Luận án Tiến sĩ Luật: Đấu tranh phòng chống tội phạm hủy hoại rừng tại các tỉnh Tây Nguyên
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu đấu tranh phòng chống tội phạm hủy hoại rừng tại Tây Nguyên, đề xuất giải pháp pháp lý hiệu quả.
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở pháp lý và cấu thành tội phạm hủy hoại rừng
- Số trang:
- 172 trang
- Chuyên ngành:
- Luật
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Nghiệp
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở pháp lý và cấu thành tội phạm hủy hoại rừng
Bảo vệ tài nguyên rừng là nhiệm vụ an ninh sinh thái sống còn của quốc gia. Khung pháp lý hình sự đóng vai trò trụ cột trong việc răn đe hành vi xâm hại lâm sản. Hệ thống luật pháp xác định rõ ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự. Lý luận tội phạm học và phòng ngừa tội phạm cung cấp nền tảng khoa học vững chắc để nhận diện bản chất nguy hiểm của các hành vi tàn phá rừng. Việc áp dụng đúng các chế tài pháp luật giúp bảo vệ diện tích rừng tự nhiên, duy trì cân bằng sinh thái và giữ vững ổn định trật tự xã hội tại vùng cao nguyên chiến lược. Các cơ quan tiến hành tố tụng cần nắm vững những nguyên tắc cốt lõi này để giải quyết dứt điểm các vụ án môi trường phức tạp.
1.1. Dấu hiệu pháp lý tội hủy hoại rừng theo quy định
Tội hủy hoại rừng xâm phạm trực tiếp đến chế độ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của Nhà nước. Khách thể của tội phạm là sự bền vững của môi trường sinh thái rừng và nguồn tài nguyên gỗ quý hiếm. Mặt khách quan thể hiện qua các hành vi đốt rừng, chặt phá cây rừng hoặc khai thác đất rừng trái phép. Hành vi này gây thiệt hại nghiêm trọng về diện tích cây xanh, hủy hoại thảm thực vật và tiêu diệt động vật hoang dã. Chủ thể của tội phạm là cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Mặt chủ quan luôn được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi tàn phá rừng là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố tình thực hiện vì vụ lợi kinh tế hoặc mở rộng đất sản xuất.
1.2. Cấu thành tội phạm hủy hoại rừng và chế tài xử phạt
Cấu thành tội phạm hủy hoại rừng được quy định cụ thể tại Điều 243 Bộ luật Hình sự. Mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phá rừng phụ thuộc vào diện tích rừng bị thiệt hại, loại rừng bị xâm hại và giá trị lâm sản. Pháp luật phân hóa rõ trách nhiệm đối với rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Các khung hình phạt dao động từ phạt tiền, cải tạo không giam giữ đến hình phạt tù nghiêm khắc lên tới 15 năm tù giam. Việc cá thể hóa hình phạt bảo đảm tính nghiêm minh và công bằng xã hội. Ngoài hình phạt chính, tòa án có thể áp dụng các hình phạt bổ sung như cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc tịch thu toàn bộ phương tiện cơ giới vi phạm.
II. Thực trạng phá rừng Tây Nguyên và tình hình tội phạm
Tây Nguyên gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng với vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng. Vùng đất này sở hữu diện tích rừng tự nhiên lớn nhưng đang chịu áp lực tàn phá nặng nề. Tình hình tội phạm hủy hoại rừng diễn biến rất phức tạp với nhiều thủ đoạn tinh vi. Các đối tượng thường lợi dụng địa hình hiểm trở, đường biên giới kéo dài và sự sơ hở trong khâu tuần tra để thực hiện hành vi phi pháp. Sự suy giảm diện tích rừng không chỉ đe dọa đa dạng sinh học mà còn gây ra hạn hán khốc liệt, sạt lở đất và lũ quét thường niên. Đánh giá đúng thực trạng là tiền đề quan trọng để xây dựng chiến lược bảo vệ rừng dài hạn.
2.1. Diễn biến thực trạng phá rừng Tây Nguyên qua các năm
Số liệu thống kê tư pháp phản ánh rõ thực trạng phá rừng Tây Nguyên với quy mô đáng báo động. Số vụ án khởi tố, truy tố và đưa ra xét xử có chiều hướng gia tăng tại các địa bàn trọng điểm như Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng. Cơ cấu người phạm tội đa dạng về độ tuổi, nghề nghiệp và trình độ học vấn. Đa số đối tượng trực tiếp phá rừng là lao động phổ thông, người dân di cư tự do có đời sống kinh tế khó khăn. Tuy nhiên, đứng sau họ thường là các đường dây tổ chức bài bản, có sự cấu kết chặt chẽ nhằm chiếm đất mặt đường hoặc khai thác các loại gỗ quý. Tỷ lệ các vụ án bị phát hiện và đưa ra xét xử nghiêm khắc chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu tội phạm môi trường toàn vùng.
2.2. Phần ẩn của tội hủy hoại rừng và thách thức xử lý
Bên cạnh các vụ án bị xử lý, phần ẩn của tội hủy hoại rừng trên thực tế vẫn còn rất lớn. Nhiều vụ phá rừng quy mô lớn diễn ra trong thời gian dài nhưng chậm bị phát hiện. Địa bàn rừng núi sâu xa gây cản trở lớn cho công tác tiếp cận hiện trường và thu thập chứng cứ. Kẻ vi phạm thường sử dụng cưa xăng không gây tiếng ồn, triệt hạ cây vào ban đêm hoặc đầu độc cây bằng hóa chất để cây chết khô tự nhiên. Việc xác định chính xác đối tượng cầm đầu và chứng minh yếu tố cấu thành tội phạm gặp nhiều khó khăn. Sự thiếu hụt nhân lực và trang thiết bị chuyên dụng của các cơ quan chức năng càng làm gia tăng tỷ lệ tội phạm ẩn tại địa phương.
III. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm hủy hoại rừng
Nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện của tội phạm là nhiệm vụ trọng tâm trong khoa học tội phạm học. Tình trạng tàn phá rừng tại Tây Nguyên bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố kinh tế, xã hội, quản lý và ý thức pháp luật. Áp lực tăng dân số cơ học, tranh chấp đất đai và nghèo đói là những điều kiện thuận lợi thúc đẩy hành vi phạm tội. Mặt khác, những kẽ hở trong quản lý nhà nước về tài nguyên đất và rừng tạo cơ hội cho các hành vi sai phạm nảy sinh. Muốn triệt tiêu tận gốc tội phạm, các cơ quan chức năng phải nhận diện chính xác từng nhóm nguyên nhân để áp dụng các giải pháp phòng ngừa trúng đích và bền vững.
3.1. Áp lực di cư tự do và nhu cầu đất canh tác nông nghiệp
Dân di cư tự do từ các tỉnh phía Bắc đổ về Tây Nguyên tạo nên áp lực dân số cực lớn. Người dân thiếu đất sản xuất nên bất chấp ranh giới để chặt phá rừng làm nương rẫy. Giá trị kinh tế cao của các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, hồ tiêu, cao su và sầu riêng càng thúc đẩy cơn sốt chiếm dụng đất lâm nghiệp. Người dân chặt phá rừng, đốt dọn thực bì, sau đó nhanh chóng trồng trọt nhằm hợp thức hóa quyền sử dụng đất. Tình trạng mua bán, chuyển nhượng đất rừng trái phép diễn ra âm thầm nhưng gay gắt, gây khó khăn cho chính quyền địa phương trong công tác quy hoạch, quản lý dân cư và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
3.2. Lợi ích kinh tế từ khai thác lâm sản trái phép
Siêu lợi nhuận từ gỗ quý tự nhiên là động cơ trực tiếp thúc đẩy các đường dây tội phạm hoạt động liều lĩnh. Nhu cầu tiêu thụ gỗ phục vụ xây dựng, nội thất và mỹ nghệ ở các đô thị lớn không ngừng gia tăng. Lâm tặc sẵn sàng đầu tư máy móc, vũ khí và phương tiện vận chuyển hiện đại để khai thác trộm tại các khu bảo tồn thiên nhiên. Chúng tổ chức canh gác nghiêm ngặt, đe dọa hoặc dùng vũ lực chống trả lực lượng thực thi công vụ khi bị phát hiện. Sự tiếp tay, bao che của một bộ phận cán bộ biến chất tại các chốt trạm kiểm soát cũng là mắt xích quan trọng giúp gỗ lậu thẩm lậu ra thị trường tiêu thụ trót lọt.
3.3. Hạn chế trong công tác quản lý và bảo vệ rừng
Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng còn bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập. Tình trạng chồng chéo ranh giới giữa các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ và chính quyền xã chưa được xử lý dứt điểm. Việc bàn giao đất rừng sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước diễn ra chậm chạp, thiếu sự giám sát chặt chẽ. Trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cấp cơ sở chưa được đề cao đúng mức. Nhiều vụ việc phá rừng diễn ra công khai nhưng chính quyền địa phương không kịp thời ngăn chặn. Chế độ đãi ngộ dành cho nhân viên bảo vệ rừng chuyên trách còn thấp, chưa tạo động lực để họ gắn bó lâu dài với công việc đầy hiểm nguy.
IV. Phòng ngừa tội phạm hủy hoại rừng khu vực Tây Nguyên
Công tác phòng ngừa tội phạm về môi trường đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của toàn bộ hệ thống chính trị. Chiến lược phòng ngừa phải kết hợp hài hòa giữa biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ chuyên sâu. Phòng ngừa xã hội tập trung giải quyết các bất cập về kinh tế, nâng cao đời sống và trình độ nhận thức của người dân bản địa. Phòng ngừa nghiệp vụ hướng đến việc nâng cao năng lực phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo nên lá chắn vững chắc, ngăn chặn hiệu quả nguy cơ hủy hoại rừng từ sớm, từ xa, bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái Tây Nguyên.
4.1. Nâng cao vai trò của lực lượng kiểm lâm Tây Nguyên
Lực lượng kiểm lâm Tây Nguyên là nòng cốt trên tuyến đầu bảo vệ rừng. Việc xây dựng lực lượng chính quy, tinh nhuệ và trong sạch có ý nghĩa quyết định. Nhà nước cần đầu tư mạnh mẽ công nghệ giám sát hiện đại như ảnh vệ tinh, máy bay không người lái và bản đồ số hóa. Thiết bị viễn thám giúp phát hiện sớm các đám cháy hoặc điểm biến động rừng ngay từ khi mới phát sinh. Bên cạnh đó, cần tăng cường tuần tra thực địa tại các khu vực rừng giáp ranh phức tạp. Cán bộ kiểm lâm phải được trang bị công cụ hỗ trợ cần thiết, nâng cao kỹ năng xử lý tình huống và bản lĩnh phòng chống tiêu cực trong khi thực thi công vụ.
4.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong xử lý
Cơ chế phối hợp giữa Kiểm lâm, Công an, Viện kiểm sát và Tòa án giữ vai trò then chốt trong việc răn đe tội phạm. Các cơ quan tiến hành tố tụng cần đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố và đưa ra xét xử lưu động các vụ án hủy hoại rừng nghiêm trọng. Hoạt động xét xử công khai tại địa bàn xảy ra vi phạm giúp tuyên truyền, giáo dục pháp luật trực tiếp đến người dân. Các bên cần thường xuyên trao đổi thông tin nghiệp vụ, phối hợp xác minh nguồn gốc gỗ và tịch thu triệt để tang vật, phương tiện phạm tội. Tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc chậm trễ trong công tác chuyển giao hồ sơ vụ án hình sự.
V. Giải pháp nâng cao trách nhiệm hình sự về phá rừng
Để nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm, việc hoàn thiện chính sách hình sự và cơ chế thực thi là yêu cầu cấp thiết. Pháp luật hình sự cần được rà soát, bổ sung các quy định cụ thể nhằm thích ứng với những thủ đoạn phá rừng mới. Đi đôi với việc xử phạt nghiêm khắc, Nhà nước cần triển khai các chính sách an sinh xã hội bền vững cho cộng đồng dân cư sống gần rừng. Chỉ khi quyền lợi kinh tế của người dân gắn liền với sự an toàn của rừng, công tác bảo vệ rừng mới đạt được kết quả lâu dài. Đây là định hướng chiến lược giúp Tây Nguyên duy trì độ che phủ rừng và phát triển kinh tế xanh.
5.1. Hoàn thiện quy định pháp luật hình sự về môi trường
Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi và ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết áp dụng Điều 243 Bộ luật Hình sự. Các cơ quan tư pháp trung ương cần hướng dẫn cụ thể cách tính toán mức độ thiệt hại sinh thái, giá trị môi trường ngoài giá trị lâm sản đơn thuần. Quy định rõ ràng trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại khi tham gia các dự án đầu tư xâm phạm rừng tự nhiên. Tăng cường mức phạt tiền đối với các tổ chức vi phạm nhằm tước bỏ động cơ vụ lợi bất chính. Đồng thời, cần chuẩn hóa quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực lâm nghiệp để rút ngắn thời gian điều tra và nâng cao độ chính xác của chứng cứ pháp lý.
5.2. Đẩy mạnh chuyển đổi sinh kế bền vững cho người dân
Giải pháp căn cơ nhất để ngăn chặn phá rừng là nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. Chính quyền cần đẩy mạnh việc giao đất, giao rừng gắn với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng thỏa đáng. Hỗ trợ người dân tiếp cận vốn vay ưu đãi, kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp dưới tán rừng để tăng thu nhập. Khuyến khích phát triển du lịch sinh thái và các mô hình kinh tế xanh có sự tham gia của cộng đồng bản địa. Khi người dân trở thành chủ nhân thực sự và được hưởng lợi trực tiếp từ rừng, họ sẽ chủ động tham gia giữ rừng, giảm thiểu triệt để hành vi xâm hại tài nguyên thiên nhiên.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án đều đƣợc trích dẫn nguồn trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án đƣợc kết luận là của riêng mình trên cơ sở có sự kế thừa phát triển của những công trình đã nghiên cứu, nhằm đƣa ra những luận cứ khoa học và thực tiễn, từ đó có những giải pháp phù hợp cho việc ngăn chặn ngăn chặn tình hình tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Văn Nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCA Bộ công an BLHS Bộ luật hình sự CQĐT Cơ quan điều tra DCTD Di cƣ tự do HVPT Hành vi phạm tội Nxb Nhà xuất bản QLBVR Quản lý bảo vệ rừng QLNN Quản lý nhà nƣớc THTP Tình hình tội phạm TAND Tòa án nhân dân TPMT Tội phạm môi trƣờng TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên UBND Ủy ban nhân dân VKSND Viện kiểm sát nhân dân DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng 1: Diện tích rừng trên địa bàn các tỉnhTây Nguyên (2007 - 2013). 151 Bảng 2: Số vụ và số ngƣời phạm tội bị xét xử về tội hủy hoại rừng trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2007 – 2014.
153 Bảng 3: So sánh tình hình tội hủy hoại rừng với tình hình tội phạm nói chung trên địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2007 – 2014. 154 Bảng 4: Số vụ, số bị cáo phạm tội của bình quân 01 tội danh trong BLHS so với tội hủy hoại rừng trên địa bàn Tây Nguyên (2007 – 2014). 155 Bảng 5: So sánh tình hình tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên với cả nƣớc giai đoạn 2007 – 2014. 156 Bảng 6: Hệ số của tình hình tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2007 – 2014.
158 Bảng 7: Hệ số tình hình tội hủy hoại rừng theo từng tỉnh ở Tây Nguyên giai đoạn 2007 – 2014. 159 Bảng 8: Mật độ của tình hình tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2007 – 2014. 160 Bảng 9: Hệ số tiêu cực của tình hình tội hủy hoại rừng ở các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn (2007 – 2014):. 160 Bảng 10: Diễn biến của tình hình tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2007 – 2014.
161 Bảng 11: Thống kê tình hình xét xử tội hủy hoại rừng tại các địa phƣơng giai đoạn 2007 – 2014. 163 Bảng 12: Diện tích rừng của các tỉnh Tây Nguyên. 164 Bảng 13: Số vụ khởi tố, truy tố và xét xử tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên từ năm 2007 – 2014. 165 Bảng 14: Số vụ, số ngƣời phạm tội bị khởi tố điều tra với số vụ, số ngƣời phạm tội bị đƣa ra xét xử.
Số vụ phá rừng với số vụ bị khởi tố trên địa bàn huyện Tuy Đức giai đoạn 2010 – 2013. Số vụ phá rừng với số vụ xét xử trên địa bàn huyện EaKar – tỉnh Đắc Lắc từ năm 2007 – 2013. Số vụ hủy hoại rừng trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc từ năm 2007 – 2012. Diện tích rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
Số vụ và số ngƣời phạm tội bị xét xử về tội Hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên từ năm 2007 – 2014. Số vụ phạm tội hủy hoại rừng của Tây Nguyên so với cả nƣớc giai đoạn 2007 – 2014. Diễn biến của tình hình tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2007 – 2014. 161 Biểu đồ 5: Cơ cấu của tình hình tội hủy hoại rừng theo độ tuổi ngƣời phạm tội.
162 Biểu đồ 6: Cơ cấu tình hình tội hủy hoại rừng theo nghề nghiệp phạm tội. 162 Biểu đồ 7: Cơ cấu tình hình tội hủy hoại rừng theo trình độ học vấn. Cơ cấu theo chế tài hình sự đƣợc áp dụng đối với ngƣời phạm tội hủy hoại rừng trên địa bàn Tây Nguyên từ 2007 – 2014. 165 MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỘI HỦY HOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Đánh giá về tình hình nghiên cứu.
17 CHƢƠNG 2: TÌNH HÌNH TỘI HỦY HOẠI RỪNG Ở TÂY NGUYÊN. Khái quát về tình hình tội hủy hoại rừng ở Tây Nguyên. Phần hiện của tình hình tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Phần ẩn của tình hình tội hủy hoại rừng ở Tây Nguyên.
38 CHƢƠNG 3:NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TÌNH HÌNH TỘI HỦY HOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN. Khái quát về nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội hủy hoại rừng ở Tây Nguyên. Các nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội hủy hoại rừng ở Tây Nguyên 43 CHƢƠNG 4: PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI HỦY HOẠI RỪNG Ở TÂY NGUYÊN. Dự báo tình hình tội hủy hoại rừng ở Tây Nguyên.
Khái quát lí luận về phòng ngừa tình hình tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Thực trạng phòng ngừa tình hình tội hủy hoại rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Các giải pháp tăng cƣờng phòng ngừa tình hình tội hủy hoại rừng ở Tây Nguyên. Tính cấp thiết của đề tài Tây Nguyên là vùng cao nguyên gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, phía nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bình Phƣớc, phía tây giáp với các tỉnh Attapeu (Lào) và Ratanakiri và Mondulkiri (Campuchia).
Tổng diện tích lên tới 54.639 km2, dân số khoảng 5,4 triệu ngƣời. Với độ cao khoảng 500m đến 2.000m so với mặt nƣớc biển Tây Nguyên là một địa bàn chiến lƣợc quan trọng của Việt Nam và vùng Đông Nam Á. Đây là nơi tiếp giáp của ba nƣớc Đông Dƣơng với dãy Trƣờng Sơn nhƣ là một xƣơng sống chính. Tây Nguyên là một vùng rộng lớn có nguồn tài nguyên thực vật phong phú, đặc biệt là rừng và cây công nghiệp.
Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với trữ lƣợng mƣa hàng năm tƣơng đối cao nên Tây Nguyên là một trong các khu vực ở Việt Nam còn nhiều diện tích rừng với thảm sinh vật đa dạng, trữ lƣợng lâm sản phong phú và tiềm năng lớn. Tây nguyên có thể coi là mái nhà của miền Trung, có chức năng phòng hộ rất lớn. Từ trƣớc đến nay, rừng luôn đƣợc xem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái cho môi trƣờng. Nếu nhƣ tất cả các thực vật trên trái đất tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%) và các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) dƣỡng khí [103].
Bên cạnh đó, rừng còn góp phần làm dịu bớt nhiệt độ của luồng khí nóng ban ngày, duy trì đƣợc độ ẩm, bổ sung khí cho không khí và ổn định khí hậu toàn cầu bằng cách đồng hoá cacbon và cung cấp oxy. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ở nhiều địa phƣơng trên cả nƣớc nói chung và ở các tỉnh Tây Nguyên nói riêng, tình hình hủy hoại rừng diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Hành vi lấn rừng, phá rừng làm kinh tế của ngƣời dân đã ảnh hƣởng nặng nề đến môi trƣờng và đời sống con ngƣời. Rừng bị chặt phá trƣớc tiên là để lấy đất trồng cây công nghiệp, xây dựng, cho mục đích nông nghiệp nhƣ: trồng cà 1 phê, trồng cao su và phát triển trồng những cây lƣơng thực, công nghiệp khác, hay phá rừng để làm các khu du lịch, vui chơi, giải trí… Vì vậy, hiện nay nhìn chung rừng ở nƣớc ta đang bị suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là ở khu vực các tỉnh Tây Nguyên.
Tình trạng đó đã tạo ra hàng loạt tác động tiêu cực và thách thức sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trƣờng, nhƣ: gây lũ lụt, hạn hán, gây khó khăn trong việc cung ứng lâm sản, làm giảm diện tích đất trồng khiến tình trạng nghèo đói và thất nghiệp ở nhiều khu vực càng đáng lo ngại hơn, đặc biệt suy thoái rừng làm phá vỡ các hệ sinh thái quan trọng khác… Hiện nay trong xu thế của quá trình hội nhập kinh tế mang tính toàn cầu và khu vực, sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia, giữa các doanh nghiệp với nhau đã tạo nên sự chuyển biến lớn về kinh tế đồng thời kéo theo đó là rất nhiều biến động về môi trƣờng. Tác động của mặt trái kinh tế thị trƣờng làm cho tình hình tội phạm trong một số lĩnh vực gia tăng, trong đó có tội phạm về môi trƣờng nói chung và tội hủy hoại rừng nói riêng đang là vấn nạn đáng lo ngại không chỉ của các tỉnh Tây Nguyên mà trên cả nƣớc nói chung. Trong những năm gần đây, rừng Tây Nguyên bị giảm sút nghiêm trọng cả về diện tích và tính đa dạng sinh học. Theo báo cáo của Chi Cục Kiểm Lâm 5 tỉnh Tây Nguyên thì từ năm 2007 đến 2014 diện tích rừng đã bị giảm hơn 30%.
Đây là một thực trạng đáng báo động từ nhiều năm nay. Trong gần 10 năm qua, các cơ quan chức năng đã bắt và xử lý hơn 9.000 vụ vi phạm lâm luật (trong đó có cả tội hủy hoại rừng), ngoài ra còn nhiều vụ hủy hoại rừng không đƣợc đƣa ra xét xử. Với diễn biến ngày càng phức tạp, hành vi phạm tội ngày càng tinh vi thì hậu quả của việc hủy hoại rừng đã ảnh hƣởng không nhỏ đến tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội cũng nhƣ đời sống của ngƣời dân trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, đồng thời cũng ảnh hƣởng lớn đến tình hình chung của cả nƣớc. Hiện nay hiểu biết của ngƣời dân về tội hủy hoại rừng và về tác động của việc hủy hoại rừng đến tình hình kinh tế - xã hội vẫn còn hạn chế, đồng thời các giải pháp phòng ngừa tình hình tội hủy hoại rừng ở Tây Nguyên vẫn chƣa đạt hiệu quả 2 mong muốn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Nghiệp (n.d.). Phòng chống tội phạm hủy hoại rừng Tây Nguyên: Luận án Tiến sĩ Luật [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-luat-dau-tranh-phong-chong-toi-pham-huy-hoai-rung-tay-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phòng chống tội phạm hủy hoại rừng Tây Nguyên: Luận án Tiến sĩ Luật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu đấu tranh phòng chống tội phạm hủy hoại rừng tại Tây Nguyên, đề xuất giải pháp pháp lý hiệu quả.
Luận án "Phòng chống tội phạm hủy hoại rừng Tây Nguyên: Luận án Tiến sĩ Luật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phòng chống tội phạm hủy hoại rừng Tây Nguyên: Luận án Tiến sĩ Luật" thuộc chuyên ngành Luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Phòng chống tội phạm hủy hoại rừng Tây Nguyên: Luận án Tiến sĩ Luật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phòng chống tội phạm hủy hoại rừng Tây Nguyên: Luận án Tiến sĩ Luật" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phòng chống tội phạm hủy hoại rừng Tây Nguyên: Luận án Tiến sĩ Luật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.