Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việc hoàn thiện khung p
Tài liệu: Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việc hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam. Tải miễn phí tại Ta
Lý luận Nhà nước và Pháp quyền
Luan An
Luận án Phó Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
137
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở khoa học pháp lý của khung pháp luật đầu tư FDI
Luận án phó tiến sĩ luật học của Lê Mạnh Tuấn đặt nền móng lý luận cho khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài. Công trình thuộc chuyên ngành Lý luận Nhà nước và pháp quyền. Phần mở đầu xác định cơ sở khoa học pháp lý làm trục nghiên cứu. Khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là tập hợp các quy phạm điều chỉnh hoạt động FDI. Nó gắn chặt với hệ thống pháp luật Việt Nam và lý luận nhà nước và pháp luật. Tác giả vận dụng phương pháp luận nghiên cứu pháp luật để bóc tách khái niệm. Mỗi bộ phận cấu thành được phân tích riêng. Nền tảng tri thức pháp lý vững chắc giúp xác định ranh giới khái niệm. Câu hỏi khoa học pháp lý là gì trở thành điểm xuất phát. Triết học pháp quyền soi sáng vai trò điều tiết của Nhà nước. Nhận thức luận pháp lý định hướng cách tiếp cận thực tiễn. Phần này khẳng định giá trị lý luận và thực tiễn của đề tài.
1.1. Khái niệm khung pháp luật và bộ phận cấu thành
Khái niệm pháp luật được làm rõ trước tiên. Khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm nhiều bộ phận. Mỗi bộ phận điều chỉnh một nhóm quan hệ FDI. Lý thuyết pháp luật cung cấp công cụ phân loại. Cách tiếp cận này dựa trên lý luận nhà nước và pháp luật. Ranh giới giữa các quy phạm được xác định rạch ròi. Nền tảng tri thức pháp lý bảo đảm tính hệ thống.
1.2. Vai trò của khung pháp luật đối với FDI
FDI giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước. Khung pháp luật tạo hành lang an toàn cho nhà đầu tư. Một hệ thống pháp luật rõ ràng làm tăng sức cạnh tranh. Triết học pháp quyền giải thích chức năng bảo đảm quyền. Khoa học pháp lý là gì được trả lời qua vai trò điều tiết. Cơ sở khoa học pháp lý chứng minh tính tất yếu của khung pháp luật.
1.3. Phương pháp luận nghiên cứu pháp luật của luận án
Phương pháp luận nghiên cứu pháp luật xuyên suốt công trình. Tác giả kết hợp phân tích và tổng hợp. Nhận thức luận pháp lý định hình cách quan sát thực tiễn. Lý thuyết pháp luật được đối chiếu với số liệu. Cách làm này bảo đảm tính trung thực. Kết quả nghiên cứu chưa từng công bố ở công trình khác.
II. Thực trạng khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương hai đánh giá thực trạng khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Luật Đầu tư nước ngoài ban hành tháng 12 năm 1987. Sau đó Nhà nước ban hành hơn một trăm văn bản thi hành. Các văn bản này tạo cơ sở pháp luật cho hoạt động đầu tư. Tuy vậy nhiều quy định còn thiếu cụ thể. Một số quy định mâu thuẫn và khó áp dụng. Hệ thống pháp luật Việt Nam thời kỳ này chưa đồng bộ. Cơ chế và chính sách chưa nhất quán. Việc thực hiện pháp luật còn nhiều vấn đề. Luận án phó tiến sĩ luật học chỉ rõ các điểm nghẽn. Nền tảng tri thức pháp lý giúp nhận diện nguyên nhân. Nhiều dự án FDI bị rút giấy phép hoặc giải thể. Phần này gắn lý luận nhà nước và pháp luật với số liệu thực tế. Cơ sở khoa học pháp lý làm thước đo đánh giá. Kết quả phân tích đặt ra yêu cầu hoàn thiện cấp bách.
2.1. Quá trình xây dựng Luật Đầu tư nước ngoài
Quá trình xây dựng Luật Đầu tư nước ngoài diễn ra từ năm 1987. Nhiều lần sửa đổi nối tiếp nhau. Mỗi lần sửa đổi đáp ứng đòi hỏi mới của thực tiễn. Hệ thống pháp luật Việt Nam dần mở rộng. Lý thuyết pháp luật giải thích logic của quá trình. Nhận thức luận pháp lý theo dõi sự chuyển biến tư duy lập pháp.
2.2. Nguyên nhân dự án FDI bị rút giấy phép
Nhiều dự án FDI bị rút giấy phép hoặc giải thể. Quy định thiếu cụ thể là một nguyên nhân chính. Thủ tục rườm rà cản trở nhà đầu tư. Cơ sở khoa học pháp lý chỉ ra lỗ hổng điều chỉnh. Lý luận nhà nước và pháp luật giúp truy nguồn gốc vấn đề. Bài học rút ra phục vụ giai đoạn hoàn thiện sau.
2.3. Những vấn đề bức xúc cần giải quyết
Nhiều vấn đề cấp bách được nêu rõ. Mục tiêu kêu gọi đầu tư cần định hướng lại. Các hình thức đầu tư cần được mở rộng. Vấn đề tài chính, ngân hàng và bảo đảm đầu tư cần khung pháp lý chặt chẽ. Quản lý Nhà nước về đầu tư cần đổi mới. Phương pháp luận nghiên cứu pháp luật sắp xếp các vấn đề theo thứ tự ưu tiên.
III. Phương hướng hoàn thiện khung pháp luật đầu tư FDI
Chương ba đề xuất phương hướng hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài. Định hướng gắn với kế hoạch năm năm giai đoạn 1996 đến 2000. Mục tiêu thu hút vốn, công nghệ và năng lực quản lý. Luận án phó tiến sĩ luật học xác định nguyên tắc đổi mới. Khung pháp luật phải rõ ràng và chặt chẽ. Hệ thống pháp luật Việt Nam cần đồng bộ và nhất quán. Cơ sở khoa học pháp lý dẫn dắt từng đề xuất. Triết học pháp quyền bảo đảm cân bằng giữa quản lý và tự do đầu tư. Nhận thức luận pháp lý giúp dự báo xu hướng. Lý thuyết pháp luật làm cơ sở cho các kiến nghị lập pháp. Nền tảng tri thức pháp lý bảo đảm tính khả thi. Phương hướng đặt nhà đầu tư vào vị trí trung tâm. Các biện pháp thực hiện được trình bày cụ thể. Phần này nối lý luận với hành động chính sách.
3.1. Mục tiêu hoạt động đầu tư 1996 2000
Mục tiêu giai đoạn 1996 đến 2000 nhấn mạnh tăng trưởng FDI. Vốn và công nghệ là ưu tiên hàng đầu. Biện pháp thực hiện bám sát mục tiêu. Hệ thống pháp luật Việt Nam phải hỗ trợ dòng vốn. Cơ sở khoa học pháp lý bảo đảm tính nhất quán. Kế hoạch năm năm tạo khung thời gian rõ ràng.
3.2. Nguyên tắc đổi mới khung pháp luật FDI
Nguyên tắc đổi mới đặt sự minh bạch lên hàng đầu. Khung pháp luật phải ổn định và dự báo được. Triết học pháp quyền chi phối cách phân quyền điều chỉnh. Lý luận nhà nước và pháp luật định hình giới hạn can thiệp. Nhận thức luận pháp lý giúp tránh sửa đổi tùy tiện. Nguyên tắc này nâng cao niềm tin nhà đầu tư.
3.3. Định hướng bảo đảm tính khả thi
Định hướng hoàn thiện gắn với điều kiện thực tế. Mỗi đề xuất được kiểm tra tính khả thi. Nền tảng tri thức pháp lý làm cơ sở thẩm định. Phương pháp luận nghiên cứu pháp luật loại bỏ giải pháp thiếu khả thi. Lý thuyết pháp luật bảo đảm tính hệ thống. Định hướng phục vụ mục tiêu phát triển dài hạn.
IV. Giải pháp đổi mới khung pháp luật đầu tư nước ngoài
Phần giải pháp tập trung vào hành động cụ thể. Luận án phó tiến sĩ luật học liệt kê các văn bản pháp luật cần ban hành. Mỗi văn bản lấp một khoảng trống điều chỉnh. Thủ tục FDI cần cải tiến mạnh mẽ. Công tác quản lý Nhà nước về đầu tư cần tinh gọn. Cơ sở khoa học pháp lý làm căn cứ cho từng giải pháp. Hệ thống pháp luật Việt Nam được đề xuất theo hướng đồng bộ. Lý thuyết pháp luật bảo đảm các quy phạm không chồng chéo. Nhận thức luận pháp lý giúp đo lường hiệu quả. Triết học pháp quyền giữ cân bằng giữa kiểm soát và khuyến khích. Nền tảng tri thức pháp lý nâng cao chất lượng lập pháp. Các giải pháp hướng tới hành lang pháp luật rõ ràng. Nhà đầu tư được bảo vệ tốt hơn. Phần này biến lý luận thành công cụ thực thi.
4.1. Văn bản pháp luật cần tiếp tục ban hành
Nhiều văn bản pháp luật cần được ban hành mới. Mỗi văn bản giải quyết một vấn đề tồn đọng. Hệ thống pháp luật Việt Nam nhờ đó hoàn chỉnh hơn. Lý thuyết pháp luật định hướng nội dung quy phạm. Cơ sở khoa học pháp lý bảo đảm tính hợp lý. Văn bản mới giảm mâu thuẫn và chồng chéo.
4.2. Cải tiến thủ tục FDI và quản lý Nhà nước
Thủ tục FDI cần đơn giản và minh bạch. Công tác quản lý Nhà nước về đầu tư cần đổi mới. Quy trình rút gọn tiết kiệm thời gian. Triết học pháp quyền định hình vai trò điều tiết. Nhận thức luận pháp lý giúp đánh giá hiệu quả thủ tục. Cải tiến này tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư.
4.3. Bảo đảm hành lang pháp luật cho nhà đầu tư
Hành lang pháp luật rõ ràng bảo vệ nhà đầu tư. Quyền và nghĩa vụ được quy định minh bạch. Nền tảng tri thức pháp lý củng cố tính ổn định. Lý luận nhà nước và pháp luật bảo đảm sự công bằng. Cơ sở khoa học pháp lý làm thước đo chất lượng. Hành lang vững chắc thu hút dòng vốn dài hạn.
V. Kinh nghiệm quốc tế về pháp luật đầu tư trực tiếp FDI
Luận án khảo sát kinh nghiệm quốc tế về pháp luật đầu tư nước ngoài. Các nước đang phát triển trong khu vực không ngừng cải thiện môi trường đầu tư. Pháp luật là công cụ cạnh tranh chủ yếu. Luận án phó tiến sĩ luật học chắt lọc bài học phù hợp. Mỗi bài học được đối chiếu với điều kiện Việt Nam. Cơ sở khoa học pháp lý sàng lọc kinh nghiệm khả dụng. Hệ thống pháp luật Việt Nam tiếp thu có chọn lọc. Lý thuyết pháp luật giúp so sánh các mô hình. Nhận thức luận pháp lý tránh sao chép máy móc. Triết học pháp quyền giữ bản sắc thể chế trong nước. Nền tảng tri thức pháp lý bảo đảm sự thích nghi. Kinh nghiệm quốc tế làm giàu giải pháp hoàn thiện. Phần này khép lại trục nghiên cứu so sánh. Bài học rút ra phục vụ mục tiêu thu hút FDI.
5.1. Kinh nghiệm pháp luật đầu tư của khu vực
Các nước trong khu vực dùng pháp luật để thu hút vốn. Ưu đãi rõ ràng tạo sức hấp dẫn. Thủ tục nhanh gọn giảm chi phí gia nhập. Lý thuyết pháp luật giải thích cơ chế cạnh tranh. Cơ sở khoa học pháp lý đánh giá hiệu quả từng mô hình. Kinh nghiệm này gợi mở cho Việt Nam.
5.2. Bài học có thể áp dụng cho Việt Nam
Không phải bài học nào cũng áp dụng được. Mỗi giải pháp cần phù hợp điều kiện trong nước. Hệ thống pháp luật Việt Nam có đặc thù riêng. Nhận thức luận pháp lý giúp lọc bài học khả thi. Triết học pháp quyền giữ vững nguyên tắc thể chế. Bài học chọn lọc nâng cao chất lượng khung pháp luật.
5.3. Giá trị lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án có giá trị lý luận và thực tiễn rõ ràng. Cơ sở khoa học pháp lý được hệ thống hóa. Phương pháp luận nghiên cứu pháp luật bảo đảm độ tin cậy. Nền tảng tri thức pháp lý phục vụ công tác lập pháp. Kết luận đặt nền cho nghiên cứu tiếp theo. Công trình đóng góp vào khoa học pháp lý nước nhà.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (137 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộJabs) i4(0)“5< A GEAG ĐỤC VÀ ĐẢO TẠO HỌC VIÊN CHÍNH TRI QUỐC GIA HO CHÍ MINI LÊ MANH TUAN CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ TRỤC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VA PHÁP QUYỀN MÃ SỐ: 50501 _ THUVIEN | TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HA NỘI | PHÒNG ĐỌC LUẬN AN PHO TIEN SY KHOA HỌC LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: P. LUU VĂN DAT Hà nội - 1996, ad Scanned by CamScanner LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trinh nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN St | y/⁄22 J LÊ MANH TUẦN MỤC LỤC Trang MỞ DAU | CHƯƠNG 1: KHƯNG PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ Š !.
Khung pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài 8 1. Khai niệm về pháp luật § 1. Khái niệm về khung pháp luật 13 1. Khai niệm khung pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài và các bộ phận cấu thành của nó 17 1.
FDI và vai trò của khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài 23 1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài 23 1. Vai trò của khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài - 28 CHƯƠNG 2: KHUNG PHAP LUAT DAU TƯ NƯỚC NGOÀI ' CUA VIET NAM THỜI GIAN QUA, DANH GIA THUC TRANG VA NHUNG VAN DE BUC XUC DAT RA. = a4 \ 2u] Quá trình xây dựng, hoàn thiện khung pháp luật đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam và thực trạng 34 2.
Qua trình xây dựng Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 34 2. Đánh gia thực trạng khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài , `4] 2. Nguyên nhân những dự án FDI bị rút giấy phép. hoặc giải thể 6( *+ 8.5 Một số vấn đề cụ thể và cấp bách cần giải quyết.
Về mục tiêu và định hướng kêu gọi đầu tư 2. Về các hình thức đầu tư nước ngoài 2. Những vấn đề tài chính-ngân hang-bao dam dau tư 2. Những vấn dé về tổ chức sản xuất-kinh doanh va quan lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài § ' # CHUONG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VA CAC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KHUNG PHAP LUẬT DAU TU TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TAI VIỆT NAM (FDI) 87 14) — Phươnè hướng đổi mới và hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam 87 Phương hướng và mục tiêu của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 5 năm (1996-2000) và biện pháp thực hiện Một số kinh nghiệm quếc tế về pháp luật đầu tư - nước ngoài cần lưu ý Những kinh nghiệm có thể áp dụng đối với Việt Nam 104 Q2 ie) Các giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới và hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 107 Về những văn bản pháp luật cần tiếp tục được ban hành 107 Về vấn đề cải tiến thủ tục FDI và công tác quần lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài 110 KET LUAN 136 CÁC PHỤ LỤC 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 1 MỞ ĐẦU 1- Tinh cấp thiết của dé tài: Thu hút đầu tư nước ngoài có vai trò quan trong trong nền kink tế dat nước.
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Dang tại Đai hội đại biểu toàn quốc khóa VID đã ghi rõ: ". Phát triển đa dạng các hinh thứ: kinh tế tư bản Nhà nước, bao gồm các hình thức hợp tác, liệt doanh giữa kinh tế Nhà nước với tư bản tư nhân trong nước và với tư bán nước ngoài. nhằm động viên tiềm năng to lớn về vốn, công nghệ. khz năng tô chức quan lÝ.
cua các nhà tư ban vi lợi ích của công cuộc x43 dựng đất nước”. trong m6i trườne cạnh tranh gay gắt, các nước đang phá triển trong khu vực kêu gọi đầu tư đã và dang không ngừng cải thiện mê trường đầu tư bang nhiều biện pháp, trong đó, có pháp luật để tạo ra sĩ hấp -dẫn và tăng tính cạnh tranh với các nước có nhu cầu thu hút dau t nước ngoài. Vi vậy, việc hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nưé ngoài trở thành van dé cấp bách. Hon nữa, kể từ khi ban hành Luật Dz tư (tháng 12/1987) cho đến nay.
Nhà nước ta đã ban hành hơn 100 vi bán cụ thể hóa thi hành luật. tao cơ sở pháp luật cho hoạt động đầu tư. Tuv Yass vẫn còn nhiều quy định thiếu cu thé. mau thuần, khó: — 3 NÓ TT.
i] la Một số van đề mới phat sinh 4⁄44 quy dinh ơ hình thức \ ban dui luật. nên chưa tạo cơ so pháp luật cao dé các nhà đầu tư an ứ ay :hưa tạo dược hành lang pháp luật rõ rang và chặt chế cho các hoạt động 43 tư phải triếr: 2häm thy hút vốn đầu tv trực tiếp nước ngoài. việc chấp hành pháp luật và thực hier pháp luật con nhiều van dé cdc được chan chỉnh bằng pháp luật. Đó cũne là tinh hình chung mà Dang ta đã nhật.š Nhà nước vẻ kinh tẻ, xã hội còn vếu.
Hệ thống luật pháp. cơ chế, chinh sách chư: đồng bệ và nhất quán. thực hiện chưa nghiêm” (93, Tr. làm rõ cơ sở khoa hoc của việc hoàn thiện khung pháp luật đầu nr trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam là vấn dé cấp thiết mang tính thời sự, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2- Tình hình nghiên cứu đề tài: Trong nnững năm sản đây, đã có một số công trình đã được công bố có liên quan đến pháp luật vé đầu tư nước ngoài của Việt Nam. Trong số đó phải kể đến các công trình nghiên cứu của các Luật gia Việt Nam như Lưu Văn Dat. Trần Ngoc Đường, Ngô Bá Thành. Trần Trọng Huu.
Hoàng Thể Liên, Đoàn Năng, Nguyên Niên, Hà Hùng Cường, Lê Hồng Hạnh. Hoàng Văn Huấn, Nguyễn Minh Mẫn, Hoàng Phước Hiệp. Van để xáv dựng và hoàn thiện khung pháp luật kinh tế ở Việt Nam đã thu h¿: và trở thành đối tượng nghiên cứu của chiều cong trình khoa học cấp quốc gia. cấp Bộ trong đó có cả Công tinh do Chương tình phát tnén cua Liéz hợp quốc (UNDP) và Ngân hàng Thế giới (WB) x giup về "Xây dựng khung pháp luật phù hop với nẻn kinh tế thị =z¿ne của Việt Nam” trong khuôn khổ Dự án VIE/94/003.
Dự án “Tang emg quan lý Nhà nước bang pháp luật tại Việt Nam " và hàng loạt các °: thao quốc té mang chủ dé vai wo pháp luật đối với nên kinh tế thị -ưởng. Nhưng đến nay, vấn chưa có bài viết. công trình nghiên cứu nào '¿ cap trực tiếp đến vấn dé pate thiện khung pháp luật dau tư trực tiếp oc ngoài tại Việt Nam. Tren thể giới có nhiều nha nghiên cứu đã dé cập đến vấn để ung pháp luật chẳng hạn như A.
Tniemes, Friednch Knebbe va Juergen Simon trong các công trinh như mấy vâấn dé vẻ pháp luật kinh tế CHLB Đức. có dé cập toi khung pháp aật đối với nền kinh tế thị trường nói chung. Ngoài ra, còn có một số báo cáo của các chuyên gia của Ngan hàng Thế giới (WB), Chương trình phát triển Liên Hiệp quốc (UNDP), Ngan hàng ‘Chau A (ADB), của Tổ chức SIDA (Thuy Điển). và của một sẽ Cong tv luật, các đoàn luật sư các nước sang làm việc tại Việt Nam.
Nhưng những đánh giá này hầu hết là những ý kiến nhận xét về việc thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài Và kiến nghị hướng bổ sung, sửa đổi. Trên thực tế, cho đến nay vẫn chưa có một công trỉnh nào đi sâu nghiên cứu mộ: cách có hệ thống và cơ bản về cơ sở lý luận, đặc điểm. khái niệm về khung pháp luật về đầu tư trực tiếp của nuớc ngoài và đặc biệt chưa có công trình nào đã được cong bố trùng tên với đề tài luận án. 4 3- Mục đích và nhiệm vụ của luận an: - Mục dich của luận án là phân tích cơ sở khoa học.
tìm ra những giải pháp có hiệu qua để hoàn thiện khung pháp luật. nhằm thu bút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Viet Nam. - Nhiệm vu: Dé thực hiện mục đích trên. luận án có nhiệm vu: Moi là.
Phân tính về mat lv luận khung pháp luật đầu tư trực tiếp nƯỚc ngoài và vai trò của nó. Đánh giá thực trạng khung pháp luật đảu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua. tim ra những vấn dé bức xúc cần giải quyết. Dé xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài.
4- Phạm vi nghiên cứu cua luận án: Dé tai giới hạn ở khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian từ năm 1987 đến nay. Trên cơ sở vận dụng những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp đổi mới nhằm xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,vận hành theo cơ chế thị trudng. Có sự quan lý của Nhà nước theo: định hướng Xã hoi chủ nghĩa. Luận án giới han phạm vi ngniên cứu phân tích Lua! Dau tư nước ngoài đã qua 3 Jan sửa đổi.
các van ban dưới luật và việc tham gia các Điều ước quốc tế có liên quan. Nói cách khác, phạm vi \à (VÀ \s A) nghiên cứu cua luận an là khung pháp luật về dau tư trực tiếp (FDD a khái niệm hep cua vấn đề như trình bay ( Trang 18-24 ). - Việc hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đặt trong bối cảnh hệ thống pháp luật kinh tế của nước ta dang trong quá trình chuyển đổi. hoàn thiện, và phải đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
- Việc hoàn thiện khung pháp luật đầu tư nước ngoài trong luánan này chỉ giới hạn từ khi nước ta có Luật Đầu tư đến nay và chi nghiên cứu vấn dé dưới góc độ lý luận về tổ chức, quan lý và hoàn thiện các hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Những quan điểm này có môi squan hệ hữu cơ với nhau và được thể hiện trong các văn bản do Nhà nước ban hành theo những thủ tục và trình tự nhất định.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việc hoàn thiện khung pháp luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam. Tải miễn phí tại Ta
Luận án "Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh. Năm bảo vệ: 1996.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việ" thuộc chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp quyền. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việ" có 137 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học cơ sở khoa học của việ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.