Luận án Tiến sĩ Luật học: Quyền Lao Động Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam - Đặng Thị Thơm
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu quyền của lao động nữ theo pháp luật Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ quyền lợi lao động nữ.
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quyền lao động nữ trong hệ thống pháp luật Việt Nam
- Số trang:
- 174 trang
- Chuyên ngành:
- Luật
- Tác giả:
- Đặng Thị Thơm
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quyền lao động nữ trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Nội dung lý luận về quyền của lao động nữ là bộ phận trọng tâm trong hệ thống quyền con người. Khung pháp lý lao động ghi nhận phụ nữ có vị trí bình đẳng trên mọi phương diện đời sống kinh tế và xã hội. Pháp luật lao động Việt Nam kế thừa tư tưởng tiến bộ từ Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 2013. Các quy định pháp luật xác lập cơ chế bảo vệ lao động nữ toàn diện. Mục tiêu chính là xóa bỏ rào cản xã hội và tạo lập môi trường làm việc công bằng. Trọng tâm pháp lý hướng đến bình đẳng giới trong lao động và bảo vệ sức khỏe sinh sản. Việc luật hóa các quyền này thúc đẩy nguồn nhân lực nữ phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập.
1.1. Cơ sở lý luận về quyền lao động nữ và quyền con người
Quyền của lao động nữ được tiếp cận trực tiếp từ góc độ quyền cơ bản của con người. Tuyên ngôn Quốc tế về Quyền con người khẳng định mọi cá nhân đều có quyền làm việc bình đẳng. Lao động nữ giữ vai trò kép vừa tạo ra của cải vật chất vừa thực hiện thiên chức làm mẹ. Pháp luật phân định rõ nhu cầu bảo vệ đặc thù mà không biến đặc thù thành sự bất bình đẳng. Bảo đảm quyền làm việc tự do và an toàn giúp phụ nữ khẳng định năng lực cá nhân. Hệ thống pháp lý bảo vệ thu nhập và an sinh xã hội cho người lao động. Đây là nền tảng cốt lõi nhằm thúc đẩy tiến bộ xã hội và phát triển nguồn nhân lực nữ.
1.2. Nguyên tắc bình đẳng giới trong Bộ luật Lao động 2019
Bộ luật Lao động 2019 lao động nữ đóng vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa nguyên tắc bình đẳng giới. Quy định mới nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới tại nơi làm việc dưới mọi hình thức tuyển dụng, trả lương và thăng tiến. Doanh nghiệp có trách nhiệm tạo cơ hội bình đẳng cho lao động nữ tiếp cận việc làm. Quy chuẩn tiền lương áp dụng nguyên tắc trả công ngang nhau cho công việc có giá trị tương đương. Pháp luật khuyến khích người sử dụng lao động ưu tiên tuyển chọn lao động nữ khi đủ điều kiện. Các cơ chế đối thoại tại nơi làm việc hỗ trợ bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động nữ.
II. Tiêu chuẩn lao động quốc tế về bảo vệ lao động nữ
Tiêu chuẩn lao động quốc tế ILO thiết lập khuôn khổ toàn cầu để bảo đảm quyền lợi người lao động. Việt Nam tham gia tích cực vào các điều ước quốc tế đa phương về quyền con người và quyền lao động. Các cam kết quốc tế thúc đẩy quá trình nội luật hóa và hoàn thiện chính sách quốc gia. Trọng tâm công ước quốc tế là thúc đẩy cơ hội việc làm thỏa đáng và môi trường làm việc an toàn. Việc hài hòa pháp luật trong nước với chuẩn mực quốc tế nâng cao vị thế của lao động nữ. Đây là điều kiện bắt buộc trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
2.1. Nội dung Công ước ILO số 111 và 183 về bảo vệ phụ nữ
Công ước ILO số 111 và 183 là hai văn kiện then chốt về chống phân biệt đối xử và bảo vệ thai sản. Công ước 111 yêu cầu loại bỏ mọi sự phân biệt dựa trên giới tính trong nghề nghiệp. Công ước 183 đặt ra chuẩn mực cao nhất về thời gian nghỉ thai sản và bảo đảm việc làm sau sinh. Phụ nữ được bảo vệ trước nguy cơ bị chấm dứt hợp đồng lao động do mang thai hoặc nghỉ sinh con. Tiền lương và trợ cấp an sinh xã hội phải bảo đảm đời sống đầy đủ cho mẹ và con. Pháp luật Việt Nam liên tục sửa đổi để tương thích với các tiêu chuẩn lao động quốc tế ILO tiến bộ này.
2.2. Cam kết CEDAW và bảo vệ lao động nữ khi hội nhập
Công ước CEDAW của Liên Hợp Quốc khẳng định nghĩa vụ xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ. Việt Nam cam kết bảo đảm quyền bình đẳng cho phụ nữ trong việc tiếp cận các nguồn lực kinh tế. Quyền hưởng đào tạo nghề nghiệp và bảo hộ lao động an toàn được thực hiện đồng bộ. Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt trách nhiệm xã hội. Việc thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế giúp thu hút đầu tư nước ngoài bền vững. Tiêu chuẩn quốc tế trở thành thước đo đánh giá chất lượng thực thi pháp luật lao động nữ tại các cơ sở sản xuất.
III. Thực trạng thực thi pháp luật lao động nữ hiện nay
Thực tiễn thực thi pháp luật lao động nữ tại Việt Nam ghi nhận nhiều kết quả tích cực song vẫn còn tồn tại hạn chế. Tỷ lệ lao động nữ tham gia thị trường việc làm duy trì ở mức cao. Các doanh nghiệp ngày càng chú trọng cải thiện điều kiện làm việc và chế độ phúc lợi. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm quyền lao động nữ vẫn diễn ra tại khu vực kinh tế phi chính thức và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công tác thanh tra lao động chưa bao quát toàn diện các hành vi vi phạm tinh vi. Việc nâng cao nhận thức pháp luật cho cả người sử dụng lao động và người lao động là yêu cầu cấp thiết.
3.1. Thực hiện quyền của lao động nữ khi mang thai và nuôi con
Quyền của lao động nữ khi mang thai và nuôi con nhỏ được ghi nhận cụ thể trong chế độ thai sản và bảo hiểm xã hội. Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 được giảm một giờ làm việc mỗi ngày hoặc chuyển làm công việc nhẹ hơn. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kết hôn, mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Thời gian nghỉ chăm sóc con ốm đau và trợ cấp thai sản được chi trả đầy đủ theo Luật Bảo hiểm xã hội. Tuy vậy, một số đơn vị vẫn tìm cách né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm để trốn tránh chi trả phúc lợi.
3.2. Phòng chống quấy rối tình dục nơi làm việc và phân biệt giới
Quy định về phòng chống quấy rối tình dục nơi làm việc đã được luật hóa chi tiết nhằm tạo dựng môi trường công sở văn minh. Doanh nghiệp có nghĩa vụ ban hành quy chế nội bộ và quy trình xử lý khiếu nại minh bạch. Mặc dù vậy, việc nhận diện và xử lý hành vi phân biệt đối xử về giới tại nơi làm việc vẫn gặp nhiều rào cản tâm lý. Nạn nhân thường e ngại tố cáo do lo sợ mất việc làm hoặc ảnh hưởng đến danh dự cá nhân. Các chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi quấy rối tình dục hiện nay chưa đủ tính răn đe. Công đoàn cơ sở cần phát huy vai trò đại diện và bảo vệ nạn nhân kịp thời.
IV. Giải pháp hoàn thiện quyền của lao động nữ hiện nay
Hoàn thiện chính sách pháp luật là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ lao động nữ trong thời kỳ mới. Hệ thống quy phạm pháp luật cần được rà soát để loại bỏ triệt để các khoảng trống pháp lý. Chính sách cần chuyển trọng tâm từ bảo vệ thụ động sang thúc đẩy cơ hội phát triển nghề nghiệp chủ động. Việc hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội phải bảo đảm tính bao trùm và thích ứng linh hoạt. Nâng cao trách nhiệm giải trình của người sử dụng lao động giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động. Mục tiêu dài hạn là xây dựng môi trường lao động hiện đại, công bằng và bình đẳng.
4.1. Hoàn thiện chính sách bảo hiểm và chế độ thai sản
Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện là giải pháp đột phá cho lao động nữ phi chính thức. Cần bổ sung các gói hỗ trợ thai sản linh hoạt đối với lao động làm việc tự do hoặc theo nền tảng công nghệ số. Mức trợ cấp trong chế độ thai sản cần được điều chỉnh định kỳ phù hợp với biến động của chi phí sinh hoạt. Nhà nước cần có chính sách miễn giảm thuế hoặc hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ. Các quỹ hỗ trợ nhà trẻ, mẫu giáo tại khu công nghiệp cần được đầu tư đồng bộ. Giải pháp này giúp lao động nữ an tâm công tác và duy trì thu nhập ổn định.
4.2. Nâng cao hiệu lực thanh tra và thực thi pháp luật
Tăng cường thanh tra chuyên đề là chìa khóa then chốt để bảo đảm thực thi pháp luật lao động nữ nghiêm minh. Cơ quan chức năng cần tăng mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm phạm quyền lợi phụ nữ. Các nền tảng số hóa cần được ứng dụng để tiếp nhận thông tin phản ánh và tố cáo vi phạm nhanh chóng. Tổ chức công đoàn phải chủ động giám sát việc ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể. Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật giúp lao động nữ tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân. Sự phối hợp đa ngành sẽ tạo nên lá chắn pháp lý vững chắc cho toàn bộ lao động nữ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Đặng Thị Thơm DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LHQ Liên hợp quốc CHR Ủy ban quyền con người Liên hợp quốc ECOSOC Hội đồng kinh tế- xã hội (Liên hợp quốc) HRC Hội đồng quyền con người Liên hợp quốc UDHR Tuyên ngôn thế giới về quyền con người ILO Tổ chức Lao động quốc tế CEDAW Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ ICCPR Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị ICERCR Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa BLLĐ Bộ luật Lao động LBHXH Luật Bảo hiểm xã hội MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Error! Bookmark not defined. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Điểm mới của luận án. Ý nghĩa của luận án. Kết cấu luận án .7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Tình hình nghiên cứu đề tài. Đánh giá về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề còn tồn tại, cần nghiên cứu trong đề tài luận án. Cơ sở lý thuyết và hướng tiếp cận nghiên cứu. 22 Kết luận chương 1:.
25 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ. Một số khái niệm liên quan đến lao động nữ. Quyền của lao động nữ dưới góc độ quyền con người. Nội dung pháp luật về quyền của lao động nữ.
38 Kết luận chương 2:. 65 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ. Nội dung các quy định về quyền của lao động nữ và thực tiễn thi hành. Thực trạng bảo vệ quyền của lao động nữ ở Việt Nam.
Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền của lao động nữ. 116 Kết luận chương 3:. 119 CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUYỀN CỦA LAO ĐỘNG NỮ. Quan điểm định hướng cơ bản cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyền của lao động nữ.
Các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyền của lao động nữ và đảm bảo thực thi pháp luật về quyền của lao động nữ. 129 Kết luận chương 4. 149 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử phát triển của loài người, phụ nữ luôn là một bộ phận đóng vai trò không thể thiếu đối với gia đình và xã hội.
Bằng phẩm chất, trí tuệ và lao động sáng tạo, phụ nữ không chỉ góp phần tạo ra của cải, vật chất, tinh thần mà còn tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, vì sự tiến bộ của nhân loại. Phụ nữ là người lao động, người công dân đồng thời là người mẹ, người thầy đầu tiên trong cuộc đời mỗi con người. Do đó, khả năng và điều kiện lao động, trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cũng như vị trí xã hội, đời sống vật chất của phụ nữ ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển thế hệ tương lai. Đứng dưới góc độ quyền con người thì quyền lao động và quyền bình đẳng được ghi nhận trong Công ước quốc tế về quyền con người của Liên hợp quốc năm 1948, Công ước về các quyền dân sự và chính trị năm 1966, Công ước CEDAW năm 1979 - Công ước của Liên hợp quốc về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và các Công ước của ILO….Nhằm bảo đảm, bảo vệ, thúc đẩy quyền của phụ nữ trong việc hưởng thụ các quyền cơ bản của con người trước hết là bảo đảm cho phụ nữ được sống an toàn, tự do, bình đẳng, phát triển bền vững, Việt Nam đã gia nhập và phê chuẩn hai công ước quan trọng là Tuyên ngôn thế giới về quyền con người (UDHR) năm 1948, Công ước CEDAW năm 1979.
Với tư cách là một thành viên của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đồng thời là quốc gia ký kết Công ước số 111- Công ước về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp năm 1958; Công ước số 100 về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ cho một công việc có giá trị ngang nhau năm 1951.Việt Nam đang ngày càng nỗ lực bảo vệ quyền của lao động nữ được tốt hơn. Ở Việt Nam, phụ nữ và nam giới đều bình đẳng trước pháp luật trong mọi đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Lao động nữ là nguồn nhân lực to lớn góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội đất nước trong thời kỳ hội nhập. Cuộc giải phóng phụ nữ gắn liền với cuộc giải phóng dân tộc là con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và nhân dân ta đã chọn 1 dẫn đến sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam với khẩu hiệu “người cày có ruộng”, “nam nữ bình đẳng” làm luận cương chính trị.
Ngay từ Hiến pháp năm 1946, Nhà nước đã quan tâm đến quyền của phụ nữ, rút ngắn khoảng cách phân biệt đối xử, “đàn bà ngang quyền với đàn ông” quy định này tạo tiền đề và cơ sở cho chuyển biến to lớn về vị trí vai trò của phụ nữ trong pháp luật và thực tế xã hội Việt Nam sau này. Kế thừa nguyên tắc tiến bộ của Hiến pháp 1946, tại Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 đều ghi nhận quyền của phụ nữ. Hiến pháp 2013, một lần nữa khẳng định: “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.
Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới”. Một trong những mục tiêu và nhiệm vụ của pháp luật lao động là khai thác tiềm năng lao động của đất nước, tạo thêm nhiều việc làm, thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động. Vì vậy, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả người sử dụng lao động và người lao động, bảo đảm mối quan hệ về lợi ích trong quan hệ lao động phát triển hài hoà và ổn định cũng là yêu cầu cấp thiết.
Việc bảo vệ quyền và lợi ích của lao động nữ, trước hết là quyền bình đẳng với lao động nam không nằm ngoài yêu cầu đó. Thực hiện nhiệm vụ này, hệ thống pháp luật nước ta nói chung, pháp luật lao động nói riêng đã có những đóng góp quan trọng trong việc hoàn thiện cơ sở pháp lí nhằm bảo đảm, bảo vệ quyền của người lao động nữ. Trong nhiều năm qua Việt Nam đã rất nỗ lực chuyển hóa các quy định của ILO vào pháp luật lao động, chuyển hóa các quy định, các điều ước quốc tế về quyền con người vào các quy định tại Bộ luật Dân sự, Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và gia đình…nhưng thực tế tình trạng phân biệt đối xử đối với lao động nữ vẫn tồn tại và việc bảo đảm, bảo vệ quyền của lao động nữ vẫn chưa hiệu quả. Thực tiễn thi hành pháp luật lao động đã cho thấy, sự gia tăng nhu cầu sử dụng lao động và tăng thu nhập cho người lao động không đồng nhất với với sự bảo đảm quyền lợi của người lao động.
Do những đặc điểm về tâm sinh lý, giới tính, lao động nữ thường gặp khó khăn hơn so với lao động nam trong quan hệ lao động. 2 Cùng với quan niệm sai lệch về giới làm cho lao động nữ trở thành đối tượng dễ bị tổn thương hơn.Với đặc thù về giới và sự tồn tại của quan niệm “trọng nam khinh nữ” lao động nữ ở Việt Nam vẫn bị yếu thế, gặp nhiều thách thức, bị xâm phạm về quyền và lợi ích. Từ thực trạng trên cho thấy nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về “Quyền của lao động nữ theo pháp luật Việt Nam” nhằm luận giải các vấn đề về quyền của lao động nữ như: quyền bình đẳng về việc làm và thu nhập, quyền nhân thân, quyền làm mẹ cũng như các biện pháp bảo vệ thúc đẩy quyền cho lao động nữ là cần thiết. Từ đó đề xuất việc hoàn thiện và đưa ra các giải pháp, kiến nghị giúp các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia về lao động và các nhà hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ có những biện pháp bảo đảm, bảo vệ thúc đẩy quyền cho lao động nữ ngày càng tốt hơn.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quyền của lao động nữ, xác lập các tiêu chí đánh giá thực tiễn việc bảo đảm, bảo vệ và thúc đẩy quyền của lao động nữ ở Việt Nam, từ đó xác định các yêu cầu và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyền của lao động nữ. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ giải quyết những vấn đề sau: Một là, đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, rút ra những điểm hợp lý để kế thừa, phát triển nhằm mở rộng hướng nghiên cứu để đạt được mục đích đề ra. Hai là, nghiên cứu những vấn đề lý luận về quyền của lao động nữ, khái niệm về lao động nữ, quyền lao động của con người, đặc điểm và vai trò của lao động nữ trong quan hệ lao động.
Trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý và vai trò giới lao động nữ có những điểm khác biệt với lao động nam nên bên cạnh những quyền lao động nói chung họ sẽ có những quyền lao động đặc thù. Ngoài ra, nghiên cứu hệ các công ước quốc tế về quyền con người, quyền của phụ nữ và tham khảo các công ước, khuyến nghị có liên quan của ILO, những quan điểm và pháp luật của một số 3 nước về bảo vệ quyền của lao động nữ … Đây là một trong những cơ sở quan trọng để tham khảo trong quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan ở nước ta.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thị Thơm (n.d.). Quyền Lao Động Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-luat-hoc-quyen-lao-dong-nu-theo-phap-luat-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quyền Lao Động Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu quyền của lao động nữ theo pháp luật Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ quyền lợi lao động nữ.
Luận án "Quyền Lao Động Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quyền Lao Động Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ" thuộc chuyên ngành Luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Quyền Lao Động Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quyền Lao Động Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quyền Lao Động Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.