực hiện cải cách hành chính hiệu quả.
VI. Ổn định kinh tế vĩ mô địa phương và phát triển bền vững
Vai trò của chính quyền cấp tỉnh bao gồm việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô địa phương. Điều này là nền tảng cho phát triển bền vững. Cấp tỉnh cần chủ động trong quản lý rủi ro, khuyến khích đổi mới. Mục tiêu là xây dựng một nền kinh tế địa phương kiên cường, thích ứng.
6.1. Giữ vững cân đối chống khủng hoảng địa phương
Chính quyền cấp tỉnh cần duy trì cân đối thu chi ngân sách. Việc này giúp ổn định kinh tế vĩ mô địa phương. Cấp tỉnh chủ động trong việc kiểm soát lạm phát, nợ công địa phương. Các biện pháp chống khủng hoảng cần được xây dựng. Việc dự báo và ứng phó với biến động thị trường là cần thiết. Chính quyền cần có các kịch bản để xử lý các tình huống bất lợi. Điều này bảo vệ các doanh nghiệp và người dân trước cú sốc kinh tế.
6.2. Khuyến khích đổi mới phát triển xanh và bao trùm
Cấp tỉnh khuyến khích đổi mới sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh. Việc này giúp nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Các mô hình phát triển bền vững được ưu tiên. Phát triển xanh, kinh tế tuần hoàn là những hướng đi chiến lược. Chính sách bao trùm đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau. Các chính sách về an sinh xã hội và môi trường được lồng ghép. Điều này tạo ra một nền kinh tế vừa hiệu quả vừa có trách nhiệm xã hội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh công cuộc Đổi mới từ năm 1986 cùng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đã đặt hệ thống chính quyền địa phương tại Việt Nam trước những thách thức chuyển đổi căn bản mang tính thời đại. Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà với đề tài "Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay" (Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật; Mã số: 62.01; hoàn thành tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2007 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đăng Dung) là một trong những công trình tiên phong xác lập hệ thống lý luận và thực tiễn toàn diện về định vị chức năng kinh tế - xã hội của chính quyền cấp tỉnh.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án nhận diện xuất phát từ thực trạng các công trình khoa học pháp lý trước đó chủ yếu tập trung vào cơ cấu tổ chức bộ máy, thẩm quyền chung của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) hoặc phân tích chức năng vĩ mô của Nhà nước trung ương (như nghiên cứu của Nguyễn Đăng Dung, Lưu Kiếm Thanh, Trần Thái Dương, Lương Xuân Quỳ), nhưng lại thiếu vắng một nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa về thiết chế trung gian cấp tỉnh với tư cách là chủ thể kiến tạo môi trường kinh doanh và điều tiết thị trường cấp địa phương. Câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết trọng tâm được xác định cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất vai trò, vị trí pháp lý của chính quyền cấp tỉnh biến chuyển như thế nào khi chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng hiện thực hóa vai trò của chính quyền cấp tỉnh tại 64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang bộc lộ những xung đột thể chế, điểm nghẽn phân cấp và hạn chế năng lực nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Mô hình phân cấp quản lý, cơ chế nâng cao năng lực cạnh tranh và giải pháp tổ chức bộ máy nào là tối ưu để phát huy vai trò chính quyền cấp tỉnh trong giai đoạn phát triển mới?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Sự chuyển đổi mô hình kinh tế đòi hỏi chính quyền cấp tỉnh phải chuyển dịch triệt để từ vai trò thụ động chấp hành chỉ tiêu pháp lệnh sang chủ thể tự chủ, tự chịu trách nhiệm kiến tạo phát triển.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Năng lực phát triển kinh tế địa phương không thuần túy phụ thuộc vào tài nguyên tự nhiên mà chịu sự chi phối quyết định bởi mức độ năng động thể chế, tính minh bạch và chất lượng quản trị của bộ máy chính quyền cấp tỉnh.
- Giả thuyết nghiên cứu 3 (H3): Việc tái cấu trúc thẩm quyền phân cấp theo Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP và thiết lập cơ chế điều phối liên kết vùng là điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng phân mảnh, xung đột thẩm quyền và "quy hoạch treo".
Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý luận Nhà nước và pháp luật mác-xít, lý thuyết về giới hạn quyền lực nhà nước của John Locke và Jean-Jacques Rousseau, cùng lý thuyết quản trị công hiện đại về phân cấp và năng lực cạnh tranh. Phạm vi khảo sát bao quát 64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn từ sau năm 1975, trọng tâm từ 1986 đến năm 2007, tạo lập cơ sở khoa học sắc bén cho tiến trình cải cách hành chính nhà nước.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật trong nước và quốc tế chỉ ra ba dòng nghiên cứu chủ đạo:
- Dòng nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương: Các công trình của Nguyễn Đăng Dung (nghiên cứu tính chất cấp tỉnh là đơn vị hành chính lãnh thổ truyền thống và mối quan hệ trung ương - địa phương), Lưu Kiếm Thanh, Huỳnh Văn Thới và Vũ Đức Đán tập trung phân tích thiết chế quyền lực nhà nước, đề xuất mô hình HĐND ở thành phố trực thuộc trung ương. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu tiếp cận thuần túy dưới góc độ luật hiến pháp và tổ chức bộ máy, chưa gắn kết với các quy luật vận hành của kinh tế thị trường.
- Dòng nghiên cứu về nhiệm vụ, thẩm quyền và kỹ thuật lập quy: Vũ Hữu Kháng (phân định thẩm quyền Chủ tịch UBND và tập thể UBND), Trương Đắc Linh (bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật) và các ấn phẩm của Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp tập trung vào trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật địa phương nhưng chưa giải quyết triệt để bài toán xung đột thẩm quyền kinh tế và ranh giới tự quản.
- Dòng nghiên cứu về vai trò kinh tế của Nhà nước trong thời kỳ quá độ: Trần Thái Dương, Lương Xuân Quỳ, Hoàng Văn Hảo, Vũ Ngọc Nhung, Vũ Anh Tuấn và Đoàn Trọng Truyến đã luận giải sâu sắc chức năng kinh tế vĩ mô, khẳng định Nhà nước là chủ thể "trong" thị trường và "trên" thị trường. Dẫu vậy, các tác giả chủ yếu dừng lại ở cấp độ nhà nước trung ương, chưa phân tích thấu đáo vị trí của chính quyền cấp tỉnh như một mắt xích điều tiết vi mô.
Trường phái tranh luận lý thuyết nổi bật diễn ra giữa quan điểm "tập trung quyền lực thống nhất" nhằm kiểm soát vĩ mô chặt chẽ đối lập với quan điểm "đẩy mạnh phân quyền, tự quản địa phương" để giải phóng sức sản xuất. Luận án định vị chính xác ở giao điểm của hai trường phái này: khẳng định nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng đòi hỏi phân cấp thực quyền, rành mạch giữa trung ương và địa phương.
So với các nghiên cứu quốc tế, công trình đặt thể chế chính quyền địa phương Việt Nam trong sự đối sánh với:
- Cộng hòa Pháp: Đạo luật phân quyền năm 1982 (Loi de décentralisation 1982) trao quyền tự quản đầy đủ cho các vùng và tỉnh dưới sự giám sát pháp lý của Tỉnh trưởng (Préfet).
- Thụy Điển: Luật Chính quyền Địa phương năm 1992 cho phép chính quyền địa phương tự chủ tài chính, vận hành khoảng 1.000 công ty công ích và hơn 300 quỹ đầu tư, kết hợp cơ chế bao thầu dịch vụ công cho khối tư nhân.
- Trung Quốc: Quá trình chuyển đổi sang "Kinh tế thị trường XHCN" từ Đại hội 14 Đảng Cộng sản Trung Quốc (năm 1992) với mô hình phân cấp kinh tế mạnh mẽ cho chính quyền cấp tỉnh để kích thích cạnh tranh liên địa phương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm giàu và phát triển hệ thống lý luận Nhà nước và pháp luật thông qua việc mở rộng các phạm trù kinh điển:
- Kế thừa và mở rộng lý thuyết khế ước xã hội và giới hạn quyền lực: Khảo cứu luận điểm của John Locke trong tác phẩm Hai chuyên luận về chính quyền (1690) về việc quyền lực nhà nước phải có giới hạn để bảo vệ quyền tự nhiên của con người, và tư tưởng của Jean-Jacques Rousseau trong Khế ước xã hội (1762) với mệnh đề nổi tiếng: "Con người được sinh ra một cách tự do, nhưng khắp nơi lại bị xiềng xích". Luận án luận chứng rằng trong kinh tế thị trường định hướng XHCN, sự can thiệp của chính quyền cấp tỉnh không được triệt tiêu quyền tự do kinh doanh mà phải đóng vai trò bảo vệ quyền tài sản và lợi ích công dân.
- Phát triển lý luận mác-xít về mối quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng: Chứng minh sự điều chỉnh của bộ máy chính quyền cấp tỉnh là yếu tố tác động trở lại mạnh mẽ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất địa phương; nếu duy ý chí, giáo điều sẽ kìm hãm kinh tế, ngược lại nếu vận dụng đúng quy luật giá cả, cung cầu, cạnh tranh thì sẽ trở thành động lực phát triển then chốt.
- Hệ thống hóa và phân biệt rạch ròi các khái niệm pháp lý cốt lõi: Xác lập ranh giới khoa học giữa "Vai trò" (trọng trách cốt lõi, tầm ảnh hưởng bao trùm), "Vị trí" (chỗ đứng trong cơ cấu thứ bậc quyền lực), "Chức năng" (phương diện hoạt động ổn định, lâu dài), "Nhiệm vụ" (phần việc cụ thể xác định theo thời gian) và "Thẩm quyền" (quyền hạn pháp lý gắn với chức vụ, cương vị).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Pháp quyền XHCN, Lý thuyết Kinh tế học Thể chế Mới và Lý thuyết Quản trị Địa phương Đa cấp.
Khung phân tích xác lập mô hình chức năng kép của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN:
- Trụ cột kiến tạo và bảo đảm môi trường kinh doanh: Ban hành cơ chế khuyến khích đầu tư trong khuôn khổ luật định, bảo vệ cạnh tranh bình đẳng, chống gian lận thương mại, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông - đô thị và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Trụ cột khắc phục khuyết tật thị trường và bảo đảm định hướng XHCN: Kiểm soát phân hóa giàu nghèo, giải quyết ô nhiễm môi trường, cung ứng dịch vụ công ích và gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh: "một xã hội không có người bóc lột người, một xã hội bình đẳng, nghĩa là ai cũng phải lao động và có quyền lao động".
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác định rõ: cơ chế phân quyền chỉ vận hành tối ưu khi đi kèm khuôn khổ pháp lý vĩ mô thống nhất và năng lực trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ, công chức địa phương.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường nhận thức luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận pháp lý - thể chế (legal institutionalism) và phương pháp nghiên cứu hành chính công thực nghiệm. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (multi-level design) xem xét mối quan hệ hữu cơ: Trung ương $\leftrightarrow$ Cấp tỉnh $\leftrightarrow$ Doanh nghiệp/Công dân, đồng thời so sánh đa chiều giữa các vùng lãnh thổ và các giai đoạn lịch sử.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tam giác hóa dữ liệu và phương pháp (methodological triangulation):
- Phân tích quy phạm pháp luật (Doctrinal Legal Analysis): Giải mã toàn diện hệ thống văn bản pháp lý tối cao bao gồm Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 (sửa đổi), Luật Tổ chức HĐND và UBND (1983, 1989, 1994, 2003), Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP của Chính phủ về phân cấp quản lý và Nghị định số 171/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
- Phương pháp so sánh lịch sử (Historical Comparative Method): Phân tích sự chuyển biến thể chế qua các mốc: Thời kỳ sáp nhập tỉnh sau năm 1975 theo Nghị quyết số 245-NQ/TW của Bộ Chính trị (hợp nhất 52 tỉnh thành 21 tỉnh, cùng 8 tỉnh giữ nguyên và 4 thành phố trực thuộc trung ương, đưa tổng số lên 33 đơn vị); thời kỳ tách tỉnh ồ ạt cuối thập niên 80, đầu thập niên 90; và giai đoạn định hình 64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực chứng: Khai thác dữ liệu khảo sát thực tế về môi trường đầu tư, khảo sát định tính hành vi ứng xử của doanh nghiệp với cơ quan công quyền địa phương.
Data và phân tích
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm thống kê vĩ mô, các văn bản quản lý thực tế và các bộ chỉ số đánh giá thực nghiệm:
- Đưa vào phân tích dữ liệu thực tế từ Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh Việt Nam (VNCI) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thông qua Bộ Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI).
- Phân tích dữ liệu vận hành của 18 cơ quan chuyên môn quy chuẩn thuộc UBND cấp tỉnh theo Nghị định số 171/2004/NĐ-CP (như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường...) cùng các sở đặc thù như Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Đánh giá thực nghiệm tính minh bạch thể chế và chi phí phi chính thức, điển hình như thực trạng doanh nghiệp thừa nhận phải thương lượng với cán bộ thuế để giảm thuế.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án xác lập 4 phát hiện mang tính đột phá:
- Khoảng cách phát triển giữa các địa phương bắt nguồn từ "năng động thể chế" chứ không thuần túy do lợi thế địa lý tự nhiên: Cùng chung mặt bằng thể chế vĩ mô và nguồn lực tương đồng, các tỉnh như Bình Dương, Đà Nẵng, Đồng Nai, Cần Thơ bứt phá mạnh mẽ nhờ sự năng động, sáng tạo, linh hoạt của đội ngũ lãnh đạo với những cơ chế "vượt rào" ưu đãi đầu tư hợp pháp, trong khi những tỉnh trì trệ rơi vào tâm lý bao cấp, ỷ lại ngân sách trung ương, cục bộ địa phương và mất đoàn kết nội bộ.
- Sự tồn tại của các xung đột thể chế và điểm nghẽn phân cấp quản lý: Mặc dù Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP đã tạo bước ngoặt, hệ thống pháp luật vẫn tồn tại sự chồng chéo, "lấn sân" giữa các bộ ngành trung ương và chính quyền cấp tỉnh trong quy hoạch đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý đầu tư phát triển.
- Hiện tượng thất bại quản trị trong điều tiết khuyết tật thị trường: Sự gia tăng tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại tinh vi; sự suy thoái đạo đức của một bộ phận cán bộ tiếp tay cho sai phạm; vấn đề ô nhiễm môi trường gia tăng; và đặc biệt là vấn nạn "quy hoạch treo" gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lực đất đai và bất ổn an sinh xã hội.
- Khuyết tật của mô hình hành chính địa phương phân mảnh, thiếu cơ chế liên kết vùng: 64 tỉnh, thành phố vận hành như những không gian kinh tế khép kín, cạnh tranh triệt tiêu lẫn nhau thay vì bổ trợ, do thiếu một thể chế quản trị cấp vùng có đủ thẩm quyền điều phối.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Mở rộng lý thuyết hành chính công hiện đại vào mô hình tổ chức quyền lực nhà nước đơn nhất định hướng XHCN; khẳng định luận điểm của Pitman Potter (2001) rằng trong toàn cầu hóa: "Nhà nước vẫn là một công cụ hữu hiệu trong việc điều hoà sự đa dạng các lợi ích gồm những vấn đề từ quy chế thị trường và tài chính đến sự an toàn của việc làm, chất lượng môi trường, mạng lưới an sinh xã hội...".
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập quy chuẩn đánh giá chính quyền địa phương dựa trên năng lực cạnh tranh (PCI), hiệu quả quản trị và mức độ hài lòng của khu vực kinh tế tư nhân thay vì chỉ tiêu kế hoạch hành chính thuần túy.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Đề xuất phân định rành mạch thẩm quyền: công việc nào cấp tỉnh làm tốt hơn, hiệu quả hơn thì chuyển giao triệt để cho cấp tỉnh tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
- Cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ cơ chế "xin - cho", công khai minh bạch quy hoạch để xóa bỏ tình trạng "quy hoạch treo".
- Kiến nghị thành lập Ủy ban Phát triển Vùng nhằm điều phối chiến lược kinh tế - xã hội liên tỉnh, vượt qua ranh giới hành chính cục bộ.
- Tái cấu trúc công tác tổ chức - nhân sự, chuyển đổi đội ngũ cán bộ công chức từ tư duy "quản lý mệnh lệnh" sang "phục vụ phát triển".
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn về bối cảnh thời gian: Nghiên cứu được hoàn thành tại thời điểm năm 2007, khi Việt Nam vừa gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đang hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, các dữ liệu chuỗi thời gian về PCI và số liệu kinh tế tư nhân giai đoạn hội nhập sâu rộng chưa được phản ánh toàn diện.
- Giới hạn về phạm vi thiết chế: Tập trung trọng tâm vào nhánh cơ quan quyền lực (HĐND) và hành chính (UBND cùng các sở ngành) cấp tỉnh, chưa đi sâu đánh giá tác động phối hợp của các cơ quan tư pháp địa phương (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân) đối với môi trường đầu tư.
- Giới hạn về mô hình định lượng: Chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng không gian (spatial econometrics) để đo lường tác động lan tỏa chính sách giữa các tỉnh lân cận.
Các hướng nghiên cứu tiếp nối trong chương trình nghị sự 10 năm tới bao gồm:
- Nghiên cứu mô hình quản trị đô thị đặc thù cho các đô thị loại đặc biệt (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) so với các tỉnh nông thôn.
- Phân tích tác động của chuyển đổi số và chính phủ điện tử đối với việc giảm thiểu chi phí phi chính thức cấp tỉnh.
- Đánh giá cơ chế phân cấp tài khóa (fiscal decentralization) và tự chủ ngân sách cấp tỉnh trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế.
- Xây dựng khung thể chế pháp lý chính thức cho chính quyền vùng kinh tế trọng điểm.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra dấu ấn học thuật và thực tiễn sâu sắc:
- Tác động học thuật: Đặt nền móng lý luận cho các giáo trình, chuyên đề sau đại học tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội và các viện nghiên cứu lập pháp về lý luận Nhà nước và phân cấp quản lý hành chính.
- Tác động xây dựng chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho quá trình sửa đổi Luật Tổ chức HĐND và UBND, hoàn thiện các nghị định về phân cấp quản lý nhà nước giai đoạn hậu gia nhập WTO.
- Tác động quản trị địa phương: Cung cấp giải pháp cho lãnh đạo 64 tỉnh, thành phố trong việc cải thiện chỉ số PCI, tái cấu trúc tổ chức sở ngành theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp và xóa bỏ các điểm nghẽn về môi trường đầu tư.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Luật học, Hành chính công: Tiếp cận khung phân tích chuẩn mực về phân định vai trò, chức năng, thẩm quyền của thiết chế chính quyền địa phương.
- Đại biểu HĐND và Lãnh đạo UBND cấp tỉnh: Nắm bắt cơ sở lý luận và giải pháp thực tiễn để nâng cao năng lực ban hành nghị quyết, quyết định hành chính và điều hành kinh tế - xã hội.
- Nhà làm luật và Chuyên viên hoạch định chính sách tại các Bộ, Ngành: Tham khảo căn cứ thực tiễn để thiết kế các đạo luật về phân cấp, quy hoạch và tổ chức bộ máy chính quyền địa phương.
- Cộng đồng Doanh nghiệp và Nhà đầu tư: Thấu hiểu cấu trúc vận hành thể chế cấp tỉnh, từ đó tăng cường đối thoại công - tư và giám sát trách nhiệm giải trình của chính quyền.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã phân định rạch ròi về mặt lý luận khoa học giữa các khái niệm thường bị đồng nhất: Vai trò, Vị trí, Chức năng, Nhiệm vụ và Thẩm quyền, đồng thời phát triển mô hình chức năng kép của chính quyền cấp tỉnh trong thời kỳ quá độ: vừa là "bà đỡ" kiến tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các thành phần kinh tế, vừa là "chốt chặn" điều tiết khắc phục các khuyết tật của thị trường nhằm bảo đảm định hướng XHCN.
2. Sự đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đó thể hiện ra sao?
Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận giải thích luật học tĩnh (normative doctrinal analysis) hoặc lịch sử đơn thuần, luận án đã kết hợp phương pháp luận thể chế với việc sử dụng dữ liệu thực nghiệm từ Chỉ số PCI và đánh giá phản hồi thực tế của cộng đồng doanh nghiệp tư nhân, đặt mô hình cấp tỉnh của Việt Nam trong sự đối sánh với các quốc gia phân quyền tiên tiến (Pháp, Thụy Điển, Na Uy, Trung Quốc).
3. Phát hiện bất ngờ và giàu sức gợi nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Phát hiện chỉ ra rằng thể chế và năng lực chủ quan của đội ngũ lãnh đạo cấp tỉnh (tính năng động, tinh thần dám đột phá, sự đồng thuận nội bộ) đóng vai trò quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương hơn là lợi thế tuyệt đối về tài nguyên thiên nhiên hay vị trí địa lý; sự trì trệ ở nhiều địa phương bắt nguồn chủ yếu từ tư tưởng bao cấp, ỷ lại trung ương và bệnh cục bộ, mất đoàn kết.
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức nhân rộng thực tiễn không?
Có. Luận án cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính quy trình thao tác hóa cao: (1) Quy trình phân cấp quản lý rành mạch theo năng lực và đặc thù địa bàn; (2) Giải pháp cải thiện các chiều cạnh của chỉ số PCI và thủ tục đất đai; (3) Quy trình rà soát, xử lý dứt điểm "quy hoạch treo"; (4) Đề án kiện toàn 18 cơ quan chuyên môn cấp tỉnh gắn với việc thành lập Ủy ban Phát triển Vùng.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Trọng tâm chương trình nghiên cứu dài hạn hướng vào việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở cấp địa phương, phân tích chiều sâu cơ chế tự chủ tài khóa, giải quyết bài toán xung đột lợi ích kinh tế - môi trường, và thể chế hóa mô hình chính quyền liên kết vùng kinh tế trọng điểm.
Kết luận
- Khẳng định sự chuyển dịch tất yếu về bản chất vai trò của chính quyền cấp tỉnh từ cấp chấp hành kế hoạch thụ động thời kỳ bao cấp (theo Hiến pháp 1980) sang cấp tự chủ, tự chịu trách nhiệm kiến tạo phát triển trong nền kinh tế thị trường (theo Hiến pháp 1992 và Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP).
- Xác lập hệ thống tiêu chí lý luận toàn diện phân biệt vai trò với vị trí, chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của HĐND, UBND cấp tỉnh.
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản trị tại 64 tỉnh, thành phố, chỉ rõ nguyên nhân sâu xa của khoảng cách phát triển địa phương xuất phát từ năng lực cán bộ và tính năng động thể chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phân cấp triệt để, lấy nguyên tắc "việc nào cấp tỉnh làm tốt hơn thì giao cho cấp tỉnh" làm kim chỉ nam hoàn thiện pháp luật.
- Kiến nghị mang tính đột phá về việc thành lập Ủy ban Phát triển Vùng nhằm giải quyết triệt để sự phân mảnh không gian kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh quốc gia trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN THỊ THU HÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật Mã số: 62.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2007 Công trình được hoàn thành tại Khoa Luật, ĐHQGHN Người hướng dẫn khoa học: PGS.Nguyễn Đăng Dung Phản biện 1: PGS. Lê Minh Thông Phản biện 2: PGS. Võ Khánh Vinh Phản biện 3: PGS. Nguyễn Văn Động Luận án sẽ được bảp vệ trước Hội đồng cấp nhà nước chấm Luận án tiến sĩ họp tại Đại học Quốc gia Hà Nội Vào hồi………giờ………ngày…….
Có thể tìm hiểu Luận án tại: -Thư viện Quốc gia Việt Nam -Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT 1. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 2. Chủ nghĩa xã hội CNXH 3. Doanh nghiệp nhà nƣớc DNNN 4.
Doanh nghiệp tƣ nhân DNTN 5. Diễn đàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dƣơng APEC 6. Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh VN VNCI 7. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCN QSD đất 8.
Hội đồng nhân dân HĐND 9. Ngân hàng thế giới WB 10. Thành phố trực thuộc trung ƣơng TPTTTW 11. Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO 12.
Tổng thu nhập quốc dân GDP 13. Tƣ bản chủ nghĩa TBCN 14. Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI 15. Uỷ ban nhân dân UBND 16.
Xã hội chủ nghĩa XHCN 4 MỤC LỤC TÊN ĐỀ MỤC Trang TRANG PHỤ BÌA 1 LỜI CẢM ƠN 2 LỜI CAM ĐOAN 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4 MỤC LỤC 5 PHẦN MỞ ĐẦU 8 Chương1: NHỮNG THAY ĐỔI CƠ BẢN TRONG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH KHI ĐẤT NƢỚC CHUYỂN SANG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XHCN 1.Kinh tế thị trƣờng và vai trò của Nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN 21 1. Vị trí pháp lý của chính quyền cấp tỉnh trong hệ thống chính quyền Việt Nam 36 1. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chính quyền cấp tỉnh thụ động thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch mà chính quyền trung ương giao 39 1. Trong thời kỳ đổi mới, chính quyền cấp tỉnh là một cấp chính quyền có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên cơ sở chính sách, pháp luật của trung ương và điều kiện cụ thể của địa phương 42 1.
Những nội dung cơ bản về vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN 50 5 1. Chính quyền cấp tỉnh - cấp quan trọng nhất trong hệ thống chính quyền địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của trung ương về phát triển kinh tế địa phương 56 1. Là cấp quan trọng nhất trong việc khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường tại địa phương 66 Kết luận Chƣơng 1 70 Chương 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2. Trong việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của trung ƣơng về phát triển kinh tế địa phƣơng 72 2.
Trong việc khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trƣờng tại địa phƣơng 108 2. Những nhân tố tác động đến quá trình hiện thực hoá vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong bối cảnh hiện nay 119 Kết luận Chƣơng 2 125 Chương 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TỒN TẠI VÀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3. Sự cần thiết tất yếu phải khắc phục tồn tại và phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong bối cảnh đổi mới và hội nhập 127 3. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh hiện nay ở Việt Nam 129 6 3.
Một số giải pháp cơ bản 131 3. Phân cấp quản lý phù hợp với điều kiện, khả năng của mỗi cấp chính quyền, với thực tiễn của mỗi khu vực, mỗi vùng lãnh thổ 131 3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 135 3. Bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội vì mục tiêu phát triển con người 144 3.4 Đổi mới công tác tổ chức - nhân sự của chính quyền cấp tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường 146 KẾT LUẬN 161 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 164 TÀI LIỆU THAM KHẢO 165 PHỤ LỤC 184 7 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Với 64 tỉnh, TPTTTW, chính quyền cấp tỉnh ngày càng khẳng định rõ vị trí và vai trò của mình, đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Cùng với sự chuyển mình của đất nƣớc, các tỉnh, thành phố đã và đang thể hiện đƣợc vị thế và tiềm năng, tận dụng tối đa nội lực để phát triển. Những cái tên nhƣ Bình Dƣơng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hoà, Đồng Nai… đã khẳng định một sức trẻ vƣơn lên trong thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có những tỉnh, thành phố có khá nhiều lợi thế để phát triển nhƣng dƣờng nhƣ lại có bƣớc tiến chậm hơn trong điều kiện mới.
Phải chăng, điều đó đã bộc lộ rõ nét nhất, đầy đủ nhất thực trạng về mô hình của chính quyền cấp tỉnh nói riêng và chính quyền địa phƣơng nói chung ở một số nơi kéo dài hàng chục năm của thời kỳ bao cấp đã chƣa theo kịp với cơ chế thị trƣờng và hội nhập thế giới? Cùng một mặt bằng về chế độ chính sách, có sự tƣơng đồng về nguồn lực, lợi thế, tại sao địa phƣơng này làm tốt, địa phƣơng khác làm chƣa tốt hoặc không tốt? Có tác giả đã cho rằng, bài học rút ra phải chăng từ tính tự chủ, năng động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chính quyền địa phƣơng? Ở những nơi làm không tốt, lãnh đạo còn mang nặng tƣ tƣởng bao cấp, ỷ lại, trông chờ vào ngân sách và trợ giúp của cấp trên, một số nơi còn do cục bộ địa phƣơng, mất đoàn kết [172, tr. Rõ ràng, trong thời kỳ đổi mới, sự năng động, sáng tạo, linh hoạt của đội ngũ cán bộ lãnh đạo nói chung và lãnh đạo cấp tỉnh nói riêng có ý 8 nghĩa vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh đội ngũ cán bộ lãnh đạo, không thể không chú ý đến đội ngũ cán bộ, công chức địa phƣơng nói chung. Hiệu quả hoạt động của các cấp chính quyền địa phƣơng đến đâu, có đáp ứng đƣợc những yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN hay không, một phần lớn phụ thuộc vào đội ngũ cán bộ, công chức này.
Trong khi có những tỉnh, thành phố khá mạnh dạn trong việc tạo lập môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn, thậm chí có những quy định "vƣợt rào" trong ƣu đãi đối với các nhà đầu tƣ thì cũng có những tỉnh thiếu sức hút đầu tƣ. Bình Dƣơng luôn là tỉnh dẫn đầu cả nƣớc về môi trƣờng đầu tƣ và thực tế cũng cho thấy đây là tỉnh có tốc độ phát triển mạnh trong khu vực và của cả nƣớc. Vậy chính quyền tỉnh Bình Dƣơng đã có những chính sách, biện pháp gì nhằm thu hút đầu tƣ, xây dựng môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh, rộng mở, trong khi một số tỉnh, thành phố khác vẫn chƣa tìm ra đƣợc hƣớng đi thích hợp trong phát triển kinh tế, phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phƣơng? Hơn nữa, sự đi lên của mỗi tỉnh, thành phố còn phụ thuộc vào khá nhiều những yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau, vào chính quyền địa phƣơng và cả chính quyền trung ƣơng. Mỗi vùng miền, địa phƣơng đều nắm giữ những vị trí then chốt về kinh tế, chính trị xã hội, an ninh quốc phòng tạo nên sức mạnh của quốc gia.
Do vậy, bên cạnh chính sách chung cho các tỉnh, thành phố thì trung ƣơng cũng có những chính sách, quy định cụ thể cho những tỉnh, thành phố nắm giữ vị trí trọng yếu. Nhƣ vậy, trong sự phát triển chung của địa phƣơng không chỉ có mối liên hệ giữa chính quyền cấp tỉnh với hệ thống kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố mà đó còn là quan hệ giữa trung ƣơng với chính quyền cấp tỉnh, giữa chính quyền các tỉnh, thành phố và chính quyền cấp tỉnh với chính quyền cấp huyện, cấp xã. Tuy nhiên, khi nói về sự phát triển của tỉnh, thành phố, ngƣời ta bàn đến nhiều hơn vai trò của chính quyền cấp tỉnh. 9 Cũng cần phải khẳng định rằng, trong công cuộc đổi mới hiện nay, dù là chính quyền cấp trung ƣơng hay địa phƣơng, trong mối quan hệ giữa bộ máy chính quyền với hệ thống kinh tế - xã hội, thì cũng chỉ có vai trò trên những giới hạn nhất định.
Kinh tế thị trƣờng phát triển theo những quy luật tất yếu khách quan nhƣ quy luật giá cả, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Vì vậy, trong cơ chế thị trƣờng đó, nếu biết vận dụng đúng những quy luật căn bản của thị trƣờng, đồng thời khắc phục những điểm yếu của nó, công cuộc đổi mới sẽ thành công. Nhà nƣớc nói chung và chính quyền cấp tỉnh nói riêng chỉ đóng vai trò là ngƣời tạo môi trƣờng thuận lợi để các chủ thể kinh tế tự do hoạt động theo khuôn khổ pháp luật mà không thể can thiệp trực tiếp vào các hoạt động kinh tế, quản lý trực tiếp các đơn vị kinh tế. Điều này cho thấy sự khác biệt, chuyển biến căn bản trong vai trò của Nhà nƣớc nói chung và chính quyền cấp tỉnh nói riêng khi đất nƣớc chuyển từ nền kinh tế bao cấp, kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN.
Kinh tế thị trƣờng luôn có tính hai mặt. Khả năng kích thích sự phát triển của cơ chế thị trƣờng là một nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng các vi phạm pháp luật. Lợi ích của Nhà nƣớc, quyền, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, ngƣời lao động, ngƣời tiêu dùng…có thể bị xâm phạm ở nhiều mức độ khác nhau, hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp. Buôn bán hàng nhập lậu, gian lận thƣơng mại…diễn ra ngày một phức tạp, quy mô và tinh vi hơn.
Thậm chí, một số cán bộ, công chức đã có những hành vi tiếp tay cho các đối tƣợng phạm pháp để trục lợi. Không ít doanh nghiệp đã thừa nhận có thƣơng lƣợng với cán bộ thuế để giảm thuế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyen Thi Thu Ha (2007). Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-ts-luat-vai-tro-chinh-quyen-cap-tinh-kinh-te-thi-truong-xhcn-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án Tiến sĩ Luật: Phân tích vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam, đề xuất giải pháp pháp lý.
Luận án "Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2007.
Luận án "Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế thị trường định hướng XHCN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.