Luận án tiến sĩ luật học: Thực trạng và giải pháp bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
"Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, đánh giá thực trạng và giải pháp."
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường KCN
- Số trang:
- 168 trang
- Chuyên ngành:
- Luật học
- Tác giả:
- Phạm Thị Hoài Thu
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường KCN
Thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp là quá trình đưa các quy phạm pháp luật vào đời sống kinh tế. Hoạt động này điều chỉnh trực tiếp hành vi của cơ quan quản lý, doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Mục tiêu cốt lõi là kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu phát thải và giữ cân bằng sinh thái. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Khi các chủ thể tuân thủ nghiêm ngặt, rủi ro sinh thái tại các vùng công nghiệp sẽ được kiểm soát triệt để. Đây là nền tảng cốt lõi nhằm thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững lâu dài.
1.1. Khái niệm và vai trò của pháp luật môi trường KCN
Pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp thiết lập khung chuẩn mực pháp lý bắt buộc. Khung này điều chỉnh hành vi xả thải, khai thác tài nguyên và quản lý chất thải nguy hại. Thực hiện pháp luật môi trường giữ vai trò then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh. Cơ chế pháp lý giúp phòng ngừa các thảm họa sinh thái do hóa chất công nghiệp gây ra. Đồng thời, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường tạo sân chơi cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tư. Khi quy định được thực thi đồng bộ, môi trường nước ngầm, nước mặt và không khí được bảo tồn hiệu quả.
1.2. Các hình thức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường
Thực hiện pháp luật môi trường diễn ra qua bốn hình thức cơ bản. Tuân thủ pháp luật yêu cầu các doanh nghiệp không thực hiện hành vi xả thải trái phép. Chấp hành pháp luật đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo quan trắc định kỳ. Sử dụng pháp luật cho phép các chủ thể khai thác quyền được bảo vệ môi trường trong lành. Áp dụng pháp luật bảo vệ môi trường là thẩm quyền của cơ quan nhà nước khi cấp phép hoặc xử lý sai phạm. Việc kết hợp chặt chẽ bốn hình thức này tạo nên chu trình quản trị môi trường minh bạch, hiệu lực và công bằng.
II. Áp dụng pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp
Áp dụng pháp luật bảo vệ môi trường đòi hỏi cơ quan chức năng thực thi đúng thẩm quyền pháp định. Các thủ tục hành chính môi trường đóng vai trò sàng lọc dự án đầu tư ngay từ giai đoạn chuẩn bị. Cơ quan quản lý kiểm soát hồ sơ kỹ thuật nhằm ngăn chặn công nghệ lạc hậu, nguy cơ gây hại sinh thái. Việc thực thi nghiêm ngặt các quy định pháp luật giúp hạn chế phát sinh điểm nóng ô nhiễm. Sự minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính nâng cao hiệu quả đầu tư công nghiệp. Đây là công cụ đắc lực để Nhà nước kiểm soát chặt chẽ tải lượng chất thải phát sinh.
2.1. Đánh giá tác động môi trường KCN và thẩm định dự án
Đánh giá tác động môi trường KCN là công cụ pháp lý dự báo trước rủi ro môi trường. Báo cáo ĐTM nhận diện chi tiết nguồn thải khí, nước và bùn thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất. Hội đồng thẩm định đánh giá tính khả thi của các công trình bảo vệ môi trường dự kiến xây dựng. Nếu biện pháp giảm thiểu không đạt chuẩn, dự án sẽ không được phê duyệt. Quy trình thẩm định chặt chẽ giúp ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm và hệ sinh thái ven biển. Điều này bảo đảm cân bằng giữa lợi ích kinh tế và an toàn môi trường.
2.2. Giấy phép môi trường theo Luật BVMT 2020 tại KCN
Giấy phép môi trường theo Luật BVMT 2020 tích hợp nhiều thủ tục môi trường đơn lẻ trước đây. Văn bản này quy định giới hạn xả thải tối đa về nồng độ và lưu lượng cho từng nguồn thải. Doanh nghiệp phải chứng minh công nghệ xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi vận hành thử nghiệm. Cơ quan nhà nước lấy giấy phép làm căn cứ kiểm tra, giám sát chất lượng phát thải. Quy định này cắt giảm chi phí hành chính cho nhà đầu tư nhưng siết chặt trách nhiệm giải trình. Việc cấp phép minh bạch giúp nâng cao hiệu lực quản lý dòng thải công nghiệp.
III. Quản lý nhà nước về môi trường KCN Thanh Hóa thực tế
Quản lý nhà nước về môi trường KCN Thanh Hóa đối mặt với nhiều thách thức lớn từ tốc độ công nghiệp hóa nhanh. Tỉnh Thanh Hóa sở hữu nhiều khu công nghiệp và Khu kinh tế Nghi Sơn với ngành công nghiệp nặng quy mô lớn. UBND tỉnh cùng Ban quản lý Khu kinh tế và các KCN chỉ đạo sát sao công tác bảo vệ môi trường. Các cơ quan chức năng tăng cường giám sát dữ liệu quan trắc tự động liên tục. Nỗ lực này nhằm kiểm soát nguồn phát thải lớn từ luyện kim, lọc hóa dầu và sản xuất vật liệu xây dựng.
3.1. Chấp hành pháp luật BVMT của doanh nghiệp tại Thanh Hóa
Chấp hành pháp luật BVMT của doanh nghiệp thứ cấp tại Thanh Hóa có sự chuyển biến tích cực qua từng năm. Đa số doanh nghiệp FDI lắp đặt đầy đủ thiết bị xử lý khí thải và thu gom chất thải rắn. Các cơ sở thực hiện phân loại rác thải nguy hại tại nguồn và ký hợp đồng xử lý đúng quy chuẩn. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp nhỏ vẫn tìm cách xả lén nước thải chưa qua xử lý vào ban đêm. Ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận chủ cơ sở còn mang tính đối phó. Tình trạng này đòi hỏi phải có biện pháp giám sát chặt chẽ hơn.
3.2. Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Thanh Hóa
Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Thanh Hóa là hạng mục hạ tầng kỹ thuật bắt buộc phải hoàn thành trước khi đón nhà đầu tư. Điển hình tại KCN Lễ Môn và KKT Nghi Sơn, nhà máy xử lý nước thải vận hành liên tục 24/7. Các chỉ số nồng độ BOD5, COD, TSS và dầu mỡ khoáng được kiểm soát dưới ngưỡng cột A của QCVN 40:2011/BTNMT. Trạm quan trắc tự động truyền dữ liệu liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường. Dù vậy, tại một số KCN mới, tiến độ xây dựng hạ tầng thoát nước thải vẫn còn chậm so với yêu cầu đề ra.
IV. Thanh tra kiểm tra vi phạm môi trường KCN Thanh Hóa
Thanh tra kiểm tra vi phạm môi trường KCN là hoạt động trọng tâm nhằm duy trì kỷ cương pháp luật sinh thái. Đoàn thanh tra liên ngành tiến hành kiểm tra đột xuất và định kỳ tại các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao. Việc kiểm tra tập trung vào công trình thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại và nhật ký vận hành hệ thống xử lý. Các phát hiện sai phạm được lập biên bản và ghi nhận khách quan bằng chứng cứ khoa học. Hoạt động này răn đe kịp thời các hành vi vi phạm và bảo vệ môi trường sống của người dân địa phương.
4.1. Thực trạng kiểm tra và quan trắc môi trường định kỳ
Công tác lấy mẫu quan trắc chất lượng nước mặt tại Suối Sòng, hồ Đồng Chùa và vùng biển gần bờ được triển khai thường xuyên. Kết quả phân tích chỉ ra các thông số Fe, NH4+ và bụi phát sinh tại ống khói ở một số thời điểm vượt ngưỡng cho phép. Lực lượng Cảnh sát môi trường phối hợp chặt chẽ với thanh tra chuyên ngành để trinh sát các điểm nghi vấn. Dữ liệu giám sát tự động giúp phát hiện sớm sự cố rò rỉ hóa chất. Việc đo đạc thực địa cung cấp căn cứ xác thực để yêu cầu doanh nghiệp khắc phục ngay sai sót kỹ thuật.
4.2. Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực môi trường tại KCN
Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực môi trường được áp dụng kiên quyết đối với các trường hợp cố tình vi phạm. Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. Các hành vi không vận hành hệ thống xử lý chất thải hoặc không có giấy phép môi trường bị xử lý nghiêm khắc. Việc công khai danh tính cơ sở vi phạm trên cổng thông tin tạo áp lực xã hội lớn. Chế tài nghiêm minh nâng cao tính răn đe và buộc các doanh nghiệp phải đầu tư bài bản cho công nghệ xanh.
V. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật môi trường KCN
Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật môi trường tại các KCN Thanh Hóa đòi hỏi sự đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn. Tỉnh cần hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý rõ ràng giữa các sở, ban ngành và chính quyền địa phương. Đồng thời, nguồn lực tài chính và nhân lực cho công tác bảo vệ môi trường phải được phân bổ thỏa đáng. Việc ứng dụng công nghệ số và cảm biến thông minh vào giám sát xả thải là xu thế tất yếu. Những giải pháp này tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển công nghiệp xanh và bền vững.
5.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật bảo vệ môi trường KCN
Hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp là yêu cầu cấp thiết để tháo gỡ các vướng mắc pháp lý hiện hành. Cần chuẩn hóa các quy định về trách nhiệm liên đới giữa chủ đầu tư hạ tầng KCN và doanh nghiệp thuê đất. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương cần được xây dựng phù hợp với sức tải môi trường từng vùng sinh thái. Mức phạt tiền bổ sung cần tăng cao để triệt tiêu động cơ trục lợi từ việc xả thải chui. Các ưu đãi thuế và tín dụng xanh cần được mở rộng để khuyến khích kinh tế tuần hoàn trong KCN.
5.2. Nâng cao năng lực quản lý và ý thức của doanh nghiệp
Nâng cao năng lực bộ máy thanh tra môi trường và trang bị công nghệ phân tích hiện đại là giải pháp then chốt. Đội ngũ cán bộ cần được đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật trinh sát và thẩm định hồ sơ môi trường phức tạp. Song song đó, các lớp tập huấn pháp luật định kỳ giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật BVMT của doanh nghiệp. Tỉnh cần khuyến khích đối thoại công tư nhằm tháo gỡ khó khăn về công nghệ xử lý chất thải. Khi doanh nghiệp chủ động bảo vệ môi trường, giá trị thương hiệu và sức cạnh tranh quốc tế sẽ tăng cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Tác giả Phạm Thị Hoài Thu BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 1 BVMT: Bảo vệ môi trường 2 ĐTM: Đánh giá tác động môi trường 3 KKT: Khu Kinh tế 4 KCN : Khu Công nghiệp 5 QCCP: Quy chuẩn cho phép 6 QCVN: Quy chuẩn Việt Nam 7 UBND: Ủy ban nhân dân 8 XHCN: Xã hội chủ nghĩa 9 XLNTTT: Xử lý nước thải tập trung MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP .Khái niệm, đặc điểm, vai trò thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp .Nội dung, hình thức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp. Các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HÓA.
Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và các khu công nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa. Kết quả, ưu điểm thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa và nguyên nhân. Những hạn chế của việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa và nguyên nhân. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN TỈNH THANH HÓA.
Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp từ thực tiễn tỉnh Thanh Hóa. Các giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp từ thực tiễn tỉnh Thanh Hóa. 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Thông số và nồng độ một số chất gây ô nhiễm có trong môi trường nguồn nước mặt Suối Sòng.
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại hồ Đồng Chùa thuộc khu kinh tế Nghi Sơn. Kết quả quan trắc môi trường nước biển gần bờ. 95 Bảng 4: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong môi trường không khí khu B. 98 Bảng 5: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong môi trường không khí khu A.
99 Bảng 6: Khối lượng chất thải rắn phát sinh trong KKT Nghi Sơn. 106 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Hàm lượng BOD5 trong nước thải đầu ra của hệ thống XLNT năm 2019 được so sánh với cột A của QCVN 40:2011/BTNMT (Kq = 0,9; Kf = 1,1). 90 Hình 2: Hàm lượng COD trong nước thải đầu ra của hệ thống XLNT năm 2019 được so sánh với các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành (Kq = 0,9; Kf = 1,1). 90 Hình 3: Hàm lượng TSS trong nước thải đầu ra của hệ thống XLNT năm 2019 được so sánh với cột A, QCVN 40:2011/BTNMT (Kq = 0,9; Kf = 1,1).
91 Hình 4: Hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước thải đầu ra của hệ thống XLNT năm 2019 được so sánh với cột A, QCVN 40:2011/BTNMT (Kq = 0,9; Kf = 1,1). 91 Hình 5: Hàm lượng sắt (Fe) có trong nước thải đầu ra của HTXL nước thải năm 2019 được so sánh với cột A, QCVN 40:2011/BTNMT (Kq = 0,9; Kf = 1,1). 92 Hình 6: Hàm lượng NH4+_N có trong nước thải đầu ra của hệ thống XLNT năm 2019 được so sánh với cột A, QCVN 40:2011/BTNMT (Kq = 0,9; Kf = 1,1). 92 Hình 7: Diễn biến môi trường không khí trong KCN Lễ Môn năm 2019.
102 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Biểu đồ 1: Đánh giá diễn biến kết quả quan trắc một số thông số trong nước thải sau xử lý năm 2019 so sánh với một số quy chuẩn hiện hành tại nhà máy xử lý chất thải Trường Lâm. 89 Biểu đồ 2: Diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm có trong môi trường không khí tại khu B. 98 Biểu đồ 3: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong môi trường không khí tại khu B. 99 Đồ thị 1: Biến thiên nồng độ bụi phát sinh tại ống khói của các dự án trong năm 2019.
100 Đồ thị 2: Biến thiên nồng độ CO phát sinh tại ống khói của dự án. 101 Đồ thị 3: Biến thiên nồng độ NOx phát sinh ống khói của dự án năm 2019. Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế mỗi nước với khoa học công nghệ phát triển ngày càng mạnh mẽ thì vấn đề bảo vệ môi trường (BVMT) càng trở nên quan trọng và cấp thiết không chỉ đối với mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề toàn cầu. Môi trường liên quan chặt chẽ đến cuộc sống của con người, đồng thời là một dạng tài nguyên đặc biệt, ảnh hưởng đến mọi hoạt động và sự phát triển của xã hội.
Trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam, sự suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường đang làm cho môi trường có những thay đổi bất lợi cho con người. Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác, trong quá trình phát triển phải đối mặt với những khó khăn là làm thế nào để cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và BVMT. Phát triển kinh tế không chỉ là tăng trưởng kinh tế về tốc độ, quy mô mà còn phải bao gồm cả sự cân đối trong tăng trưởng mà môi trường là một trong các yếu tố quan trọng tạo nên sự cân đối đó. Tăng trưởng kinh tế nhưng hy sinh môi trường sẽ để lại những hậu quả khôn lường mà kinh nghiệm quốc tế đã cho thấy, đây là thách thức trong quá trình phát triển đất nước ta trong bối cảnh hội nhập.
Ở Việt Nam, vấn đề môi trường đã được đặt ra trước những năm đổi mới. Nhưng chỉ khi đất nước bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thì vấn đề này mới thực sự trở nên cấp thiết. Từ đó, bảo vệ môi trường được Đảng và Nhà nước, các cấp chính quyền và người dân đặc biệt quan tâm. Ngày 15/11/2004, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 41-NQ/TW trong đó nhấn mạnh vai trò và nhiệm vụ cơ bản về công tác BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 của Bộ Chính trị về việc chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng chỉ rõ yêu cầu:“phát triển nhanh và bền vững, tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, BVMT, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”[53,tr87]. Như vậy, các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đã khẳng định quan điểm phát triển kinh tế phải đi đôi với BVMT, 1 từng bước thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Trên thực tế, vi phạm pháp luật về BVMT diễn ra trên nhiều lĩnh vực, địa bàn, nhất là lĩnh vực sản xuất trong các khu công nghiệp (KCN); lĩnh vực sản xuất làng nghề; nhập khẩu; khai thác lâm sản, khoáng sản, lĩnh vực quản lý và xử lý chất thải… Đối với các KCN, theo cổng thông tin điện tử Viện nghiên cứu lập pháp đến hết năm 2018 cả nước có 326 KCN, trong đó một số doanh nghiệp có lắp đặt hệ thống xử lý chất thải nhưng luôn cố tình vi phạm, thủ đoạn tinh vi, lén lút xả thải ra môi trường như xây dựng hệ thống bí mật, phức tạp, ngụy trang bằng hệ thống đạt tiêu chuẩn rất khó phát hiện ra như công ty Vedan Việt Nam, công ty Miwon, công ty Hào Dương, công ty giấy Việt Trì, formosa Hà Tĩnh vi phạm tới 53 lỗi về những quy định của pháp luật về môi trường trong KCN … Tình hình vi phạm pháp luật BVMT diễn biến phức tạp, nhưng việc thực hiện pháp luật BVMT còn nhiều tồn tại. Các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường chưa thực sự chủ động, thiếu phương tiện, cán bộ BVMT hạn chế… là nguyên nhân chủ yếu của thực trạng yếu kém trong thực hiện pháp luật BVMT hiện nay.
Thực tiễn này đặt ra vấn đề cần phải hoàn thiện các cơ chế nhằm kiểm soát việc thực hiện pháp luật BVMT trong các KCN có hiệu quả, trong đó có việc hoàn thiện các quy định pháp luật về vấn đề này. Việc quy định và thực hiện pháp luật BVMT trong các KCN như thế nào để vừa gìn giữ được một môi trường xanh, sạch, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của người dân đồng thời vẫn có điều kiện phát huy tối đa các nguồn lực cho phát triển kinh tế đất nước là hết sức quan trọng. Nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về pháp luật BVMT trong các KCN, trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, có thể thấy Luật quy định còn có những nội dung khá chung chung, nhiều thiếu sót, chưa mang tính hệ thống, thiếu cụ thể dẫn tới khó khả thi. Ví dự như: đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong các KCN còn thiếu dẫn đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các KCN vẫn có thể lách luật qua các quy định pháp luật để không phải lập báo cáoĐTM ; hệ thống xả thải các chất thải của doanh nghiệp không đấu nói với hệ thống xả thải chung của KCN; thiếu các quy định về phí 2 bảo vệ môi trường đối với khí thải, về xác định thiệt hại môi trường không khí, môi trường nước; chế tài xử phạt khi vi phạm việc thực hiện pháp luật BVMT trong các KCN;.
Bên cạnh đó, quy định về quy chuẩn môi trường trong các KCN hiện nay đã lạc hậu so với khu vực và thế giới. Những điểm thiếu sót hạn chế trong các quy định pháp luật đã gây khó khăn rất lớn cho các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện pháp luật BVMT trong các KCN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Hoài Thu (n.d.). Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật BVMT trong KCN Thanh Hóa [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-luat-hoc-thuc-hien-phap-luat-bao-ve-moi-truong-trong-cac-khu-cong-nghiep-tu-thuc-tien-tinh-o-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật BVMT trong KCN Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, đánh giá thực trạng và giải pháp."
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật BVMT trong KCN Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật BVMT trong KCN Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật BVMT trong KCN Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật BVMT trong KCN Thanh Hóa" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ luật học thực hiện pháp luật BVMT trong KCN Thanh Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.