Luận án tiến sĩ luật học - Hoàn thiện pháp luật Viện kiểm sát trong tố tụng hành chính
Phân tích pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn của viện kiểm sát trong tố tụng hành chính. Đề xuất hoàn thiện quy định.
Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Luật
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật Viện kiểm sát tố tụng
- Số trang:
- 222 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Luật
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Nguyen Thi The
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật Viện kiểm sát tố tụng
Pháp luật đóng vai trò nền tảng trong việc điều hành xã hội, bảo đảm trật tự và công bằng. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) giữ vị trí trung tâm, thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp. Chức năng này bao gồm việc bảo đảm tuân thủ pháp luật, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết các vụ án. Đặc biệt, trong lĩnh vực tố tụng hành chính, vai trò của VKSND càng trở nên thiết yếu. VKSND bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời góp phần xây dựng một nền hành chính minh bạch, công khai. Hoạt động kiểm sát chặt chẽ giúp ngăn chặn lạm dụng quyền lực, bảo đảm quyền được khiếu kiện của công dân. Hoàn thiện pháp luật về VKSND trong tố tụng hành chính là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm đáp ứng đòi hỏi của công cuộc cải cách tư pháp. Nó góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Một khung pháp lý vững chắc, rõ ràng sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của VKSND. Nó cũng đảm bảo công lý được thực thi một cách toàn diện, khách quan. Điều này củng cố niềm tin của nhân dân vào hệ thống tư pháp quốc gia. Pháp luật cần điều chỉnh phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế.
1.1. Vai trò Viện kiểm sát trong tố tụng hành chính.
Viện kiểm sát nhân dân đóng vai trò chủ đạo trong kiểm sát hoạt động tư pháp, đặc biệt trong tố tụng hành chính. Cơ quan này bảo đảm việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính. Chức năng của VKSND bao gồm giám sát tính hợp pháp của các quyết định hành chính, hành vi hành chính. VKSND tham gia các phiên tòa, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án. VKSND có quyền kiến nghị, kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện vi phạm pháp luật. Vai trò này nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Sự tham gia của VKSND giúp đảm bảo công lý, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực. Cơ chế này củng cố tính khách quan của quá trình tố tụng. VKSND cũng góp phần nâng cao chất lượng xét xử án hành chính, giảm thiểu sai sót. Một vai trò không thể thiếu là kiểm soát quyền lực nhà nước, nhất là quyền hành pháp và tư pháp. Sự hiện diện của VKSND đảm bảo không có bất kỳ cơ quan hay cá nhân nào đứng ngoài vòng pháp luật.
1.2. Khái niệm đặc điểm pháp luật VKS tố tụng.
Pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính là tổng thể các quy phạm pháp luật. Những quy phạm này điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của VKSND. Chúng chi phối các hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính. Đặc điểm của pháp luật này là sự đặc thù về chủ thể và phạm vi điều chỉnh. Chủ thể là VKSND, một cơ quan hiến định thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Phạm vi điều chỉnh rộng, bao gồm tất cả các giai đoạn của tố tụng hành chính. Pháp luật VKSND mang tính quyền lực nhà nước, thể hiện qua các quyền năng như kháng nghị, kiến nghị. Đồng thời, nó có tính độc lập tương đối trong hoạt động kiểm sát. Pháp luật này cũng thể hiện tính xã hội sâu sắc, hướng đến bảo vệ công lý, lợi ích nhà nước và quyền con người. Hệ thống pháp luật này bao gồm các văn bản từ Hiến pháp, Luật Tổ chức VKSND, Luật Tố tụng Hành chính đến các văn bản hướng dẫn thi hành. Các quy định này phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và minh bạch.
1.3. Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật VKS.
Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính xuất phát từ nhiều yếu tố. Thực tiễn công tác giải quyết án hành chính ngày càng phức tạp, đòi hỏi các quy định pháp luật phải linh hoạt và hiệu quả hơn. Yêu cầu của công cuộc cải cách tư pháp đặt ra nhiệm vụ tăng cường vai trò của VKSND. Mục tiêu là đảm bảo thượng tôn pháp luật và công bằng xã hội. Các quy định hiện hành còn bộc lộ một số hạn chế, chưa thực sự phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Việc hội nhập quốc tế cũng đòi hỏi Việt Nam phải có hệ thống pháp luật tiên tiến, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về tư pháp. Hoàn thiện pháp luật giúp VKSND phát huy tối đa chức năng của mình. Nó nâng cao chất lượng hoạt động kiểm sát, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân tốt hơn. Đồng thời, nó góp phần xây dựng một nền hành chính minh bạch, trách nhiệm. Việc này cũng củng cố niềm tin của cộng đồng vào hệ thống tư pháp quốc gia, thúc đẩy sự phát triển bền vững.
II. Thực trạng quy định pháp luật Viện kiểm sát tố tụng hành chính
Pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) trong tố tụng hành chính được quy định trong nhiều văn bản. Các văn bản này bao gồm Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức VKSND năm 2014 và Luật Tố tụng Hành chính (TTHC) năm 2015. Ngoài ra, còn có các văn bản dưới luật và nghị quyết hướng dẫn thi hành. Những quy định này đã tạo ra một hành lang pháp lý quan trọng cho hoạt động của VKSND. Pháp luật hiện hành xác định VKSND có chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật. Cơ quan này thực hiện quyền công tố trong tố tụng hành chính. VKSND tham gia các giai đoạn giải quyết vụ án hành chính. VKSND phát biểu ý kiến, kiến nghị, kháng nghị. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, hệ thống quy định này vẫn còn những điểm chưa đồng bộ. Một số quy định còn chung chung, chưa cụ thể hóa. Điều này gây khó khăn trong quá trình áp dụng pháp luật trên thực tế. Thực trạng này đòi hỏi phải có đánh giá khách quan. Việc này nhằm xác định những ưu điểm và hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với yêu cầu cải cách tư pháp và thực tiễn xã hội.
2.1. Quy định về nhiệm vụ quyền hạn Viện kiểm sát.
Luật Tố tụng Hành chính 2015 và Luật Tổ chức VKSND 2014 đã quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính. VKSND có nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án và những người tham gia tố tụng. VKSND tham gia các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm. Tại phiên tòa, VKSND phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án. VKSND có quyền thu thập tài liệu, chứng cứ để thực hiện kiểm sát. Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án, VKSND có quyền kháng nghị. VKSND cũng có quyền kiến nghị Tòa án, cơ quan, tổ chức hữu quan khắc phục vi phạm. Phạm vi kiểm sát bao gồm cả tính hợp pháp của hành vi tố tụng và việc áp dụng pháp luật. Tuy nhiên, một số quy định về phạm vi, thẩm quyền cụ thể vẫn còn chưa rõ ràng. Điều này có thể dẫn đến cách hiểu và áp dụng khác nhau. Sự thiếu rõ ràng này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kiểm sát. Nó cũng có thể gây khó khăn cho việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
2.2. Thực thi pháp luật về phương thức hoạt động VKS.
Viện kiểm sát nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thông qua nhiều phương thức. Các phương thức này bao gồm tham gia phiên tòa, nghiên cứu hồ sơ vụ án, tiến hành kiểm tra tại Tòa án và cơ quan thi hành án. VKSND ra kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu các cơ quan khắc phục vi phạm. Thực tiễn cho thấy, việc tham gia phiên tòa của kiểm sát viên đã góp phần quan trọng vào việc làm rõ sự thật khách quan. Các kháng nghị, kiến nghị của VKSND cũng đã phát huy hiệu quả trong việc sửa chữa sai sót của Tòa án và các cơ quan khác. Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Chất lượng phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa đôi khi chưa đạt yêu cầu. Một số kiến nghị chưa được thực hiện nghiêm túc hoặc chưa có cơ chế giám sát chặt chẽ. Cơ chế phối hợp giữa VKSND và Tòa án, cơ quan thi hành án vẫn còn bất cập. Điều này ảnh hưởng đến tính kịp thời và hiệu quả của công tác kiểm sát. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và giám sát hoạt động còn hạn chế. Các quy trình, thủ tục kiểm sát cần được chuẩn hóa hơn. Điều này giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
III. Đánh giá pháp luật Viện kiểm sát tố tụng hành chính hiện nay
Pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) trong tố tụng hành chính đã có những bước tiến đáng kể. Nó tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động kiểm sát tư pháp. Tuy nhiên, quá trình thực thi và những yêu cầu mới từ thực tiễn đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Việc đánh giá khách quan, toàn diện pháp luật hiện hành là cần thiết. Mục tiêu là xác định rõ những điểm mạnh cần phát huy. Đồng thời, nó chỉ ra những điểm yếu cần khắc phục. Pháp luật đã khẳng định vị trí, vai trò của VKSND. Nó trao cho VKSND những quyền năng nhất định để thực hiện chức năng kiểm sát. Điều này góp phần quan trọng vào việc bảo đảm tính đúng đắn của bản án, quyết định hành chính. Tuy nhiên, sự chưa đồng bộ, thiếu rõ ràng trong một số quy định làm giảm hiệu quả thực thi. Đôi khi, quyền hạn chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao. Điều này gây khó khăn cho VKSND trong việc hoàn thành trách nhiệm của mình. Phân tích nguyên nhân sâu xa của những hạn chế này là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao. Một hệ thống pháp luật hiệu quả cần phải thích ứng liên tục với sự thay đổi của xã hội và các yêu cầu cải cách tư pháp.
3.1. Hạn chế bất cập của pháp luật hiện hành.
Pháp luật hiện hành về VKSND trong tố tụng hành chính còn tồn tại một số hạn chế và bất cập. Phạm vi kiểm sát của VKSND đôi khi chưa đủ rộng. Nó chưa bao quát hết các hoạt động tố tụng cần được giám sát. Quyền hạn của VKSND chưa thực sự tương xứng với nhiệm vụ nặng nề được giao. Điều này làm hạn chế khả năng can thiệp kịp thời vào các vi phạm. Một số quy định còn chung chung, thiếu cụ thể. Điều này gây khó khăn cho việc áp dụng thống nhất trong thực tiễn. Ví dụ, quy định về căn cứ kháng nghị, về cơ chế phối hợp giữa VKSND và Tòa án còn chưa rõ ràng. Thiếu cơ chế hiệu quả để VKSND giám sát việc thực hiện các kiến nghị của mình. Điều này làm giảm tính răn đe của hoạt động kiểm sát. Sự chồng chéo hoặc thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật cũng là một vấn đề. Nó dẫn đến sự lúng túng khi thực hiện. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả tổng thể của công tác kiểm sát tư pháp hành chính. Nó ảnh hưởng đến niềm tin của công chúng vào công lý.
3.2. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế bất cập.
Những hạn chế, bất cập trong pháp luật VKSND về tố tụng hành chính có nhiều nguyên nhân. Một phần là do hệ thống pháp luật chưa thực sự đồng bộ. Các luật, nghị định, thông tư chưa có sự thống nhất cao. Quá trình ban hành văn bản pháp luật đôi khi chưa theo kịp sự phát triển của thực tiễn. Nhận thức về vai trò, vị trí của VKSND trong tố tụng hành chính vẫn còn khác nhau giữa các cơ quan. Điều này ảnh hưởng đến cơ chế phối hợp. Nguồn lực dành cho VKSND còn hạn chế. Nguồn lực bao gồm kinh phí, cơ sở vật chất và trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm sát. Điều này làm giảm khả năng thực hiện đầy đủ nhiệm vụ. Sự phức tạp của các vụ án hành chính ngày càng tăng. Tuy nhiên, các quy định pháp luật chưa được cập nhật để đối phó hiệu quả. Áp lực về số lượng án, thời hạn giải quyết cũng ảnh hưởng đến chất lượng công tác kiểm sát. Bên cạnh đó, các yếu tố khách quan như thay đổi chính sách, hội nhập quốc tế cũng tác động đến việc hoàn thiện pháp luật. Việc này đòi hỏi sự điều chỉnh liên tục, nhưng quá trình đó không phải lúc nào cũng kịp thời và hiệu quả.
IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật Viện kiểm sát trong tố tụng hành chính
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) trong tố tụng hành chính, cần có các giải pháp toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật. Chúng cũng nhằm nâng cao năng lực thực thi và học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Mục tiêu là khắc phục những hạn chế, bất cập đã được chỉ ra. Đồng thời, nó phải đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách tư pháp. Việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật phải đảm bảo tính khoa học, khả thi. Nó cần có tầm nhìn chiến lược. Các giải pháp không chỉ dừng lại ở việc thay đổi văn bản pháp luật. Nó còn bao gồm việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tăng cường phối hợp liên ngành. Việc này còn cải thiện cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin. Thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi. Nó giúp VKSND phát huy tối đa chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều này góp phần xây dựng một nền tư pháp hành chính vững mạnh, minh bạch và công bằng. Các giải pháp cần được triển khai theo lộ trình cụ thể, có sự giám sát chặt chẽ.
4.1. Hoàn thiện quy định về chức năng nhiệm vụ.
Việc hoàn thiện quy định pháp luật về chức năng, nhiệm vụ của VKSND là trọng tâm. Cần sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức VKSND và Luật Tố tụng Hành chính. Các sửa đổi này nhằm cụ thể hóa hơn nữa phạm vi, nội dung kiểm sát. Nó cần làm rõ quyền hạn của VKSND trong từng giai đoạn tố tụng. Đặc biệt, cần tăng cường quyền kiến nghị, kháng nghị của VKSND. Điều này bao gồm mở rộng căn cứ kháng nghị. Nó cũng quy định rõ ràng về giá trị pháp lý của các kiến nghị. Pháp luật cần làm rõ thẩm quyền của VKSND trong các trường hợp đặc biệt. Ví dụ, trong các vụ án phức tạp, có nhiều đương sự hoặc liên quan đến lợi ích công cộng. Cần có quy định về cơ chế phối hợp hiệu quả giữa VKSND và Tòa án, các cơ quan khác. Điều này nhằm tránh chồng chéo, bảo đảm tính thống nhất trong giải quyết vụ án. Pháp luật cũng cần quy định rõ ràng về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan khi nhận được kiến nghị của VKSND. Điều này đảm bảo tính thực thi của kiến nghị. Nó nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm sát.
4.2. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật VKS.
Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật là giải pháp không thể thiếu. Điều này đòi hỏi đầu tư vào công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm sát. Các chương trình đào tạo cần cập nhật kiến thức pháp luật mới. Chúng cần tăng cường kỹ năng thực hành, kỹ năng tranh tụng tại tòa. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm sát giúp tăng tốc độ xử lý công việc. Nó cũng nâng cao chất lượng quản lý hồ sơ, giám sát vụ án. Cần tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho VKSND. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các bên liên quan là rất quan trọng. Điều này cần thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Cần có cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ chặt chẽ trong VKSND. Mục tiêu là phòng ngừa tiêu cực, nâng cao tính chuyên nghiệp, trách nhiệm. Việc này cũng bao gồm việc tăng cường trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị VKSND. Nó giúp học hỏi những cách làm hay, hiệu quả. Tất cả các yếu tố này sẽ góp phần tạo nên một VKSND mạnh, hiệu quả.
4.3. Kinh nghiệm quốc tế tham khảo.
Tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới là một giải pháp hữu ích. Nhiều nước có mô hình cơ quan công tố/kiểm sát hoạt động hiệu quả trong tố tụng hành chính. Việc nghiên cứu các mô hình này giúp Việt Nam rút ra những bài học phù hợp. Ví dụ, một số quốc gia có quyền hạn giám sát rộng hơn. Một số quốc gia khác có cơ chế phối hợp chặt chẽ với cơ quan hành chính. Cần phân tích kỹ lưỡng các giá trị cốt lõi, nguyên tắc hoạt động của các hệ thống này. Tuy nhiên, việc áp dụng kinh nghiệm quốc tế cần có chọn lọc. Nó phải phù hợp với bối cảnh chính trị, pháp lý và văn hóa của Việt Nam. Không thể sao chép máy móc. Những kinh nghiệm về tổ chức bộ máy, thẩm quyền, phương thức hoạt động có thể được cân nhắc. Ví dụ, kinh nghiệm về cách thức giải quyết tranh chấp hành chính ngoài tòa án. Hoặc cách cơ quan kiểm sát tham gia vào quá trình thi hành án hành chính. Việc học hỏi này giúp đa dạng hóa các phương thức kiểm sát. Nó góp phần hiện đại hóa hoạt động tư pháp hành chính tại Việt Nam.
V. Tầm quan trọng hoàn thiện pháp luật Viện kiểm sát tố tụng hành chính
Việc hoàn thiện pháp luật về Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) trong tố tụng hành chính có ý nghĩa chiến lược. Nó không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động của VKSND. Nó còn tác động tích cực đến toàn bộ công tác tư pháp và quản lý nhà nước. Một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh sẽ góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vững mạnh. Nó bảo đảm nguyên tắc thượng tôn pháp luật. Điều này tăng cường sự minh bạch, công bằng trong giải quyết các tranh chấp hành chính. Hoàn thiện pháp luật cũng là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Nó củng cố niềm tin của nhân dân vào các cơ quan công quyền. Đây là nền tảng để phát triển kinh tế xã hội bền vững. Pháp luật VKSND được hoàn thiện sẽ thúc đẩy cải cách tư pháp. Nó góp phần hiện đại hóa hệ thống pháp luật Việt Nam. Điều này giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào cộng đồng quốc tế. Nó thể hiện cam kết của Việt Nam đối với các chuẩn mực quốc tế về công lý và nhân quyền. Tóm lại, việc hoàn thiện này mang lại lợi ích lâu dài cho cả nhà nước và xã hội.
5.1. Tác động của việc hoàn thiện pháp luật.
Việc hoàn thiện pháp luật về VKSND trong tố tụng hành chính mang lại nhiều tác động tích cực. Nó nâng cao chất lượng giải quyết án hành chính. Điều này giúp các bản án, quyết định của Tòa án trở nên chính xác và khách quan hơn. Nó giảm thiểu sai sót, oan sai. Hoạt động kiểm sát hiệu quả sẽ tăng cường niềm tin của người dân vào công lý. Người dân sẽ cảm thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình được bảo vệ. Điều này thúc đẩy sự tham gia tích cực của người dân vào quản lý nhà nước. Pháp luật hoàn thiện góp phần xây dựng một nền hành chính minh bạch, có trách nhiệm. Nó buộc các cơ quan hành chính phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật. Điều này giảm thiểu hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu. Về mặt kinh tế, một môi trường pháp lý ổn định, công bằng sẽ thu hút đầu tư. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Các tác động này lan tỏa, củng cố vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Nó thể hiện cam kết của một quốc gia thượng tôn pháp luật.
5.2. Khuyến nghị chính sách sửa đổi pháp luật.
Để đạt được những tác động tích cực, cần có các khuyến nghị chính sách cụ thể và lộ trình sửa đổi pháp luật rõ ràng. Các cơ quan lập pháp cần tiếp tục rà soát, sửa đổi Luật Tổ chức VKSND và Luật Tố tụng Hành chính. Các sửa đổi này phải đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và phù hợp với thực tiễn. Cần xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành chi tiết, kịp thời. Điều này giúp áp dụng pháp luật thống nhất trên cả nước. Các cơ quan hành pháp cần tăng cường nguồn lực cho VKSND. Nguồn lực bao gồm ngân sách, cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực chất lượng cao. Cơ quan tư pháp cần tăng cường cơ chế phối hợp giữa VKSND, Tòa án và các cơ quan liên quan. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết án. Chính phủ cần có chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học về lĩnh vực này. Nó giúp đưa ra các giải pháp đột phá. Việc này còn cần sự tham gia rộng rãi của các chuyên gia, nhà khoa học và người dân vào quá trình xây dựng pháp luật. Điều này đảm bảo tính dân chủ, khách quan và khả thi của các quy định. Một lộ trình hoàn thiện pháp luật bền vững sẽ tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước và bảo vệ quyền con người, quyền công dân thông qua thiết chế tư pháp là một trong những trọng tâm cốt lõi của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thế thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh tại Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Mã số: 9380101.01, năm 2023) đại diện cho một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện và có giá trị lý luận - thực tiễn sâu sắc.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: Mặc dù các đạo luật cơ bản như Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) năm 2014 và Luật Tố tụng hành chính (TTHC) năm 2015 đã tạo dựng hành lang pháp lý quan trọng, lý luận và thực tiễn pháp lý Việt Nam vẫn thiếu vắng một công trình nghiên cứu chuyên sâu, tổng thể ở cấp độ tiến sĩ lý luận pháp luật đánh giá trực tiếp cơ sở lý luận, hệ tiêu chí hoàn thiện và phương thức thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính. Các công trình trước đây của Đào Trí Úc (2010, 2015), Nguyễn Minh Đoan (2011), Trần Ngọc Đường (2012) hay Nguyễn Đăng Dung (2013) chủ yếu tiếp cận vấn đề kiểm soát quyền lực hoặc cơ cấu bộ máy nhà nước nói chung; trong khi các nghiên cứu chuyên ngành tố tụng lại phân mảnh ở từng giai đoạn xét xử hoặc kỹ năng tác nghiệp vụ án cụ thể mà chưa giải quyết thỏa đáng mâu thuẫn nội tại giữa nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật và nguyên tắc bảo đảm tranh tụng, bình đẳng quyền giữa các đương sự.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án được xác lập chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận và thực tiễn nào chi phối việc xác lập nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính ở Việt Nam hiện nay?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Nội dung, đặc điểm của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong TTHC là gì và mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật này được đo lường bằng hệ tiêu chí nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thực trạng quy định và áp dụng pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong TTHC từ năm 1996 đến nay bộc lộ những khoảng trống, xung đột và bất cập nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Những quan điểm chỉ đạo và giải pháp cụ thể nào cần được ưu tiên triển khai nhằm hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong TTHC đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bao gồm:
- Giả thuyết 1 (H1): Nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong TTHC bị quy định trực tiếp bởi vị trí, vai trò của thiết chế VKSND trong tổ chức quyền lực nhà nước tại Việt Nam; đây là công cụ pháp lý đặc thù nhằm kiểm soát quyền lực tư pháp và bảo vệ lợi ích công, quyền công dân.
- Giả thuyết 2 (H2): Khung pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong TTHC từ năm 1996 đến nay đã trải qua nhiều bước tiến bộ nhưng vẫn tồn tại những bất cập về phân định thẩm quyền và phương thức kiểm sát, tạo ra rào cản cho hiệu quả giải quyết tranh chấp hành chính trong bối cảnh mới.
- Giả thuyết 3 (H3): Việc hoàn thiện pháp luật phải dựa trên quan điểm kết hợp hài hòa giữa kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo đảm nguyên tắc độc lập xét xử của Tòa án và tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự, gắn liền với chiến lược xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo Nghị quyết số 27-NQ/TW.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của bốn trụ cột: Học thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; Học thuyết Pháp chế xã hội chủ nghĩa của V.I. Lênin; Lý thuyết Kiểm soát quyền lực nhà nước; và Lý thuyết Tư pháp hành chính hiện đại. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ tiến trình lập pháp và thực tiễn tư pháp từ Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996 đến Luật TTHC năm 2010 và Luật TTHC năm 2015, tập trung phân tích sâu dữ liệu thực chứng giai đoạn 2016–2023.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu cho thấy tiến trình phát triển học thuật về thiết chế VKSND và tố tụng hành chính tại Việt Nam cũng như trên thế giới chia thành ba dòng nghiên cứu chính:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào tổ chức quyền lực nhà nước và kiểm soát quyền lực tư pháp. Nguyễn Minh Đoan (2011) trong công trình nghiên cứu về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước đã xác định sự cần thiết phải kiểm soát quyền tư pháp để ngăn ngừa sự tha hóa quyền lực. Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (2010) khi phân tích cơ chế giám sát đã khẳng định vị trí độc lập tương đối của các thiết chế giám sát chuyên trách. Nguyễn Đăng Dung (2013) làm sáng tỏ nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các nhánh quyền lực theo Hiến pháp năm 2013.
Dòng nghiên cứu thứ hai đi sâu vào vị trí, chức năng và bản chất pháp lý của VKSND. GS. Đào Trí Úc (2015) nhấn mạnh yêu cầu: "Cần tiếp tục nghiên cứu nhằm làm rõ tính chất, đặc điểm và phương thức thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp của VKS theo hướng coi kiểm sát các hoạt động là một dạng giám sát quyền lực, đồng thời xác định rõ tính đặc thù trong mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể trong hoạt động kiểm sát". PGS.TS. Nguyễn Hòa Bình (2013) và PGS.TS. Trương Thị Hồng Hà (2013) đã luận giải sâu sắc các giá trị tiến bộ của Hiến pháp 2013 khi xác định VKSND có hai chức năng hiến định là thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, hướng tới mục tiêu tối thượng là bảo vệ công lý và quyền con người.
Dòng nghiên cứu thứ ba tập trung trực tiếp vào vai trò của Viện kiểm sát trong tư pháp hành chính. PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh (2010, 2014) trong các nghiên cứu về tư pháp hành chính và bảo vệ quyền con người đã chỉ ra sự can thiệp hai chiều đặc thù của Viện kiểm sát: vừa với tư cách cơ quan giám sát tư pháp, vừa có tiềm năng với tư cách chủ thể khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng. Các nghiên cứu chuyên khảo của Trần Văn Nam (2010), Trần Thị Thu Hà (2014), Phùng Thanh Hà (2014) và Nguyễn Ngọc Duy (2012) cũng đã đóng góp các góc nhìn cụ thể về kỹ năng và thẩm quyền kiểm sát vụ án hành chính, dân sự.
Bối cảnh học thuật tồn tại cuộc tranh luận lý thuyết sâu sắc giữa hai quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất (Mô hình tranh tụng thuần túy): Cho rằng tố tụng hành chính cần triệt để tuân thủ quyền định đoạt của các bên đương sự; việc VKSND tham gia với tư cách cơ quan kiểm sát có nguy cơ làm nghiêng cán cân bình đẳng, can thiệp vào nguyên tắc độc lập xét xử của Hội đồng xét xử.
- Quan điểm thứ hai (Mô hình giám sát tính hợp pháp và bảo vệ lợi ích công): Khẳng định do bản chất của quan hệ hành chính luôn có sự bất đối xứng quyền lực giữa cơ quan công quyền và người dân, sự hiện diện của VKSND là điều kiện bảo đảm tính tối thượng của pháp luật, bảo vệ trật tự công và hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của chủ thể yếu thế trước các quyết định hành chính trái luật.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án định vị rõ tính đặc thù của mô hình Việt Nam:
- Nghiên cứu tại Trung Quốc: Chunyan Ding (2022) trong "Mandarins v. Mandarins: Procuratorate-initiated Administrative Public Interest Litigation in China" và Yueduan Wang, Ying Xia (2022) trong "Judicializing Environmental Politics? China's Procurator-led Public Interest Litigation against the Government" đã chứng minh việc trao quyền khởi kiện án hành chính vì lợi ích công cho Viện kiểm sát là công cụ hữu hiệu để khắc phục khiếm khuyết trong trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương.
- Nghiên cứu tại các quốc gia chuyển đổi hậu Xô Viết và Nam Caucasus: Báo cáo của Global Delivery Initiative (2015) về cải cách tư pháp hành chính tại Armenia, Azerbaijan và Georgia (1999–2015) cùng nghiên cứu của Peter Cane (2011) về Luật Hành chính đã chỉ ra thách thức khi chuyển đổi mô hình kiểm sát từ "kiểm sát chung" sang kiểm sát tư pháp chuyên biệt bảo đảm tính vô tư và minh bạch.
Luận án đã định vị chính xác vị trí học thuật bằng việc thiết lập khung phân tích chuyên biệt cho mô hình VKSND Việt Nam, vượt qua sự phân mảnh của các nghiên cứu trước đó để đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện về cả nội dung thẩm quyền và phương thức kiểm sát.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện và phát triển các lý thuyết nền tảng thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật:
-
Phát triển học thuyết Pháp chế xã hội chủ nghĩa của V.I. Lênin trong điều kiện mới: Lênin trong tác phẩm kinh điển "Bàn về song trùng trực thuộc và pháp chế" đã xác lập nguyên lý cơ quan kiểm sát phải độc lập với chính quyền địa phương để bảo đảm tính thống nhất của luật pháp. Luận án kế thừa và phát triển luận điểm này, chứng minh rằng trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường, chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND không hề mâu thuẫn mà là công cụ bảo đảm pháp chế thống nhất, ngăn ngừa sự tùy tiện của các cơ quan hành chính khi ban hành quyết định hành chính, hành vi hành chính.
-
Bổ sung nội hàm lý thuyết Kiểm soát quyền lực nhà nước: Hiến pháp năm 2013 khẳng định: "quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp" (Điều 2, Khoản 3). Luận án đã luận giải tính chất "lưỡng tính" đặc thù của thiết chế VKSND: vừa là thiết chế kiểm soát quyền lực tư pháp từ bên ngoài đối với Tòa án và cơ quan thi hành án, vừa là chủ thể tham gia tố tụng chịu sự kiểm soát ngược lại thông qua phán quyết của Hội đồng xét xử.
-
Hệ thống hóa các mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề 1 (P1): Phạm vi và mức độ can thiệp của VKSND trong TTHC tỷ lệ thuận với yêu cầu bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước và quyền của các nhóm yếu thế trong xã hội.
- Mệnh đề 2 (P2): Sự hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND phải đạt được trạng thái cân bằng động giữa hai giá trị: hiệu lực kiểm soát tính hợp pháp của hoạt động tư pháp và sự tôn trọng tính độc lập xét xử của Tòa án cùng quyền định đoạt của đương sự.
- Mệnh đề 3 (P3): Tính hiệu quả của hoạt động kiểm sát TTHC phụ thuộc đồng thời vào tính hoàn thiện của quy phạm nội dung (thẩm quyền) và tính khả thi của quy phạm phương thức (trình tự, thủ tục, chế tài thực thi quyền kiến nghị, kháng nghị).
Khung phân tích độc đáo
Luận án xây dựng khung phân tích đa chiều tích hợp 4 lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết Pháp chế XHCN, Lý thuyết Kiểm soát quyền lực, Lý thuyết Quyền tiếp cận công lý (Access to Justice) và Lý thuyết Quản trị hành chính công (Peter Cane, 2011).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
v v
[CƠ SỞ LÝ LUẬN & CHÍNH TRỊ] [TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOÀN THIỆN]
- Hiến pháp 2013 (Điều 2, Điều 107) 1. Tính đồng bộ, thống nhất
- Học thuyết Pháp chế XHCN (Lênin) 2. Tính toàn diện, đầy đủ
- Nghị quyết 27-NQ/TW, 49-NQ/TW 3. Tính khả thi, minh bạch
- Lý thuyết Kiểm soát quyền tư pháp 4. Hiệu lực, hiệu quả thực tế
| |
+----------------------------+----------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG (1996 - 2023) |
+---------------------------------------------------------+
| - Nội dung thẩm quyền: Khởi kiện, thu thập chứng cứ, |
| phát biểu quan điểm, kháng nghị, kiến nghị. |
| - Phương thức thực hiện: Sơ thẩm, Phúc thẩm, GĐT/TT, |
| Kiểm sát giải quyết khiếu nại, Kiểm sát THAHC. |
+---------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TOÀN DIỆN VKSND |
+---------------------------------------------------------+
| 1. Hoàn thiện pháp luật về Nội dung thẩm quyền |
| 2. Hoàn thiện pháp luật về Phương thức kiểm sát |
| 3. Hoàn thiện các điều kiện bảo đảm thi hành |
+---------------------------------------------------------+
Khung phân tích này xác lập rõ các điều kiện biên (boundary conditions): áp dụng trong khuôn khổ tài phán hành chính tại Việt Nam, tôn trọng nguyên tắc Đảng lãnh đạo và sự phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực nhà nước theo mô hình hiến định.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường bản thể luận và nhận thức luận duy vật biện chứng kết hợp duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng thế giới quan và phương pháp luận tổng thể. Nghiên cứu tích hợp phương pháp tiếp cận thực chứng pháp lý (legal positivism) để phân tích cấu trúc quy phạm và phương pháp hiện thực pháp lý (legal realism) để đánh giá sự vận hành thực tế của pháp luật trong đời sống tư pháp.
Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level design) được vận hành đồng bộ:
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Nghiên cứu vị trí hiến định của VKSND trong cấu trúc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước theo Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992 và 2013.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Đánh giá mối quan hệ tương tác giữa VKSND, TAND và các cơ quan hành chính nhà nước trong hệ thống tư pháp và cơ chế thi hành án hành chính.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Mổ xẻ các quyền hạn, nghĩa vụ tố tụng cụ thể của Kiểm sát viên trong từng giai đoạn tố tụng: từ thụ lý, xử lý đơn khởi kiện, chuẩn bị xét xử, phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, đến thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thi hành án.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 4 bước:
- Thu thập dữ liệu pháp lý và lịch sử: Rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh TTHC từ năm 1996 đến năm 2023, bao gồm Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (1996, sửa đổi 1998, 2006), Luật TTHC 2010, Luật TTHC 2015, Luật Tổ chức VKSND 2014, Luật Tổ chức TAND 2014, cùng hơn 30 thông tư liên tịch, chỉ thị nghiệp vụ của Viện trưởng VKSND tối cao.
- Tam giác hóa nguồn dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa ba nguồn thông tin: Văn bản pháp luật thực định – Báo cáo tổng kết thực tiễn ngành KSND giai đoạn 55 năm (1960–2015) và 60 năm (1960–2020) – Dữ liệu thực chứng về các bản án, quyết định bị kháng nghị, kiến nghị tại TAND các cấp.
- Phương pháp luật học so sánh (Comparative Law): Phân tích mô hình Viện kiểm sát/Viện công tố trong tài phán hành chính tại các hệ thống Dân luật (Pháp, Đức), Xã hội chủ nghĩa và chuyển đổi (Trung Quốc, Nga, Kazakhstan, Armenia, Georgia, Lào).
- Phương pháp quan sát và tổng kết thực tiễn: Quan sát trực tiếp các phiên tòa hành chính, phân tích các vụ án tranh chấp quyết định hành chính về quản lý đất đai phức tạp nhằm nhận diện điểm nghẽn thực tế.
Data và phân tích
Dữ liệu phân tích bao gồm:
- Toàn văn hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh quan hệ TTHC qua 27 năm (1996–2023).
- Dữ liệu thống kê công tác kiểm sát giải quyết án hành chính của VKSND các cấp giai đoạn 2016–2023 (tập trung vào tỷ lệ VKS tham gia phiên tòa, số lượng văn bản kiến nghị, tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm được Tòa án chấp nhận).
- Phân tích chất lượng các quy phạm pháp luật dựa trên 4 tiêu chí chuẩn hóa: Tính hợp hiến, hợp pháp; Tính đồng bộ, thống nhất; Tính khả thi; Tính minh bạch và hiệu quả điều chỉnh.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Quá trình nghiên cứu thực chứng và lý luận đã đưa ra 4 phát hiện đột phá:
- Sự tồn tại của khoảng trống thể chế về quyền khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng: Việc Luật TTHC năm 2010 và năm 2015 bãi bỏ quyền khởi tố vụ án hành chính của VKSND (từng được ghi nhận tại Pháp lệnh năm 1996) đã tạo ra "khoảng trống pháp lý" nghiêm trọng. Trong các trường hợp quyết định hành chính xâm phạm nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, tài sản nhà nước hoặc tài nguyên môi trường mà không có cá nhân nào trực tiếp khởi kiện, lợi ích công bị bỏ ngỏ mà không có thiết chế bảo vệ hữu hiệu.
- Mâu thuẫn kỹ thuật pháp lý trong thẩm quyền thu thập chứng cứ: Luật TTHC năm 2015 quy định VKSND có quyền yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ hoặc tự mình xác minh trong một số trường hợp, nhưng lại thiếu các chế tài bắt buộc các cơ quan hành chính bị kiện phải cung cấp tài liệu, hồ sơ cho Viện kiểm sát, dẫn đến tình trạng chậm trễ kéo dài trong chuẩn bị xét xử.
- Sự xung đột nhận thức về phạm vi phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm: Khoản 2 Điều 190 Luật TTHC năm 2015 mở rộng nội dung phát biểu của Kiểm sát viên bao gồm cả việc tuân theo pháp luật và quan điểm về việc giải quyết vụ án. Tuy nhiên, ranh giới giữa việc thể hiện quan điểm pháp lý của VKS và sự can thiệp vào thẩm quyền phán quyết độc lập của Hội đồng xét xử vẫn chưa được phân định rõ ràng trong các văn bản hướng dẫn áp dụng.
- Bất cập mang tính cấu trúc trong cơ chế kiểm sát thi hành án hành chính (THAHC): Bản án hành chính tuyên hủy quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân hoặc buộc thực hiện hành vi hành chính có tỷ lệ tự nguyện thi hành chưa cao. Quyền hạn của VKSND trong kiểm sát THAHC hiện chỉ dừng lại ở quyền kiến nghị, hoàn toàn thiếu vắng các biện pháp chế tài cưỡng chế trực tiếp hoặc cơ chế truy cứu trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan hành chính chậm trễ thi hành án.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Khẳng định vai trò của VKSND là thiết chế bảo hiến và bảo vệ pháp chế không thể thay thế trong mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bổ sung luận cứ lý luận chứng minh kiểm sát tư pháp không triệt tiêu mà ngược lại bảo đảm cho nguyên tắc tranh tụng diễn ra thực chất.
- Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ phân tích và hệ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật tố tụng, có thể ứng dụng trực tiếp cho việc đánh giá các ngành luật tố tụng dân sự, tố tụng hình sự.
- Về thực tiễn và chính sách: Đề xuất lộ trình sửa đổi, bổ sung Luật TTHC năm 2015 và Luật Tổ chức VKSND năm 2014 theo hướng:
- Bổ sung quy định trao quyền cho VKSND khởi kiện vụ án hành chính trong trường hợp xâm phạm lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước và môi trường.
- Hoàn thiện quy định về thời hạn, trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cơ quan hành chính cho VKSND kèm theo chế tài nghiêm khắc.
- Nâng cao hiệu lực pháp lý của các văn bản kiến nghị, kháng nghị của VKSND trong kiểm sát thi hành án hành chính, quy định rõ trách nhiệm giải trình và xử lý kỷ luật đối với chủ thể không chấp hành bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu: Do tính chất đặc thù của các vụ án hành chính liên quan đến quản lý đất đai và bí mật công vụ, việc tiếp cận một số hồ sơ vụ án nhạy cảm tại một số địa phương còn gặp rào cản nhất định.
- Phạm vi so sánh quốc tế: Nghiên cứu luật học so sánh chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và các văn bản lập pháp công bố chính thức của các quốc gia tiêu biểu, chưa thể tiến hành khảo sát thực địa tại các nước có hệ thống tài phán hành chính phát triển.
- Điều kiện biên: Các kết luận và giải pháp gắn liền với đặc thù mô hình tổ chức bộ máy nhà nước đơn nhất, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, do đó việc áp dụng vào các quốc gia đa đảng hoặc nhà nước liên bang cần có sự điều chỉnh tương thích.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối gợi mở 4 định hướng:
- Nghiên cứu thực nghiệm (empirical legal research) đo lường tác động định lượng của các kháng nghị, kiến nghị của VKSND đối với tỷ lệ sửa/hủy án hành chính của TAND.
- Xây dựng khung pháp lý cụ thể cho mô hình Khởi kiện hành chính bảo vệ lợi ích công (Public Interest Litigation - PIL) của Viện kiểm sát trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên, môi trường và di sản văn hóa tại Việt Nam.
- Nghiên cứu cơ chế ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (AI) và chuyển đổi số trong công tác số hóa hồ sơ, kiểm sát tài liệu chứng cứ trong tố tụng hành chính.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế bảo đảm thi hành án hành chính và chế tài hình sự đối với hành vi không chấp hành bản án hành chính của người có thẩm quyền.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo nền tảng cho công tác đào tạo sau đại học, cử nhân luật học tại các cơ sở giáo dục đại học lớn như Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội; mở ra góc nhìn mới cho ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
- Tác động lập pháp và chính sách: Đóng góp trực tiếp các luận cứ khoa học cho Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong quá trình tổng kết thi hành và đề xuất sửa đổi Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và Luật Tổ chức VKSND năm 2014, góp phần thể chế hóa Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII.
- Tác động nghiệp vụ tư pháp: Chuẩn hóa kỹ năng và phương pháp kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính cho đội ngũ Kiểm sát viên, Kiểm tra viên toàn ngành KSND, nâng cao chất lượng phát biểu tại phiên tòa và văn bản kháng nghị, kiến nghị.
- Lợi ích xã hội: Tăng cường hiệu lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trước các quyết định hành chính trái pháp luật, thúc đẩy nền hành chính công minh bạch, trách nhiệm giải trình và liêm chính.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận hệ thống luận điểm lý luận hoàn chỉnh, phương pháp luận nghiên cứu luật học chuẩn mực và hệ thống tài liệu trích dẫn phong phú.
- Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu pháp luật: Sử dụng khung lý thuyết và các tiêu chí đánh giá hoàn thiện pháp luật làm tài liệu giảng dạy chuyên sâu môn Luật Tố tụng hành chính, Luật Hiến pháp và Lý luận Nhà nước và Pháp luật.
- Kiểm sát viên, Thẩm phán và Luật sư: Vận dụng các giải pháp kỹ thuật pháp lý vào quá trình nghiên cứu hồ sơ vụ án, thu thập chứng cứ, tranh tụng và kiểm sát xét xử vụ án hành chính trên thực tế.
- Cơ quan quản lý hành chính nhà nước: Nắm bắt các tiêu chí kiểm sát tính hợp pháp để nâng cao chất lượng ban hành quyết định hành chính, giảm thiểu tranh chấp khiếu kiện kéo dài.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc luận chứng và khẳng định tính tất yếu khách quan của thiết chế VKSND trong vai trò cơ quan kiểm soát quyền lực tư pháp tại Việt Nam, phát triển sáng tạo học thuyết Pháp chế xã hội chủ nghĩa của V.I. Lênin trong điều kiện Nhà nước pháp quyền hiện đại. Luận án đã giải quyết thành công mâu thuẫn lý luận giữa nguyên tắc tranh tụng của Tòa án và chức năng kiểm sát của Viện kiểm sát, định vị hoạt động kiểm sát như một cơ chế bảo đảm cho tranh tụng diễn ra công bằng và thực chất.
2. Điểm đổi mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các công trình trước đây của Trần Văn Nam (2010) hay Phùng Thanh Hà (2014) vốn chủ yếu sử dụng phương pháp diễn giải quy phạm đơn thuần, luận án này đã tích hợp phương pháp tiếp cận đa ngành: kết hợp chặt chẽ giữa phân tích quy phạm (dogmatic legal method), phân tích lịch sử lập pháp từ 1996 đến 2023, phân tích luật học so sánh quốc tế (đối chiếu với Trung Quốc, Pháp, các nước SNG) và phương pháp đánh giá chính sách dựa trên hệ 4 tiêu chí định lượng/định tính chuẩn hóa.
3. Phát hiện thực chứng bất ngờ và đột phá nhất là gì?
Phát hiện mang tính đột phá nhất là "nghịch lý thể chế" nảy sinh sau khi ban hành Luật TTHC năm 2010 và 2015: việc thu hẹp quyền khởi kiện của VKSND nhằm hướng tới mô hình tranh tụng thuần túy đã vô tình tạo ra sự thiếu hụt công cụ bảo vệ tài sản công và lợi ích nhà nước trong các vụ án hành chính về môi trường và đất đai. Dữ liệu thực tiễn cho thấy các cơ quan hành chính thường lúng túng hoặc né tránh việc tự khởi kiện nhau, đòi hỏi sự can thiệp của Viện kiểm sát với tư cách đại diện lợi ích công như xu thế thành công tại Trung Quốc (Chunyan Ding, 2022).
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức chuẩn hóa có thể tái lập không?
Có. Luận án cung cấp bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của văn bản quy phạm pháp luật TTHC gồm 4 thành tố cốt lõi (Tính hợp hiến/thống nhất – Tính toàn diện – Tính khả thi – Hiệu lực thực tế) kèm theo quy trình 5 bước kiểm sát chuẩn hóa từ giai đoạn thụ lý đơn khởi kiện đến kiểm sát thi hành án, cho phép các nhà nghiên cứu và cơ quan chuyên môn áp dụng tái lập để đánh giá các lĩnh vực tố tụng khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được xác lập như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm (2023–2033) được định hình qua ba giai đoạn chiến lược:
- Giai đoạn 1 (2023–2025): Tập trung nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về quyền kiến nghị, kháng nghị và cơ chế kiểm sát thi hành án hành chính.
- Giai đoạn 2 (2026–2028): Thí điểm và xây dựng cơ sở lý luận - thực tiễn cho chế định VKSND khởi kiện vụ án hành chính vì lợi ích công cộng trong lĩnh vực môi trường và bảo vệ quyền người tiêu dùng.
- Giai đoạn 3 (2029–2033): Phát triển mô hình kiểm sát tư pháp số (digital judicial supervision), ứng dụng cơ sở dữ liệu lớn và AI trong phát hiện vi phạm pháp luật tố tụng hành chính trên phạm vi toàn quốc.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính, khẳng định chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp là một phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước đặc thù, mang tính tất yếu trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.
- Công trình đã đánh giá toàn diện tiến trình lập pháp điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND từ Pháp lệnh năm 1996 đến Luật TTHC năm 2015, chỉ rõ những bước tiến vượt bậc cùng những hạn chế, bất cập về thẩm quyền thu thập chứng cứ, quyền khởi kiện và cơ chế kiểm sát thi hành án hành chính.
- Nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật quốc tế (Trung Quốc, Pháp, các nước chuyển đổi Đông Âu và Nam Caucasus) đã mang lại các giá trị tham khảo quan trọng, đặc biệt là kinh nghiệm trao quyền cho Viện kiểm sát khởi kiện án hành chính bảo vệ lợi ích công cộng và củng cố trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương.
- Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm quan điểm chỉ đạo và 2 nhóm giải pháp hoàn thiện quy phạm pháp luật (về nội dung thẩm quyền và phương thức kiểm sát), đồng thời xác lập các giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành và tăng cường phối hợp liên ngành.
- Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng học thuật vững chắc, mở ra các hướng nghiên cứu mới về tài phán hành chính, khởi kiện bảo vệ lợi ích công và chuyển đổi số tư pháp, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp cải cách tư pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT NGUYEN THỊ THE LUẬN AN TIEN SĨ LUAT HOC HA NOI - 2023 ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT NGUYEN THỊ THE Chuyên ngành: Lý luận va Lịch sử Nha nước và Pháp luật Mã sô: 9380101.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ LUAT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYÊN HOÀNG ANH HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bồ trong bat kỳ công trình nào khác. Các thông tin, tư liệu trích dẫn trong luận án déu được chỉ rõ nguồn sốc, xuất xứ. Tôi xin chịu trách nhiệm về những cam kết của mình.
TÁC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Thế MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt 967-100. | Chương 1: TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VAN DE CAN TIẾP TỤC NGHIÊN CUU CUA LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến luận án. Nhóm công trình nghiên cứu pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước, thực hiện quyền lực nhà nước và vị trí, vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong tổ chức quyền lực nhà nước.
Nhóm công trình nghiên cứu về chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân. ¿+ St St+x+E£EEEE+EEEEEE+EEEEEESEEErEkrkrrrrrsree 11 1. Nhóm công trình nghiên cứu về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính .---- 2 2 s+x++xzx+zz+zrxeez 18 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến luận an.
Tóm lược các kết quả nghiên cứu. Đánh giá những kết quả nghiên cứu đã đạt được. Những van đề cần tiếp tục nghiên cứu. Những van đề luận án cần tiếp tục hoàn thiện.
VỀ mặt lý thuyết. - Về mặt thực tiễn. Giả thuyết nghiên cứu.------¿©-+22+t2ESrkcerkrrrrerkrerkree 38 Tiểu kết chương .--- 2-2 s2E2EE£EE£EE2E12E1271712112112111121121111 111cc.40 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA HOÀN THIEN PHAP LUẬT VE NHIỆM VỤ, QUYEN HAN CUA VIEN KIEM SÁT NHÂN DAN TRONG TO TUNG HANH CHINB o. Viện kiểm sát nhân dân và vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính.
Viện kiểm sát nhân dân trong tô chức quyền lực Nhà nước Việt Nam. Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính. Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam.-¿- 2 ¿ +SxeE£EEEE2EE2EEEEEEEEEkerkerkrex 46 2. Khái niệm, đặc điểm va nội dung của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính.
Khái niệm pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tô tụng hành chính.--¿- 2: 2 52+2++2£++2E+££EE2EE2zxerxrerxrsrxee 63 2. Đặc điểm của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính.----- 2 ¿s++EE+EE£E++E++EzEerxerxers 68 2. Nội dung của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tô tụng hành chính. Sự cần thiết và các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng 011011891111).
Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tổ tụng hành chính. Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tổ tụng hành chính. Các yếu tố tác động và điều kiện bảo đảm hoàn thiện của pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính. Các yếu tô tác động đến pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính.
Các điều kiện bảo đảm hoản thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền han của Viện kiêm sát nhân dan trong tố tụng hành chính. Pháp luật của một số quốc gia trên thế giới về sự tham gia của Viện kiểm sát/Viện công tố trong giám sát quyền tư pháp và những gia trị tham khảo cho Việt Ñam. Pháp luật của một số quốc gia về giám sát quyền tư pháp của Viện kiểm sát/ Viện công tỒ. Giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong việc hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính.
103 Tiểu kết chương 2. 106 Chương 3: THUC TRẠNG QUY ĐỊNH VÀ THUC HIỆN PHÁP LUAT VE NHIỆM VỤ, QUYEN HAN CUA VIEN KIEM SÁT NHÂN DAN TRONG TO TUNG HANH CHÍNH Ở VIET NAM. Thực trạng quy định va thực hiện pháp luật về nội dung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng EO 0 31A4 5. Thực trạng quy định pháp luật về nội dung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính.
Thực trạng thực hiện pháp luật về nội dung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính. Thực trạng quy định và thực hiện pháp luật về phương thức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tung Woah CHAN 0P. Thực trạng quy định pháp luật về phương thức thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính. Thực trạng thực hiện pháp luật về phương thức thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính.
Đánh giá về thực trạng quy định và thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính. Đánh giá thực trạng quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tô tụng hành chính. Đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tô tụng hành chính.-- ¿222211211121 111 1211111111118 11811111 1118 11g rời Tiểu kết chương 3.-- 2-2 S212 1E EEE1121121121111211211211 1111112111 re Chương 4: QUAN DIEM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VE NHIEM VỤ, QUYEN HAN CUA VIỆN KIEM SÁT NHÂN DÂN TRONG TO TUNG HANH CHÍNH Ở VIỆT NAM. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính.
Hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chiến lược cải cách tư pháp ở Việt Nam. Hoan thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát quyên lực nhà nước trong hoạt động tư pháp.---- 2-2 s+sz+sz+sze: 171 4. Hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính góp phan thực hiện hiệu quả cơ chế bao vệ quyên con người, quyền công dân. Hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tô tụng hành chính nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng của Viện kiểm sát nhân dân trong tô tụng hành chính.
Hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính phù hợp với hệ thông pháp luật có liên quan và phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tẾ. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính ở Việt Nam. Hoan thiện pháp luật về nội dung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tổ tụng hành chính. Hoan thiện pháp luật về phương thức thực hiện nhiệm vụ, quyền han của Viện kiểm sát nhân dân trong tổ tụng hành chính.
Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính. _ Về công tác quản lý chi đạo điều hành. _ Về công tác đào tạo, bồi đưỡng.--- 2: 5++se2ExSEEeEE2E2EEEEEerkrrrrrree 194 4. Về công tác rút kinh nghiệm.
Về công tác phối hợp. Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ công tác.-- 196 Tiểu kết chương 4. -- - 2 s5 S125 2E EEEXEE121121121111111 1111111111111 ye 197 KET LUẬN.1E11rre 198 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ ĐÃ CONG BO LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN.--2- 55c SE EExEcterxe 200 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.- 2-52 s2E+2E£2E+£EezEezEesrxee 202 PHU LỤC. rae 210 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa HĐND: Hội đồng nhân dân HĐXX: Hội đồng xét xử NNPL: Nhà nước và pháp luật TAND: Tòa án nhân dân THAHC: Thị hành án hành chính TTHC: Tổ tụng hành chính VKS: Viện kiểm sát VKSND: Viện kiểm sát nhân dân WTO: Tổ chức Thương mại thế giới XHCN: Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Kiểm soát quyền lực nhà nước, trong đó có kiêm soát quyền tư pháp là một nguyên tắc hiến định trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước. Hiến pháp năm 2013 khăng định “quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. Theo đó, đổi mới tô chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện hoạt động tư pháp cũng như tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan này là một vấn đề quan trọng của công cuộc cải cách tư pháp mà Đảng và Nhà nước ta đặt ra. VKSND với chức năng hiến định “kiểm sát hoạt động tư pháp” có vai trò quan trọng bảo đảm sự tuân thủ pháp luật trong các hành vi, quyết định của các chủ thê thực hiện hoặc tham gia vào hoạt động tư pháp.
Vì vậy, việc hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp nói chung, trong hoạt động tố tụng hành chính nói riêng có ý nghĩa thiết thực trong hoàn thiện cơ chế kiểm soát việc thực hiện quyền tư pháp ở Việt Nam. Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về “một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới” đã nhấn mạnh: VKS các cấp thực hiện tốt chức năng công tô và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp”. Trên tinh thần đó, Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về “Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020”; Nghị quyết Đại hội Dang lần thứ XI, XII khang định một trong những phương hướng cải cách tư pháp là cần thiết đổi mới, tăng cường hiệu quả thực hiện chức năng của VKSND, trong đó có chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyen Thi The (2023). Hoàn thiện pháp luật viện kiểm sát trong tố tụng hành chính [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Luật]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-luat-hoc-hoan-thien-phap-luat-ve-nhiem-vu-quyen-han-cua-vien-kiem-sat-nhan-dan-trong-to-tung-hanh-chinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện pháp luật viện kiểm sát trong tố tụng hành chính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn của viện kiểm sát trong tố tụng hành chính. Đề xuất hoàn thiện quy định.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật viện kiểm sát trong tố tụng hành chính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Luật. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật viện kiểm sát trong tố tụng hành chính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật viện kiểm sát trong tố tụng hành chính" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Hoàn thiện pháp luật viện kiểm sát trong tố tụng hành chính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện pháp luật viện kiểm sát trong tố tụng hành chính" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện pháp luật viện kiểm sát trong tố tụng hành chính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.