Luận án tiến sĩ pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Luận án tiến sĩ pháp luật phân tích góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quy định pháp luật và thực tiễn thi hành.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan góp vốn bằng quyền sử dụng đất Khái niệm Vai trò

Phần này giới thiệu khái niệm cơ bản về góp vốn bằng quyền sử dụng đất (QSDĐ). Nó nhấn mạnh vai trò quan trọng của đất đai trong phát triển kinh tế. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Tuy nhiên, người sử dụng đất có QSDĐ. Quyền này có giá trị kinh tế. Nó có thể chuyển giao trong giao dịch. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất xuất hiện sớm. Hình thức này đóng vai trò then chốt trong kinh tế Việt Nam. Đặc biệt đối với các liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam thiếu vốn. Họ sử dụng quyền sử dụng đất để góp vào vốn điều lệ. Điều này tạo ra nhiều liên doanh. Các trường hợp như Khách sạn Fortuna hay Khu công nghiệp Sài Đồng B là ví dụ điển hình. Tuy nhiên, cũng có nhiều vấn đề nảy sinh. Giá trị góp vốn ban đầu thường thấp. Doanh nghiệp Việt Nam dễ bị chuyển nhượng phần vốn góp. Luận án nghiên cứu sâu các khía cạnh pháp lý. Mục tiêu là đưa ra giải pháp hoàn thiện.

1.1. Định nghĩa và bản chất pháp lý của góp vốn bằng QSDĐ.

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc sử dụng giá trị quyền sử dụng đất làm tài sản. QSDĐ được đưa vào vốn điều lệ của doanh nghiệp. Đây là một hình thức đầu tư. Nó giúp tăng cường nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bản chất pháp lý là chuyển quyền tài sản. Người góp vốn chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp trở thành người sử dụng đất mới. Giá trị quyền sử dụng đất được quy đổi thành phần vốn góp. Điều này theo quy định của pháp luật. Tài sản này được ghi nhận trong Điều lệ công ty. Nó tạo nên một phần cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

1.2. Vai trò của quyền sử dụng đất trong phát triển kinh tế.

Quyền sử dụng đất là một tài sản quý giá. Nó là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu. Nó là cơ sở để xây dựng cơ sở hạ tầng. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất giúp huy động nguồn lực này. Nó biến QSDĐ thành vốn đầu tư. Điều này thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Nó tạo ra việc làm. Góp phần vào tăng trưởng kinh tế. Quyền sử dụng đất cũng giúp thu hút đầu tư. Đặc biệt là từ các nhà đầu tư nước ngoài. Hình thức này giúp cân bằng vốn giữa các bên. Nó giảm áp lực tài chính cho doanh nghiệp.

1.3. Lịch sử và thực tiễn góp vốn bằng QSDĐ tại Việt Nam.

Hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã xuất hiện sớm. Nó được ghi nhận trong Điều lệ Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1977. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đã triển khai. Các nhà đầu tư nước ngoài thường liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đây là hình thức tạo vốn phổ biến khi vốn đầu tư trong nước hạn chế. Tuy nhiên, thực tiễn cũng chỉ ra nhiều bất cập. Vốn góp bằng QSDĐ thường chiếm tỷ lệ nhỏ. Nhiều liên doanh thua lỗ kéo dài. Doanh nghiệp Việt Nam phải chuyển nhượng phần vốn góp. Điều này đặt ra nhiều vấn đề pháp lý và kinh tế.

II.Khung pháp lý điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Pháp luật Việt Nam điều chỉnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất qua nhiều văn bản. Luật Đất đai 2013 là nền tảng quan trọng nhất. Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Nó cũng điều chỉnh các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. Bộ luật Dân sự 2015 xác định bản chất pháp lý của tài sản. Quyền sử dụng đất được coi là quyền tài sản. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các hình thức góp vốn vào vốn điều lệ. Quyền sử dụng đất là một tài sản hợp pháp để góp vốn. Tuy nhiên, sự không thống nhất giữa các đạo luật vẫn tồn tại. Các quy định còn chồng chéo. Ví dụ, về định giá quyền sử dụng đất. Mỗi luật có thể có hướng dẫn khác nhau. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất cũng phức tạp. Điều này tạo ra rào cản cho doanh nghiệp. Việc áp dụng pháp luật gặp nhiều vướng mắc. Sự thiếu rõ ràng gây khó khăn trong giao dịch. Nó ảnh hưởng đến việc tạo vốn và đầu tư.

2.1. Các quy định trọng tâm trong Luật Đất đai 2013.

Luật Đất đai 2013 là văn bản pháp luật cốt lõi. Luật quy định chi tiết về các quyền của người sử dụng đất. Bao gồm quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Nó xác định các loại đất được phép góp vốn. Điều kiện để góp vốn bằng QSDĐ cũng được quy định. Luật này còn đề cập đến thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, một số quy định còn chung chung. Nó thiếu hướng dẫn cụ thể cho hoạt động góp vốn. Điều này gây khó khăn khi áp dụng trong thực tế.

2.2. Ảnh hưởng của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Doanh nghiệp 2020.

Bộ luật Dân sự 2015 là căn cứ pháp lý chung. Nó quy định về quyền tài sản và giao dịch dân sự. Quyền sử dụng đất được coi là một loại quyền tài sản. Giao dịch góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải tuân thủ Bộ luật Dân sự. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về góp vốn. Nó xác định các loại tài sản được dùng để góp vốn. Trong đó có quyền sử dụng đất. Luật Doanh nghiệp 2020 cũng quy định về vốn điều lệ, thủ tục góp vốn và ghi nhận tài sản. Tuy nhiên, sự chồng chéo với Luật Đất đai còn tồn tại. Đặc biệt về thủ tục và điều kiện chuyển quyền.

2.3. Quy định pháp luật về định giá và đăng ký quyền sử dụng đất.

Định giá quyền sử dụng đất là khâu quan trọng. Nó xác định giá trị tài sản góp vốn. Pháp luật hiện hành có quy định về định giá đất. Tuy nhiên, các quy định này chưa đồng bộ. Nó thiếu sự minh bạch và khách quan. Việc này dẫn đến chênh lệch về giá trị. Nó gây ra tranh chấp và khó khăn trong thực tiễn. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất cũng phức tạp. Quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) còn nhiều vướng mắc. Điều này ảnh hưởng đến tính pháp lý. Nó làm giảm khả năng lưu thông của tài sản góp vốn.

III.Thực trạng và thách thức khi góp vốn bằng QSDĐ

Thực trạng áp dụng pháp luật góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn nhiều bất cập. Các quy định hiện hành chưa đồng bộ. Sự thiếu nhất quán giữa các luật tạo ra rào cản. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định giá trị quyền sử dụng đất. Quá trình định giá còn thiếu cơ sở pháp lý vững chắc. Điều này dẫn đến tranh chấp, khiếu nại. Thêm vào đó, thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất phức tạp. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) còn nhiều vướng mắc. Điều này ảnh hưởng đến tính pháp lý của vốn góp. Nhiều khu đất đắc địa bị bỏ hoang. Hoặc sử dụng không hiệu quả. Vấn đề giải thể, phá sản doanh nghiệp góp vốn bằng quyền sử dụng đất chưa được giải quyết triệt để. Các vụ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phức tạp. Phần vốn góp bị chuyển nhượng sang đối tác nước ngoài. Gây thiệt hại cho doanh nghiệp Việt Nam. Các hạn chế này cản trở hoạt động góp vốn. Nó làm cho việc góp vốn bằng QSDĐ mang tính hình thức.

3.1. Hạn chế bất cập trong các quy định pháp luật hiện hành.

Các văn bản pháp luật còn chồng chéo và thiếu đồng bộ. Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Doanh nghiệp 2020 có những quy định khác nhau. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng thống nhất. Một số quy định còn quá chung chung. Nó thiếu tính khả thi trong thực tiễn. Ví dụ, điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất chưa rõ ràng. Các quy định về xử lý tài sản góp vốn khi doanh nghiệp giải thể, phá sản còn thiếu. Sự thiếu nhất quán làm tăng rủi ro pháp lý. Nó gây mất niềm tin cho các nhà đầu tư.

3.2. Khó khăn trong thực thi và thủ tục hành chính liên quan.

Thực thi pháp luật góp vốn bằng quyền sử dụng đất gặp nhiều trở ngại. Thủ tục hành chính còn rườm rà, phức tạp. Thời gian thực hiện các thủ tục kéo dài. Việc này gây tốn kém chi phí và thời gian cho doanh nghiệp. Một số địa phương còn thiếu kinh nghiệm xử lý. Năng lực cán bộ thực thi pháp luật chưa đồng đều. Quy trình đăng ký quyền sử dụng đất chưa hiệu quả. Dẫn đến chậm trễ trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều này ảnh hưởng đến quyền của người góp vốn. Nó làm giảm tính linh hoạt của vốn điều lệ doanh nghiệp.

3.3. Các vấn đề phát sinh từ định giá chuyển nhượng và xử lý tài sản.

Định giá quyền sử dụng đất còn nhiều tranh cãi. Thiếu phương pháp định giá chuẩn mực. Dẫn đến giá trị tài sản không chính xác. Điều này ảnh hưởng đến lợi ích các bên. Vấn đề chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng phức tạp. Đặc biệt trong các trường hợp liên doanh. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam phải chuyển nhượng vốn góp. Tài sản là quyền sử dụng đất bị mất đi. Việc xử lý tài sản góp vốn khi doanh nghiệp phá sản là thách thức lớn. Pháp luật chưa có cơ chế rõ ràng. Nhiều khu đất lớn bị bỏ hoang hoặc sử dụng không hiệu quả.

IV.Hoàn thiện pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Hoàn thiện pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất là cấp thiết. Cần có định hướng rõ ràng. Mục tiêu là tạo môi trường pháp lý minh bạch. Đồng thời thúc đẩy hoạt động góp vốn hiệu quả. Các giải pháp bao gồm sửa đổi, bổ sung các quy định. Nâng cao tính thống nhất giữa Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự và Luật Doanh nghiệp. Cần ban hành quy định cụ thể về định giá quyền sử dụng đất. Đảm bảo tính khách quan và công bằng. Quy trình đăng ký quyền sử dụng đất cần được đơn giản hóa. Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xây dựng cơ chế xử lý rõ ràng. Đặc biệt là trong trường hợp giải thể hoặc phá sản. Nâng cao năng lực cán bộ thực thi pháp luật. Cung cấp hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp tăng cường niềm tin. Khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài.

4.1. Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện khung pháp lý.

Định hướng hoàn thiện pháp luật tập trung vào sự đồng bộ. Cần đảm bảo tính thống nhất giữa các đạo luật. Khung pháp lý phải rõ ràng, minh bạch. Nó phải phù hợp với cơ chế thị trường. Đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Các nguyên tắc bao gồm: Đảm bảo quyền tự do kinh doanh. Tôn trọng quyền của người sử dụng đất. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch góp vốn. Giảm thiểu rủi ro và tranh chấp pháp lý. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

4.2. Giải pháp cụ thể cho quy định về góp vốn bằng QSDĐ.

Cần sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai 2013, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Doanh nghiệp 2020. Mục đích là để tạo sự thống nhất. Ban hành Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết hơn. Đặc biệt về điều kiện, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Cần quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên. Xây dựng cơ chế xử lý tranh chấp hiệu quả. Đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm của cơ quan nhà nước. Đảm bảo các giao dịch góp vốn được thực hiện minh bạch. Điều này tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Nó cũng giúp thu hút đầu tư.

4.3. Nâng cao hiệu quả quản lý đăng ký và định giá QSDĐ.

Cần cải thiện công tác quản lý đất đai. Đơn giản hóa thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất. Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Xây dựng hệ thống thông tin đất đai hiện đại. Công khai, minh bạch các thông tin về quy hoạch. Hoàn thiện phương pháp định giá quyền sử dụng đất. Đảm bảo tính khách quan, khoa học và phù hợp với thị trường. Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ địa chính. Tăng cường thanh tra, kiểm tra. Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật. Điều này giúp tăng cường niềm tin vào thị trường đất đai. Đồng thời thúc đẩy hiệu quả hoạt động góp vốn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI SỸ HỒNG NAM PHÁP LUẬT VỀ GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số : 62.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN QUANG HUY 2. ĐẶNG VŨ HUÂN HÀ NỘI – 2016 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Tiến sĩ Trần Quang Huy và Tiến sĩ Đặng Vũ Huân, những người Thầy tâm huyết tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu, học tập, dành thời gian quý báu để trao đổi, định hướng cũng như động viên tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã giảng dạy, phản biện, đánh giá và nhận xét làm nền tảng cho tôi hoàn thiện luận án.

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban lãnh đạo Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, các Thầy, Cô và gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ, ủng hộ nhiệt tình trong thời gian thực hiện luận án. Tác giả luận án Sỹ Hồng Nam LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án đều được trích dẫn nguồn trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tác giả luận án Sỹ Hồng Nam NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN QSDĐ Quyền sử dụng đất NSDĐ Ngƣời sử dụng đất UBND Ủy ban nhân dân TNHH Trách nhiệm hữu hạn MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và câu hỏi nghiên cứu.

20 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT. Khái quát về góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Những vấn đề cơ bản của pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất42 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng các quy định pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Thực trạng thực thi pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 96 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sự phát triển của lực lƣợng sản xuất đòi hỏi phải tích tụ tƣ bản, trong đó góp vốn là hình thức tích tụ quan trọng nhất. Trong các hình thức góp vốn hiện nay, thì góp vốn bằng đất đai là hình thức góp vốn xuất hiện sớm nhất.

Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, hình thức góp vốn này có nhiều thay đổi. Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, song trên thực tế Nhà nƣớc không trực tiếp sử dụng đất mà chuyển giao cho các chủ thể khác thông qua giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ). Mặc dù, ngƣời sử dụng đất (NSDĐ) không có quyền sở hữu đất đai nhƣng có QSDĐ. QSDĐ trị giá đƣợc bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch.

Đƣợc ghi nhận trong Điều lệ Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam năm 1977 nhƣng phải đến khi có Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 thì góp vốn bằng QSDĐ mới đƣợc triển khai. Trên thực tế, khi đầu tƣ vào Việt Nam, các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thƣờng lựa chọn doanh nghiệp Việt Nam để liên doanh, liên kết. Do không có vốn góp nên đa số doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn hình thức góp vốn bằng QSDĐ. Nhiều liên doanh giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài đƣợc hình thành theo hình thức góp vốn này.

Có thể nói, với điều kiện vốn đầu tƣ trong nƣớc còn hạn chế, thì đây là hình thức tạo vốn phổ biến và quan trọng. Hình thức góp vốn bằng QSDĐ diễn ra chủ yếu tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh [105, tr. Thực tế cho thấy, vốn góp bằng QSDĐ tại các liên doanh không lớn, chỉ chiếm từ 10% đến 20%, trong khi nhiều liên doanh thua lỗ kéo dài, do ít vốn, không chịu đƣợc thua lỗ nên các doanh nghiệp Việt Nam phải chuyển nhƣợng phần vốn góp cho đối tác nƣớc ngoài. Nhiều vụ việc chuyển nhƣợng vốn góp bằng QSDĐ nhƣ: Khách sạn Fortuna, Khu công nghiệp Sài Đồng B.

đặt ra những vấn đề cần phải giải quyết không chỉ trên phƣơng diện kinh tế mà còn cả về mặt pháp lý. Mặc dù, Luật Đất đai đã đƣợc sửa đổi, bổ sung nhiều lần, nhƣng về tổng thể QSDĐ vẫn chƣa phải là hàng hóa đƣợc tự do lƣu thông. Sự không 1 thống nhất giữa các đạo luật điều chỉnh quan hệ góp vốn bằng QSDĐ nhƣ: Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở, Luật Đầu tƣ, Luật Công chứng. đã ảnh hƣởng đến góp vốn bằng QSDĐ.

Trên phƣơng diện thực thi, kể từ khi doanh nghiệp đầu tiên hình thành từ góp vốn bằng QSDĐ đến nay, chúng ta vẫn chƣa xây dựng đƣợc phƣơng án phù hợp để xử lý vấn đề giải thể, phá sản đối với việc góp vốn bằng QSDĐ. Điều này dẫn tới nhiều khu đất có diện tích lớn, tọa lạc ở vị trí đ c địa bị bỏ hoang hoặc sử dụng không hiệu quả, trong khi nhu cầu về đất cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh ngày càng tăng. Những hạn chế, bất cập này đã và đang cản trở hoạt động góp vốn, làm cho việc góp vốn bằng QSDĐ mang tính hình thức. Trong Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, Đảng ta đã khẳng định: Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, chính sách về đất đai bảo đảm hài hoà các lợi ích của Nhà nƣớc, của ngƣời sử dụng đất,.

tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai cho sự phát triển [39]. Đây là định hƣớng quan trọng trong xây dựng và thực thi pháp luật đất đai nói chung, trong đó có góp vốn bằng QSDĐ. Vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ là hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung những vấn đề lý luận nhằm hoàn thiện pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ.

Với ý nghĩa đó, tác giả lựa chọn đề tài “Pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất” để làm luận án tiến sĩ luật học với mong muốn giải quyết đƣợc những vấn đề mà lý luận và thực tiễn đặt ra. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là nghiên cứu các vấn đề lý luận pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ, phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành, để từ đó đƣa ra định hƣớng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ ở nƣớc ta hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt đƣợc mục đích trên, luận án đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây: 2 - Nghiên cứu để làm rõ các vấn đề lý luận về góp vốn bằng QSDĐ, nội hàm pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ; các yếu tố chi phối đến pháp luật góp vốn bằng QSDĐ.

- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực thi pháp luật góp vốn bằng QSDĐ, qua đó chỉ ra những ƣu điểm và những hạn chế, bất cập cần kh c phục. - Từ các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đƣa ra định hƣớng và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ ở Việt Nam. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến góp vốn bằng QSDĐ; thực trạng pháp luật và thực thi pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ ở Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu Góp vốn bằng QSDĐ đƣợc tiếp cận nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của luận án này, tác giả tập trung làm rõ những vấn đề lý luận thuộc nội hàm pháp luật về góp vốn với đặc thù đối tƣợng là QSDĐ; thực trạng pháp luật và thực thi pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ; chỉ ra những hạn chế, bất cập chƣa đƣợc giải quyết thoả đáng trong Luật Đất đai năm 2013. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu, luận án đƣợc tiếp cận theo phƣơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin; các quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trƣờng, hội nhập quốc tế. Đối với từng nội dung của luận án, tác giả sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau nhƣ: Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp; phƣơng pháp hệ thống hóa; phƣơng pháp luật học so sánh; phƣơng pháp lịch sử; phƣơng pháp khảo sát thực tế; phƣơng pháp dự báo để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu của đề tài, cụ thể nhƣ sau: 3 - Phương pháp phân tích, tổng hợp đƣợc sử dụng trong tất cả các chƣơng của luận án nhằm đảm bảo nội dung đƣợc nghiên cứu có tính hệ thống, khái quát, vừa có tính chuyên sâu.

Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tìm hiểu, trình bày các hiện tƣợng, các quan điểm pháp lý về góp vốn bằng QSDĐ; khái quát để phân tích và rút ra các thuộc tính, đặc trƣng, bản chất của hoạt động góp vốn bằng QSDĐ; các quan điểm, quy định và hoạt động góp vốn bằng QSDĐ (Chƣơng 2, Chƣơng 3). Từ đó, luận án đánh giá, kết luận và kiến nghị giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện pháp luật về góp vốn bằng QSDĐ (Chƣơng 4). - Phương pháp luật học so sánh đƣợc sử dụng để so sánh các khái niệm, quy định của pháp luật thực định với các khái niệm, quy định khác của pháp luật trong nƣớc và nƣớc ngoài có liên quan. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng ở một phần của Chƣơng 2 và Chƣơng 3 của luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ pháp luật phân tích góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quy định pháp luật và thực tiễn thi hành.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter