Luận án Tiến sĩ Luật học: Quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam - Nguyễn Nhật Thanh, ĐH Luật TP.HCM

Luận án phân tích toàn diện quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam, từ khung lý thuyết đến thực tiễn áp dụng và những vấn đề pháp lý liên quan.

Chuyên ngành

Luật Dân sự và Tố tụng dân sự

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NHẬT THANH QUYỀN HƯỞNG DỤNG TRONG PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM Ngành: Luật Dân sự và Tố tụng dân sự Mã số: 9380103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. HỒ CHÍ MINH, năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của GS. Các thông tin nêu trong Luận án là trung thực.

Các ý kiến, quan điểm không thuộc ý tưởng hoặc kết quả tổng hợp của chính bản thân đều được trích dẫn đầy đủ. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của các kết quả nghiên cứu trong Luận án. Tác giả Luận án Nguyễn Nhật Thanh DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ TỪ VIẾT TẮT 1. Bộ luật Dân sự BLDS 2.

Bộ Dân luật Sài Gòn năm 1972 DLSG 3. Hoàng Việt Trung kỳ Hộ luật năm 1936 DLT 4. Dân luật thi hành tại các Tòa Nam án Bắc kỳ DLB năm 1931 5. Luật Hôn nhân và Gia đình Luật HNGĐ 6.

Nhà xuất bản Nxb 7. Tòa án nhân dân TAND MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Kết cấu của Luận án. 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đến những vấn đề chung về quyền hưởng dụng.

Tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đến xác lập quyền hưởng dụng. Tình hình nghiên cứu các công trình liên quan đến thực hiện quyền hưởng dụng. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.

Lý thuyết nghiên cứu.3 Dự kiến kết quả nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 34 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUYỀN HƯỞNG DỤNG TRONG PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM. Khái quát về quyền đối với tài sản.

Khái niệm về quyền đối với tài sản/vật quyền. Đặc điểm của quyền đối với tài sản/vật quyền. Nguyên tắc của quyền đối với tài sản/vật quyền. Khái quát về quyền hưởng dụng.

Khái niệm quyền hưởng dụng. Đặc điểm của quyền hưởng dụng. Ý nghĩa của quyền hưởng dụng. Chủ thể của quyền hưởng dụng.

Đối tượng của quyền hưởng dụng. Quyền, nghĩa vụ của người hưởng dụng và chủ sở hữu. Quyền của người hưởng dụng. Nghĩa vụ của người hưởng dụng.

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản. Chấm dứt quyền hưởng dụng. 81 Kết luận Chương 2.88 CHƯƠNG 3: XÁC LẬP QUYỀN HƯỞNG DỤNG THEO PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM. Xác lập quyền hưởng dụng theo Luật.

Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng sau khi ly hôn. Trường hợp hạn chế phân chia di sản. Quyền của người quản lý di sản thờ cúng. Xác lập quyền hưởng dụng theo thỏa thuận.

Khái quát về thỏa thuận xác lập quyền hưởng dụng. Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận xác lập quyền hưởng dụng. Xác lập quyền hưởng dụng theo di chúc. Khái quát về di chúc xác lập quyền hưởng dụng.

Điều kiện có hiệu lực của di chúc xác lập quyền hưởng dụng. Hiệu lực của quyền hưởng dụng. Thời điểm phát sinh quyền của bên hưởng dụng. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba của quyền hưởng dụng.

Thời hạn của quyền hưởng dụng. 145 Kết luận Chương 3. 148 CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN QUYỀN HƯỞNG DỤNG THEO PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM. Thực hiện quyền hưởng dụng trong mối quan hệ với chủ sở hữu.

Mối quan hệ với chủ sở hữu trong việc sửa chữa tài sản hưởng dụng. Mối quan hệ với chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản hưởng dụng. Mối quan hệ với chủ sở hữu trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với tài sản hưởng dụng. Mối quan hệ với chủ sở hữu trong việc chấm dứt quyền hưởng dụng theo ý chí của một bên.

Mối quan hệ với chủ sở hữu trong việc hoàn trả tài sản hưởng dụng khi chấm dứt quyền hưởng dụng. Thực hiện quyền hưởng dụng trong mối quan hệ với người thứ ba. Thực hiện quyền hưởng dụng trong mối quan hệ với người thứ ba thông qua giao dịch. Thực hiện quyền hưởng dụng trong mối quan hệ với người thứ ba ngoài hợp đồng.

172 Kết luận Chương 4. 182 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chế định về quyền đối với tài sản (một số tài liệu dùng cụm từ “vật quyền”) chiếm một vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự các nước nói chung và Việt Nam nói riêng khi mà xã hội đạt đến một trình độ phát triển nhất định. Ngoài quyền sở hữu đóng vài trò hạt nhân thì các quyền khác đối với tài sản phái sinh từ quyền sở hữu bao gồm: các quyền hưởng dụng, quyền bề mặt, quyền đối với bất động sản liền kề là nhóm quyền có liên quan đến việc khai thác lợi ích từ tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác.

Các quyền khác đối với tài sản được hình thành, tồn tại sau khi đã có sự tồn tại của quyền sở hữu. Do đó, việc hình thành và phát triển các quyền khác đối với tài sản nói chung và quyền hưởng dụng nói riêng nhằm mục đích nâng cao khả năng khai thác công dụng, lợi ích về kinh tế của tài sản. Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có những thay đổi mới đặc biệt là những quy định về quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản theo hướng tách bạch quan hệ thực tế giữa người chiếm hữu tài sản và quan hệ giữa chủ sở hữu với chủ thể có quyền khác đối với tài sản khi có lợi ích trên cùng một tài sản. Bên cạnh việc kế thừa có sửa đổi quy định về quyền sở hữu, Bộ luật bổ sung chế định quyền khác đối với tài sản với nội hàm là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác bao gồm ba quyền: quyền đối với bất động sản liền kề; quyền hưởng dụng và quyền bề mặt.

Trong rất nhiều vấn đề được ghi nhận trong Bộ luật Dân sự năm 2015 thì quyền hưởng dụng là một nội dung nhận được sự quan tâm bởi nhu cầu của con người là rất đa dạng, nhưng không phải ai cũng có tài sản để phục vụ cho mình. Ngược lại, người có tài sản thì không phải bao giờ cũng có nhu cầu trực tiếp sử dụng, khai thác tài sản của mình. Quyền hưởng dụng không chỉ đã tạo ra khả năng thực hiện các quyền dân sự của chủ sở hữu, mà còn là điều kiện cho các chủ thể không phải là chủ sở hữu khai thác tài sản. Vì vậy, trên cơ sở yêu cầu phải khai thác tiết kiệm và hiệu quả mọi tài sản trong xã hội hiện đại, nên các quyền khác ngoài quyền sở hữu luôn được Nhà nước quan tâm, ghi nhận, bảo vệ và việc ghi nhận chế định quyền hưởng dụng là một trong những bước tiến của pháp luật dân sự Việt Nam.

Việc xây dựng chế định quyền hưởng dụng trong Bộ luật Dân sự năm 2015 đã tạo hành lang rõ ràng, chặt chẽ để 2 quyền hưởng dụng có thể hình thành và được thực hiện suôn sẻ mà không cần 1 những điều khoản rườm rà trong các thoả thuận hoặc cam kết đơn phương cụ thể. Quyền hưởng dụng là một trong những quyền khác đối với tài sản đặc trưng và phổ biến đã hình thành từ rất lâu trong hệ thống pháp luật dân sự trên thế giới. Thậm chí từ thời La Mã cổ đại người ta đã có những ghi nhận về quyền hưởng dụng là một quyền có thời hạn đối với tài sản của người khác. Ở Việt Nam mặc dù những Bộ luật Dân sự cổ như Bộ dân luật Bắc Kỳ năm 1931, Dân luật Trung Kỳ năm 1936, Bộ Dân luật Việt Nam Cộng hòa năm 1972, đã ghi nhận các vấn đề pháp lý về quyền hưởng dụng, nhưng những Bộ luật Dân sự đầu tiên là Bộ luật Dân sự năm 1995 và Bộ luật Dân sự năm 2005 lại không có sự kế thừa những quy định này.

Do đó, Bộ luật Dân sự năm 2015 là văn bản pháp lý đầu tiên ghi nhận một cách minh thị quyền hưởng dụng đối với tài sản của người khác. Chính tính chất mới mẻ của quyền hưởng dụng, nhà làm luật vẫn khá thận trọng trong các quy định liên quan của Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều này đã làm cho các quy định về quyền hưởng dụng trong Bộ luật Dân sự năm 2015 chưa thực sự rõ ràng và có thể hiểu theo nhiều hướng khác nhau, gây khó khăn trong việc áp dụng quyền này vào thực tiễn. Với việc được ghi nhận trở lại trong Bộ luật Dân sự năm 2015 đã cho thấy, quyền hưởng dụng vẫn là một trong những quyền mang lại giá trị kinh tế cho các bên trong giao lưu dân sự, khi mà một bên mong muốn có quyền khai thác tài sản, hưởng hoa lợi, lợi tức trên tài sản của người khác một cách ổn định và tuyệt đối hơn so với việc thuê, mướn tài sản.

Mặc dù quyền hưởng dụng có những ưu điểm nổi bật khác với quyền sử dụng trong hợp đồng thuê, hợp đồng mượn nhưng thực tiễn lại cho thấy việc áp dụng quyền hưởng dụng trên thực tế lại khá hạn chế. Điều này xuất phát từ sự mới mẻ của quyền hưởng dụng khiến các chủ thể vẫn có xu hướng chọn giải pháp an toàn là thuê, mượn tài sản mà vẫn bảo đảm được khả năng khai thác, sử dụng tài sản thay vì lựa chọn xác lập hưởng dụng tài sản với nhiều nội dung chưa được pháp luật quy định rõ nét để có thể vận dụng. Do đó, một trong những yếu tố khiến quyền hưởng dụng chưa phát triển ở Việt Nam là sự “xa lạ” của quyền hưởng dụng đối với các chủ thể xuất phát từ sự mơ hồ trong việc nhận biết các hệ quả khi quyền hưởng dụng được xác lập, thực hiện dẫn đến tâm lý e ngại trong việc xác lập quyền hưởng dụng. Một số hệ thống pháp luật nước ngoài như Pháp, Đức, Hà Lan… ghi nhận quyền 1 Nguyễn Ngọc Điện (2017), “Những điểm mới về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản trong Bộ luật Dân sự năm 2015”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 07(335), T4/2017, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích toàn diện quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam, từ khung lý thuyết đến thực tiễn áp dụng và những vấn đề pháp lý liên quan.

Luận án "Quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự. Danh mục: Luật Dân Sự.

Luận án "Quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quyền hưởng dụng trong pháp luật dân sự Việt Nam - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter