Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam: Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn
Luận án nghiên cứu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam giai đoạn 2013-2023, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Luan An
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng phát triển đội ngũ công chức dự trữ quốc gia
- Số trang:
- 223 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng phát triển đội ngũ công chức dự trữ quốc gia
Việt Nam xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Ngành dự trữ nhà nước đối mặt nhiều cơ hội và thách thức. Đội ngũ công chức ngành dự trữ phải có bản lĩnh vững vàng. Năng lực, trình độ chuyên môn cần được nâng cao liên tục. Điều này đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chính phủ quy định. Đội ngũ công chức cần đáp ứng yêu cầu của chiến lược dự trữ quốc gia. Chiến lược này phát triển cả về chất lượng và quy mô. Việc này góp phần thực hiện mục tiêu Đại hội Đảng khóa XII. Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước rất quan trọng. Đây là yếu tố thành công trong công cuộc cải cách hành chính. Xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại là mục tiêu của Đảng và nhân dân.
1.1. Yêu cầu từ bối cảnh hội nhập quốc tế
Bối cảnh hội nhập toàn cầu đặt ra nhiều thách thức mới. Công chức ngành dự trữ cần thích ứng nhanh. Cần bản lĩnh chính trị vững vàng. Năng lực chuyên môn phải cao. Điều này đảm bảo ngành dự trữ hoạt động hiệu quả. Các quy định quốc tế cũng cần được nắm vững. Ngành dự trữ phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
1.2. Mục tiêu từ định hướng Đảng và Nhà nước
Đảng và Nhà nước coi con người là trung tâm phát triển. Nghị quyết Đại hội XI xác định phát triển nguồn nhân lực là khâu đột phá. Đặc biệt chú trọng nguồn nhân lực chất lượng cao. Nghị quyết Đại hội XII tiếp tục khẳng định nhiệm vụ này. Phát triển nguồn nhân lực gắn kết chặt chẽ với khoa học công nghệ. Đây là định hướng quan trọng để nâng cao năng lực công chức dự trữ.
1.3. Vai trò trong cải cách hành chính quốc gia
Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ đóng góp lớn. Đây là yếu tố then chốt cho cải cách hành chính. Chương trình tổng thể cải cách hành chính đặt mục tiêu rõ ràng. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ phẩm chất, năng lực là trọng tâm. Điều này nhằm phục vụ nhân dân, phát triển đất nước. Cải cách hành chính ngành dự trữ cần đội ngũ chất lượng cao.
II. Thực trạng năng lực công chức Tổng cục Dự trữ Nhà nước
Sau 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VIII), công tác cán bộ ngành dự trữ đã có tiến bộ. Tuy nhiên, đội ngũ công chức vẫn bộc lộ nhiều yếu kém. Chất lượng và sự phát triển chưa thực sự ngang tầm yêu cầu. Nhiều hạn chế, bất cập về số lượng, chất lượng, cơ cấu. Việc đánh giá hiệu quả công tác dự trữ còn gặp khó khăn do năng lực đội ngũ. Cần một cái nhìn toàn diện hơn về thực trạng. Nâng cao năng lực công chức dự trữ là nhiệm vụ cấp bách. Quản lý công chức Tổng cục Dự trữ Nhà nước cần sự cải thiện.
2.1. Hạn chế về số lượng chất lượng và cơ cấu
Ngành dự trữ còn thiếu công chức trình độ chuyên môn cao. Kinh nghiệm trong lĩnh vực dự trữ tầm quốc gia, quốc tế còn ít. Đặc biệt, thiếu đội ngũ tham mưu, hoạch định chính sách. Đội ngũ công chức trực tiếp làm công tác dự trữ cũng còn hạn chế. Cơ cấu ngạch công chức chưa hợp lý, gây hẫng hụt. Tình trạng này ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực dự trữ quốc gia.
2.2. Thiếu hụt chuyên môn và kinh nghiệm quản lý
Công chức trẻ kế cận còn ít, thiếu kinh nghiệm quản lý. Kiến thức, năng lực chưa đáp ứng yêu cầu công việc. Trình độ và kỹ năng quản lý còn yếu. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành. Nâng cao năng lực công chức dự trữ là cần thiết. Cần đào tạo cán bộ ngành dự trữ bài bản hơn.
2.3. Trình độ và kỹ năng chưa đáp ứng công nghệ mới
Một bộ phận công chức thiếu nhạy bén, năng động. Cách nghĩ, cách làm còn theo cơ chế cũ. Trình độ khoa học kỹ thuật chưa bắt kịp công nghệ bảo quản tiên tiến. Điều này gây khó khăn khi ứng dụng công nghệ hiện đại. Cần bồi dưỡng công chức dự trữ nhà nước về kỹ năng mới, công nghệ tiên tiến.
III. Hạn chế công tác đào tạo bồi dưỡng công chức dự trữ
Hệ thống đào tạo và bồi dưỡng công chức ngành dự trữ còn nhiều hạn chế. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũ. Cơ sở đào tạo chưa có sự liên kết chặt chẽ. Quy hoạch mạng lưới đào tạo còn thiếu đồng bộ. Điều này gây mất cân đối giữa các chuyên ngành. Việc đào tạo cán bộ ngành dự trữ cần được đổi mới toàn diện. Bồi dưỡng công chức dự trữ nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm.
3.1. Cơ sở vật chất và chương trình giảng dạy lạc hậu
Cơ sở vật chất, điều kiện giảng dạy còn khó khăn. Mức đầu tư thấp so với các ngành khác. Chương trình, giáo trình đào tạo còn lạc hậu. Nội dung chưa được cập nhật kịp thời. Điều này không đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành. Cần đầu tư để nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ ngành dự trữ.
3.2. Thiếu liên kết đào tạo và mạng lưới quy hoạch
Các cơ sở đào tạo hoạt động riêng lẻ. Chưa có sự liên kết, phối hợp hiệu quả. Mạng lưới đào tạo chưa được quy hoạch bài bản. Điều này dẫn đến sự mất cân đối về số lượng và chất lượng. Phát triển nguồn nhân lực dự trữ quốc gia cần kế hoạch dài hạn, có sự phối hợp.
3.3. Chính sách thu hút nguồn nhân lực chuyên ngành yếu
Chính sách thu hút nguồn nhân lực chưa được quan tâm. Đặc biệt với các chuyên ngành đặc thù về dự trữ nhà nước. Điều này làm giảm khả năng thu hút người giỏi. Đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lượng và chưa đạt chuẩn. Chất lượng bồi dưỡng công chức dự trữ nhà nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
IV. Giải pháp nâng cao năng lực công chức ngành dự trữ
Để khắc phục những hạn chế, cần có giải pháp đồng bộ. Tập trung vào việc nâng cao năng lực công chức dự trữ. Các giải pháp phải toàn diện, từ tuyển dụng đến đào tạo. Cần tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ công chức vững mạnh. Đảm bảo ngành dự trữ hoàn thành nhiệm vụ quốc gia. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển nguồn nhân lực dự trữ quốc gia.
4.1. Đổi mới quy trình tuyển dụng và sử dụng công chức
Quy trình tuyển dụng cần khách quan, minh bạch. Đảm bảo chọn đúng người, đúng việc. Tiêu chuẩn tuyển dụng cần phù hợp với yêu cầu thực tế. Việc sử dụng công chức phải linh hoạt, hiệu quả. Phân công nhiệm vụ dựa trên năng lực cá nhân. Điều này tránh tình trạng hẫng hụt cơ cấu. Tuyển dụng công chức ngành dự trữ phải chuyên nghiệp hơn.
4.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức
Cần xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn. Nội dung đào tạo phải cập nhật kiến thức mới. Tập trung vào kỹ năng chuyên môn, quản lý. Bồi dưỡng công chức dự trữ nhà nước về tư duy đổi mới. Liên kết với các đơn vị đào tạo uy tín. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Đào tạo cán bộ ngành dự trữ cần định hướng rõ ràng.
4.3. Phát triển kỹ năng chuyên môn và thích ứng công nghệ
Công chức cần được trang bị kỹ năng chuyên môn sâu. Đặc biệt là kiến thức về công nghệ bảo quản hàng hóa. Thường xuyên cập nhật khoa học kỹ thuật. Khuyến khích công chức học tập, tự bồi dưỡng. Điều này giúp nâng cao năng lực cá nhân và tổ chức. Thích ứng công nghệ là yếu tố sống còn.
V. Chính sách phát triển nhân lực dự trữ nhà nước hiệu quả
Chính sách phát triển nhân lực đóng vai trò then chốt. Cần một chiến lược tổng thể để thu hút và giữ chân nhân tài. Chính sách phải cụ thể, hấp dẫn. Điều này tạo động lực cho công chức cống hiến. Đảm bảo xây dựng một đội ngũ ổn định, chất lượng. Chính sách phát triển nhân lực dự trữ cần được ưu tiên. Chế độ đãi ngộ công chức dự trữ cần được cải thiện đáng kể.
5.1. Hoàn thiện chính sách tuyển dụng và sử dụng
Chính sách tuyển dụng cần linh hoạt hơn. Ưu tiên tuyển dụng công chức có trình độ cao. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực rõ ràng. Chính sách sử dụng phải khuyến khích sự phát triển cá nhân. Tạo cơ hội thăng tiến cho công chức. Điều này giúp nâng cao chất lượng công chức. Tuyển dụng công chức ngành dự trữ cần dựa trên năng lực.
5.2. Chú trọng chế độ đãi ngộ và tạo động lực công chức
Chế độ đãi ngộ cần được cải thiện. Mức lương, phụ cấp phải tương xứng với công sức. Chính sách khen thưởng, kỷ luật rõ ràng. Tạo môi trường làm việc công bằng, minh bạch. Điều này khơi dậy tinh thần làm việc của công chức. Chế độ đãi ngộ công chức dự trữ cần cạnh tranh hơn.
5.3. Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng
Cần có lộ trình thăng tiến nghề nghiệp cụ thể. Công chức có cơ hội phát triển bản thân. Chính sách luân chuyển, bổ nhiệm công bằng. Điều này khuyến khích công chức nỗ lực. Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận chất lượng cao. Phát triển nguồn nhân lực dự trữ quốc gia cần tầm nhìn dài hạn.
VI. Cải cách quản lý công chức Tổng cục Dự trữ Nhà nước
Cải cách quản lý công chức là yếu tố quan trọng. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng cục Dự trữ Nhà nước. Cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong công tác cán bộ. Việc quản lý công chức Tổng cục Dự trữ Nhà nước cần linh hoạt. Mục tiêu là xây dựng nền hành chính tinh gọn, hiệu quả. Cải cách hành chính ngành dự trữ là một yêu cầu tất yếu.
6.1. Đánh giá khách quan hiệu quả công tác
Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công tác. Tiêu chí đánh giá phải cụ thể, định lượng được. Thực hiện đánh giá định kỳ, công khai. Dựa vào kết quả đánh giá để điều chỉnh. Điều này giúp phát hiện điểm mạnh, điểm yếu. Góp phần nâng cao năng lực công chức dự trữ. Đánh giá hiệu quả công tác dự trữ cần minh bạch.
6.2. Nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý
Lãnh đạo cần có tầm nhìn chiến lược. Năng lực quản lý phải được tăng cường. Tham gia các khóa bồi dưỡng công chức dự trữ nhà nước về lãnh đạo. Áp dụng phong cách quản lý hiện đại. Khuyến khích sự tham gia của công chức. Điều này tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Quản lý công chức Tổng cục Dự trữ Nhà nước cần đổi mới.
6.3. Ứng dụng công nghệ trong quản lý hành chính
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự điện tử. Tự động hóa các quy trình hành chính. Điều này giúp giảm thủ tục, tăng hiệu quả. Cải cách hành chính ngành dự trữ sẽ được đẩy nhanh. Công nghệ hỗ trợ quản lý công chức hiệu quả hơn. Nâng cao năng lực công chức dự trữ nhờ công nghệ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLý do chọn đề tài: Nước ta đang xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân trong bối cảnh hội nhập quốc tế, quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, các ngành, trong đó có ngành dự trữ nhà nước. Bối cảnh đó vừa là điều kiện thuận lợi vừa là thách thức to lớn đòi hỏi đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, không ngừng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được chính phủ quy định, đáp ứng yêu cầu của chiến lược dự trữ quốc gia ngày càng phát triển cả về chất lượng, quy mô, nhằm thực hiện mục tiêu Đại hội Đảng khóa XII đã đề ra. Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định quan điểm coi con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định 3 khâu đột phá chiến lược, trong đó có vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay, với nội dung cụ thể là “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định một trong những nhiệm vụ trọng tâm là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”. Một trong các mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát phát triển đất nước 5 năm, giai đoạn 2016 - 2020 thể hiện trong Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng là: “Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”. Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong sự thành công của công cuộc cải cách hành chính, góp phần vào tiến trình xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại mà Đảng và nhân dân ta đặt ra. Một trong năm mục tiêu quan trọng của Chương trình tổng thể cải cách hành 1 chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 là: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước”.
Sau hơn 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác cán bộ ở ngành dự trữ nhà nước đã có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chung của ngành. Tuy nhiên, đội ngũ công chức của ngành cũng còn bộc lộ những yếu kém, khuyết điểm cần được khắc phục. Thực tế cho thấy, đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước hiện nay chưa thực sự ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ của sự nghiệp đổi mới. Hiện nay chất lượng và sự phát triển của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, bất cập cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu.
Giai đoạn hiện nay, hầu hết các lĩnh vực của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam còn thiếu đội ngũ công chức có trình độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm trong lĩnh vực dự trữ nhà nước ở tầm quốc gia và quốc tế, đặc biệt là đội ngũ công chức làm công tác tham mưu, hoạch định, xây dựng cơ chế chính sách, các văn bản pháp luật về dự trữ nhà nước, đội ngũ công chức lực trực tiếp làm công tác về dự trữ nhà nước ở các khu vực trên toàn quốc. Trong khi đó đội ngũ công chức trẻ kế cận có trình độ cao chưa nhiều, kinh nghiệm quản lý còn thiếu nên chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, chưa đảm bảo về kiến thức, năng lực, trình độ, đặc biệt là trình độ và kỹ năng quản lý, trình độ khoa học kỷ thuật để đáp ứng với công nghệ bảo quản hàng hóa tiên tiến, ngày càng hiện đại của nghành. Một bộ phận công chức ở ngành năng lực, trình độ lý luận và thực tiễn còn thấp, thiếu tính nhạy bén, năng động, cách nghĩ, cách làm vẫn theo cơ chế cũ, chưa đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của công tác dự trữ nhà nước đòi trước mắt cũng như lâu dài. Điều đó ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ xây dựng và phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước trong thời kỳ mới.
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam còn hạn chế, chưa có sự liên kết và quy hoạch mạng lưới đào tạo để đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng của ngành và mất cân đối giữa các chuyên 2 ngành đào tạo. Mặt khác, chính sách thu hút nguồn nhân lực tham gia đào tạo trong một số chuyên ngành đặc thù về dự trữ nhà nước chưa được quan tâm xây dựng. Cơ sở vật chất, điều kiện giảng dạy còn khó khăn và thấp so với mức chung của các ngành; chương trình, giáo trình đào tạo còn lạc hậu, chưa đồng bộ; đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lượng và chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo trong tình hình mới. Có thể kể một số nguyên nhân của thực trạng trên: sự bất cập trong việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo đội ngũ này; tình trạng hẫng hụt về cơ cấu, chưa hợp lý ngạch công chức, chất lượng công chức của ngành chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; cơ sở vật chất phục vụ cho đội ngũ công chức còn hạn chế; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức chưa gắn với việc sử dụng; chưa có chính sách thoả đáng để thu hút công chức có trình độ cao về ngành công tác.
Để giải đáp các vấn đề nêu trên, đã có một số nhà khoa học, tổ chức và cá nhân quan tâm nghiên cứu, luận giải dưới các góc độ khoa học, tiếp cận khác nhau, nhưng cho đến nay chưa có tổ chức, cá nhân nào nghiên cứu toàn diện, luận giải đầy đủ về lý luận, phân tích sâu sắc về thực trạng đội ngũ công chức và phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam, để từ đó giải đáp được hàng loạt các câu hỏi về cơ sở lý luận phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt nam? về các quan điểm của Đảng, chủ trương chính sách phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam hiện nay ra sao? Trong thời gian tới cần phải có quan điểm, định hướng gì để hoàn thiện hệ thống chính sách này? Từ đó đưa ra những giải pháp nào nhằm tăng cường năng lực cho đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam để giúp họ có bước nhảy vọt cả về lượng và chất để thực hiện tốt nhiệm vụ dự trữ nhà nước cả trước mắt và lâu dài. Hoạt động dự trữ quốc gia ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm và ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của mình là công cụ cần thiết của Nhà nước trong việc điều hành nền kinh tế cũng như xử lý những vấn đề cấp thiết khác. Quản lý hoạt động đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước dự trữ ngày càng có hiệu quả, phát huy được vai trò, đáp ứng yêu cầu, chức năng nhiệm vụ được giao trong thời kỳ mới là vấn đề có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn đã và đang 3 đặt ra. Cho đến nay chưa công trình khoa học nào ở trong và ngoài nước nghiên cứu sâu về vấn đề này trên quy mô một luận án tiến sĩ ngành quản lý công.
Vì lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài: "Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam" làm luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý công. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2. Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ở Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Làm rõ nột số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ công chức của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá một cách khoa học về thực trạng phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước, để thấy rõ những ưu, nhược điểm và nguyên nhân trong công tác này nhằm chỉ ra những vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết. - Đề xuất các giải pháp tổng thể nhằm thúc đẩy phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước ở Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước trên phạm vi toàn quốc, bao gồm: - Công chức lãnh đạo, quản lý của các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ nhà nước Việt Nam. 4 - Công chức chuyên môn của các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ nhà nước Việt Nam. - Thời gian nghiên cứu: Để đánh giá công tác phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước một cách tập trung, luận án chỉ đi sâu phân tích thực trạng phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước từ năm 2012 đến nay. Việc nghiên cứu đề xuất phương hướng và các giải pháp được tính đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Nội dung nghiên cứu: Phát triển đội ngũ công chức được hiểu là phát triển cả về số lượng và chất lượng, bao gồm nhiều nội dung từ quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá. Tuy nhiên, trong luận án này chỉ tập trung nghiên cứu về quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phát triển đội ngũ công chức dự trữ nhà nước Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-phat-trien-doi-ngu-cong-chuc-nganh-du-tru-nha-nuoc-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển đội ngũ công chức dự trữ nhà nước Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam giai đoạn 2013-2023, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Luận án "Phát triển đội ngũ công chức dự trữ nhà nước Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển đội ngũ công chức dự trữ nhà nước Việt Nam" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển đội ngũ công chức dự trữ nhà nước Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.