Luận án ts luật học thế chấp quyền tài sản theo quy định của pháp luật việt nam
Luận án TS luật học nghiên cứu thế chấp quyền tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam. Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện khung pháp lý.
Số trang
155
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thế Chấp Quyền Tài Sản Trong Luật Dân Sự 2015
Thế chấp quyền tài sản là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Biện pháp này cho phép bên vay sử dụng quyền tài sản (như quyền sử dụng đất, quyền đòi nợ) làm tài sản thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Việc áp dụng thế chấp quyền tài sản giúp tăng cường tính khả thi của hợp đồng vay vốn, đồng thời hạn chế rủi ro cho bên cho vay khi nghĩa vụ không được thực hiện. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy nhiều vướng mắc do thiếu đồng bộ giữa các quy định pháp luật liên quan.
1.1. Vai trò của thế chấp quyền tài sản trong bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Thế chấp quyền tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc tạo niềm tin giữa các bên trong giao dịch dân sự. Khi hợp đồng thế chấp được thiết lập, bên cho vay có quyền yêu cầu thanh toán bằng cách xử lý quyền tài sản thế chấp nếu bên vay vi phạm nghĩa vụ. Điều này phù hợp với quy định tại Điều 307 Bộ luật Dân sự 2015 về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
1.2. Đặc điểm pháp lý của quyền tài sản thế chấp
Quyền tài sản thế chấp là quyền trừu tượng, không gắn với vật cụ thể. Ví dụ, quyền đòi nợ hoặc quyền sở hữu trí tuệ có thể được thế chấp nhưng cần được xác lập rõ ràng qua hợp đồng thế chấp. Bộ luật Dân sự 2015 không phân biệt giữa thế chấp tài sản hữu hình và quyền tài sản, nhưng thực tiễn xử lý vẫn gặp khó khăn do thiếu hướng dẫn cụ thể.
II. Vấn Đề Lý Luận Và Pháp Lý Trong Thế Chấp Quyền Tài Sản
Thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp quyền tài sản cho thấy nhiều mâu thuẫn. Một mặt, quy định pháp luật chưa đồng bộ giữa Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mặt khác, sự phát triển kinh tế tạo ra nhiều loại quyền tài sản mới (ví dụ: quyền sử dụng tài sản số) chưa được pháp luật điều chỉnh rõ ràng. Điều này dẫn đến tranh chấp khi xử lý tài sản thế chấp.
2.1. Mâu thuẫn trong quan niệm về quyền tài sản thế chấp
Các học giả chưa thống nhất về bản chất pháp lý của quyền tài sản thế chấp. Một số cho rằng quyền tài sản là đối tượng bảo đảm độc lập, trong khi số khác cho rằng nó phải gắn với vật cụ thể. Quan điểm này ảnh hưởng đến cách thức đăng ký giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản khi vi phạm nghĩa vụ.
2.2. Hạn chế trong phạm vi áp dụng pháp luật
Luật hiện hành chưa phân loại cụ thể các loại quyền tài sản có thể thế chấp. Ví dụ, quyền sở hữu trí tuệ được ghi nhận nhưng chưa có quy trình đăng ký thế chấp rõ ràng. Điều này tạo khe hở pháp lý khi xử lý tranh chấp, đặc biệt trong trường hợp tài sản thế chấp là quyền đòi nợ hoặc quyền sử dụng đất.
III. Thực Trạng Áp Dụng Pháp Luật Về Thế Chấp Quyền Tài Sản
Thực tiễn cho thấy việc áp dụng pháp luật về thế chấp quyền tài sản gặp nhiều trở ngại. Số lượng hợp đồng thế chấp quyền tài sản tăng nhanh, nhưng tỷ lệ tranh chấp cũng gia tăng do thiếu hướng dẫn chi tiết. Các cơ quan chức năng chưa thống nhất về thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, dẫn đến tình trạng xử lý tài sản thế chấp kéo dài, gây tổn thất cho các bên.
3.1. Khó khăn trong thủ tục đăng ký thế chấp quyền tài sản
Theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP, đăng ký thế chấp quyền tài sản phải được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều địa phương chưa có hệ thống xử lý số hóa, khiến thời gian đăng ký kéo dài. Điều này làm giảm tính hiệu quả của biện pháp thế chấp.
3.2. Vấn đề pháp lý khi xử lý tài sản thế chấp là quyền tài sản
Khi nghĩa vụ không được thực hiện, việc xử lý quyền tài sản thế chấp (như quyền đòi nợ) phức tạp hơn so với tài sản hữu hình. Ví dụ, nếu tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, cần tuân thủ quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Trong khi đó, quyền sở hữu trí tuệ lại chịu sự điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009, dẫn đến xung đột pháp lý.
IV. Góp Ý Hoàn Thiện Pháp Luật Về Thế Chấp Quyền Tài Sản
Để khắc phục bất cập, cần hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ. Trước tiên, Bộ luật Dân sự 2015 cần bổ sung quy định cụ thể về loại quyền tài sản được thế chấp. Thứ hai, xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm thống nhất, tích hợp công nghệ số để tăng tốc độ xử lý. Thứ ba, tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ thực thi pháp luật để tránh hiểu sai quy định.
4.1. Xây dựng khung pháp lý đồng bộ
Các văn bản pháp luật hiện hành cần được rà soát để tránh mâu thuẫn. Ví dụ, cần điều chỉnh Luật Doanh nghiệp năm 2020 để phù hợp với quy định về thế chấp quyền tài sản trong Bộ luật Dân sự 2015. Đồng thời, mở rộng phạm vi điều chỉnh để bao gồm quyền tài sản mới như tiền mã hóa.
4.2. Tăng cường năng lực thực thi pháp luật
Cơ quan quản lý cần tổ chức tập huấn cho các bên liên quan (ngân hàng, doanh nghiệp, công chứng viên) về thủ tục đăng ký thế chấp quyền tài sản. Việc áp dụng công nghệ số trong đăng ký giao dịch bảo đảm (theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP) cần được triển khai đồng bộ trên toàn quốc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (155 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Thế chấp tài sản là một biện pháp bảo đảm đặc biệt quan trọng, xuất hiện từ thời La Mã được ghi nhận trong pháp luật của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong xã hội Việt Nam hiện nay, nhu cầu vay vốn của cá nhân, pháp nhân để phát triển sản xuất kinh doanh là rất lớn. Biện pháp thế chấp tài sản ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, một mặt nó giúp cho những người đi vay có thể tiếp cận được nguồn vốn vay từ những người có nhu cầu cho vay (các tổ chức tín dụng, cá nhân, pháp nhân có vốn không sử dụng). Mặt khác, việc nhận thế chấp tài sản sẽ giúp cho bên cho vay hạn chế được rủi ro bằng cách chủ động thực hiện những biện pháp tác động trực tiếp đến tài sản thế chấp khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bên đi vay không trả hoặc trả không đầy đủ.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn này, các hợp đồng thế chấp tài sản để vay vốn được xác lập ngày càng nhiều về số lượng và giá trị, kéo theo đó là những tranh chấp phát sinh có liên quan cũng ngày một tăng lên. Nổi cộm hơn cả là những hợp đồng thế chấp quyền tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Hiện nay, còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề lý luận cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp quyền tài sản. Những mâu thuẫn xoay quanh các vấn đề lý luận và pháp lý như: quan niệm về thế chấp quyền tài sản; đặc điểm của quyền tài sản thế chấp; phạm vi các quyền tài sản được sử dụng làm tài sản thế chấp; hiệu lực của biện pháp thế chấp quyền tài sản; xử lý tài sản thế chấp là quyền tài sản… Bên cạnh đó, các quy định của pháp luật Việt Nam về thế chấp quyền tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nằm giải rác trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau gồm: BLDS năm 2015; Luât Nhà ở 2014; Luật Đất đai năm 2013; Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009; Luật Doanh nghiệp năm 2020; Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/03/2021 Quy định thi hành BLDS về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; Nghị định số 99/2022/NĐ- CP ngày 30/11/2022 về Đăng ký Biện pháp bảo đảm; Nghị định của số 1 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Thông tư liên tịch của Bộ tư pháp, Bộ tài nguyên và môi trường, Ngân hàng nhà nước số 16/2014/TTLT-BTP- BTNMT-NHNN ngày 6/6/2014 hướng dẫn một số vấn đề về xử lí tài sản bảo đảm; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 23/6/2016… đã dẫn đến hậu quả là các quy phạm pháp luật cùng điều chỉnh một vấn đề nhưng được xây dựng thiếu tính đồng bộ, tính khoa học và tính thống nhất, gây ra nhiều bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện, áp dụng pháp luật.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, việc nghiên cứu để làm rõ các vấn đề lý luận và pháp lý về thế chấp quyền tài sản nhằm đảm bảo cho việc hiểu và áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật vào thực tiễn là yêu cầu rất cấp thiết. Vì vậy, việc NCS lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Thế chấp quyền tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam” sẽ có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. Tình hình nghiên cứu đề tài Liên quan đến vấn đề nghiên cứu, NCS nhận thấy, đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả được nghiên cứu dưới các hình thức khác nhau như: luận án, luận văn, bài tạp chí, sách chuyên khảo… Tuy nhiên, kể từ khi BLDS năm 2015 có hiệu lực thi hành, chưa có công trình nghiên cứu nào dưới hình thức luận án nghiên cứu một cách tổng quát và toàn diện các vấn đề lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam về thế chấp quyền tài sản. Do đó việc nghiên cứu đề tài là hoàn toàn cần thiết, có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc (Nội dung chi tiết sẽ được thể hiện trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài).
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài * Đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp quyền tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 2 * Phạm vi nghiên cứu: Thứ nhất, trên cơ sở những quy định của pháp luật về thế chấp tài sản nói chung và thế chấp quyền tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nói riêng, luận án tập trung nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận về thế chấp quyền tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Liên quan đến phạm vi nội hàm khái niệm quyền tài sản, luận án chỉ tập trung nghiên cứu các quyền tài sản đã được pháp luật Việt Nam ghi nhận. Những loại tài sản mới phát sinh trong xã hội chưa chịu sự điều chỉnh của pháp luật như tài sản kỹ thuật số, tiền mã hoá… không nằm trong phạm vi nghiên cứu của luận án.
Thứ hai, luận án tập trung làm rõ, phân tích các quy định của BLDS năm 2015, Luât Nhà ở 2014; Luật Đất đai năm 2013; Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009; Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về thế chấp quyền tài sản. Bên cạnh đó, luận án có nghiên cứu pháp luật của một số quốc gia khác trên thế giới trên cơ sở so sánh với các quy định tương ứng của pháp luật Việt Nam. Thứ ba, cùng với việc nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành, luận án đi sâu vào nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp quyền tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trên thực tế để làm nổi bật thực trạng quy định của pháp luật về vấn đề này. Thứ tư, trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp quyền tài sản, luận án sẽ đưa ra những ý kiến đánh giá và những kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về vấn đề này.
Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp quyền tài sản. Trên cơ sở đó, luận án đưa ra những kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật 3 về thế chấp quyền tài sản. Với những mục đích như vậy, luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau: Thứ nhất, làm rõ bản chất của thế chấp quyền tài sản, xây dựng được khái niệm và chỉ ra được những đặc điểm pháp lý của thế chấp quyền tài sản. Xây dựng được khái niệm quyền tài sản, hệ thống hoá được các căn cứ phân loại quyền tài sản và chỉ ra ý nghĩa của việc phân loại quyền tài sản.
Thứ hai, làm rõ các vấn đề quan trọng liên quan đến thế chấp quyền tài sản như: chủ thể của thế chấp quyền tài sản, các quyền tài sản được sử dụng làm tài sản thế chấp, các trường hợp xử lý quyền tài sản thế chấp và thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp quyền tài sản. Đồng thời, nghiên cứu quy định pháp luật của một số quốc gia trên thế giới theo hướng so sánh với các quy định tương ứng của pháp luật Việt Nam hiện hành nhằm chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt, làm cơ sở cho việc đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật. Thứ ba, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế trong các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và đưa ra những kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về thế chấp quyền tài sản. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu * Phương pháp luận: việc nghiên cứu luận án dựa trên cơ sở của phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử của Chủ nghĩ a Mác – Lênin.
Đây được coi là kim chỉ nam cho việc định hướng các phương pháp nghiên cứu NCS sử dụng trong quá trình nghiên cứu các vấn đề lý luận trong luận án. * Phương pháp nghiên cứu cụ thể: trên cơ sở phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, trong quá trình nghiên cứu luận án, NCS sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau: - Phương pháp phân tích và bình luận để làm rõ những vấn đề lý luận và quy định của pháp luật hiện hành về thế chấp quyền tài sản. 4 - Phương pháp so sánh nhằm chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa quy định của pháp luật Việt Nam với pháp luật của một số quốc gia trên thế giới về thế chấp quyền tài sản. - Phương pháp tổng hợp nhằm khái quát hoá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp quyền tài sản, từ đó đưa ra các kiến nghị phù hợp.
Những đóng góp mới của việc nghiên cứu đề tài Kết quả nghiên cứu đề tài “Thế chấp quyền tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam” mang lại những điểm mới sau: Thứ nhất, luận án đã xây dựng được khái niệm quyền tài sản, đưa ra các tiêu chí phân loại quyền tài sản và chỉ ra được ý nghĩa của việc phân loại các quyền tài sản. Thứ hai, thông qua việc nghiên cứu các quan niệm về thế chấp, bản chất của thế chấp, luận án đã xây dựng được khái niệm thế chấp quyền tài sản và chỉ ra được những đặc điểm pháp lý của thế chấp quyền tài sản. Thứ ba, luận án phân tích được các quy định của pháp luật hiện hành về đối tượng của biện pháp thế chấp quyền tài sản; các điều kiện của quyền tài sản thế chấp nói chung và các điều kiện riêng, đặc thù của từng loại quyền tài sản thế chấp như: quyền tài sản phát sinh từ GDDS, quyền tài sản đối với đối tượng của quyền SHTT, quyền tài sản do Luật quy định… Thứ tư, trên cơ sở phân tích quy định của pháp luật hiện hành về các trường hợp xử lý quyền tài sản thế chấp, đặc thù của hoạt động xử lý tài sản thế chấp là quyền tài sản; căn cứ xử lý quyền tài sản thế chấp; phương thức xử lý quyền tài sản thế chấp… luận án đã chỉ ra những bất cập đang tồn tại trong các quy định này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án ts luật học thế chấp quyền tài sản theo quy định của" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS luật học nghiên cứu thế chấp quyền tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam. Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện khung pháp lý.
Luận án "Luận án ts luật học thế chấp quyền tài sản theo quy định của" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án ts luật học thế chấp quyền tài sản theo quy định của" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án ts luật học thế chấp quyền tài sản theo quy định của" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án ts luật học thế chấp quyền tài sản theo quy định của" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án ts luật học thế chấp quyền tài sản theo quy định của" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.