Luận án tiến sĩ luật học: Chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội - Đặng Phương Hải
Luận án phân tích chế định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam, kết hợp lý luận và thực tiễn.
Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Luật
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong Hiến pháp 2013
Chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội được quy định tại Hiến pháp 2013, xác định vai trò là cơ quan thường trực của Quốc hội. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện các quyền lập pháp, giám sát và quyết định vấn đề quan trọng của đất nước. Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoạt động dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo tính đại diện và hiệu lực trong quản lý nhà nước. Quy định này phản ánh sự phát triển của chế định pháp lý Việt Nam, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
1.1. Vai trò pháp lý và cơ cấu tổ chức
Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực, có nhiệm vụ điều hành hoạt động của Quốc hội khi không họp. Cơ cấu gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên. Cơ quan này đóng vai trò trung tâm trong việc chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp Quốc hội, đồng thời thực hiện quyền giám sát tối cao theo quy định của Hiến pháp 2013.
1.2. Quy định trong Luật Tổ chức Quốc hội
Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 cụ thể hóa các quyền hạn và nhiệm vụ của Uỷ ban thường vụ. Điều luật quy định rõ phạm vi thẩm quyền trong lập pháp, giám sát, và điều hành công việc hàng ngày. Văn bản pháp luật này là công cụ để minh bạch hóa hoạt động của cơ quan thường trực, đồng thời tăng cường tính pháp lý trong quản lý nhà nước.
II. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ trung tâm như soạn thảo dự án luật, giám sát việc thi hành pháp luật, và quyết định các vấn đề quan trọng giữa hai kỳ họp Quốc hội. Quyền hạn của cơ quan này bao gồm quyền triệu tập Quốc hội, giải thích Hiến pháp, và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Các hoạt động này được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, minh bạch, và tuân thủ Hiến pháp.
2.1. Hoạt động lập pháp và giám sát
Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét, thông qua các dự án luật trước khi trình Quốc hội. Cơ quan này cũng thực hiện giám sát việc thi hành pháp luật, đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả của hệ thống pháp luật. Giám sát được thực hiện thông qua các đoàn kiểm tra, báo cáo công khai, và yêu cầu cơ quan hữu quan điều chỉnh hành vi vi phạm.
2.2. Quyết định vấn đề tổ chức bộ máy
Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước, bao gồm thành lập, sáp nhập, hoặc bãi bỏ các cơ quan hành chính. Quyền hạn này được thực hiện theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức Quốc hội, nhằm đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong quản lý nhà nước.
III. Đánh giá thực trạng và thách thức
Hiện nay, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đối mặt với nhiều thách thức như sự chồng chéo trong phân quyền, hiệu lực giám sát chưa cao, và sự phối hợp giữa các cơ quan còn hạn chế. Các vấn đề này ảnh hưởng đến tính pháp lý và minh bạch của hoạt động lập pháp. Đồng thời, sự phát triển của xã hội và kinh tế đòi hỏi cơ quan này phải thích nghi với yêu cầu mới.
3.1. Vấn đề phân quyền và phối hợp
Sự phân quyền giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan khác còn thiếu rõ ràng, dẫn đến tình trạng trùng lặp hoặc bỏ sót trách nhiệm. Việc phối hợp giữa Hội đồng Dân tộc, các ủy ban chuyên trách, và chính phủ chưa hiệu quả, làm chậm tiến độ thực thi pháp luật.
3.2. Hạn chế trong giám sát và lập pháp
Hoạt động giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội chưa đủ sức để đảm bảo tính kỷ luật pháp lý. Một số dự án luật được thông qua thiếu sự tham gia của các bên liên quan, gây ra phản ứng xã hội. Ngoài ra, thời gian tổ chức các kỳ họp còn ngắn, ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận.
IV. Giải pháp đổi mới chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Đổi mới chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội cần tập trung vào việc phân quyền rõ ràng, nâng cao hiệu lực giám sát, và tăng cường minh bạch hoạt động. Các giải pháp bao gồm cải cách cơ cấu tổ chức, áp dụng công nghệ trong quản lý, và mở rộng tham gia của công dân. Điều này đòi hỏi sự đồng bộ giữa Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, và các văn bản hướng dẫn.
4.1. Thu hẹp thẩm quyền và tăng tính minh bạch
Giảm bớt các quyền hạn thâm quyền của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, chuyển giao một phần quyền cho Quốc hội hoặc Hội đồng Dân tộc. Đồng thời, công khai thông tin về các quyết định của cơ quan này thông qua cổng thông tin điện tử, báo cáo định kỳ, và phản hồi từ các tổ chức xã hội.
4.2. Cải cách cơ quan giúp việc và đào tạo nhân sự
Nâng cao năng lực của các cơ quan giúp việc như Văn phòng Quốc hội và các ủy ban chuyên trách. Đào tạo đội ngũ chuyên gia về lập pháp, giám sát, và quản lý hành chính để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới. Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT DANG PHƯƠNG HAI LY LUAN VA THUC TIEN LUẬN ÁN TIEN SĨ LUAT HOC HÀ NỘI - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT DANG PHƯƠNG HAI Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Mã so: 9380101.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. VÕ TRÍ HẢO HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận án đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bat kỳ công trình nào.
TÁC GIA LUẬN ÁN Đặng Phương Hải MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt MỞ ĐẦU.-- 5: chưng ng | CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Cac công trình nghiên cứu lý luận về chế định Ủy ban thường vu Quốc hội ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu về thực trạng chế định Ủy ban thường vụ Quốc hội ở Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu về quan điểm và giải pháp đổi mới chế định Ủy ban thường vụ Quốc hội ở Việt Nam. Danh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài va những van dé mà Luận án cần tiếp tục nghiên cứu. Đánh giá tong quát. Những van dé đã làm sáng tỏ và được Luận án kế thừa và tiếp tục phat triỂn.
Những van dé còn bỏ ngỏ hoặc chưa được giải quyết thấu đáo cần tiếp tục nghiên Cứu.---2- 22 ©52+S++E£+E++EE+EE£EEeEEzEzExzrxsrxerree 20 1. Những vấn đề được tiếp tục nghiên cứu trong Luận án. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu. Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu của Luận án.
Giả thuyết khoa học.-- 2-2-5522 2EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkerkerkee 25 1. Cau hỏi nghién CỨU.- - c2 119991199111 1 9 1111 ng rret 25 KET LUẬN CHUONG l.--- 52 k+St+kÉEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkerkrkerkee 27 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHE ĐỊNH ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUOC HỘI Ở VIỆT NAM. Cơ sở hình thành và phát triển của chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội ở Việt Nam. Khái niệm, đặc điểm, nội dung chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội ở Việt Nam.
Khái niệm chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Đặc điểm chế định Uy ban thường vụ Quốc hội. Nội dung chế định Uy ban thường vụ Quốc hội. Chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong các bản Hiến pháp M cm).
Chế định Ban thường vu Nghị viện trong Hiến pháp năm 1946. Chế định Uy ban thường vụ Quốc hội trong Hiến pháp năm 1959. Chế định Hội đồng Nhà nước trong Hiến pháp năm 1980. Chế định Uy ban thường vụ Quốc hội trong Hiến pháp năm 1992.
Chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong Hiến pháp năm 2013. Chế định Uy ban thường vụ Quốc hội ở Liên Xô, Trung Quốc và một số tham chiếu với Việt Nam. Địa vị pháp lý. Cơ cấu tô chức.
Nhiệm vụ, quyền hạn o.eccecceccesessesscsseessessessessessessessesssesessessesseeseeaee 83 KET LUẬN CHƯNG 2.occcsccsccsssessessessessecsesssesssssessessessesssssssssssssessesseesess 93 CHUONG 3: THUC TRANG CHE DINH UY BAN THUONG VU QUOC HỘI O VIET NAM HIEN NAY. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uy ban thường vụ Quốc hộii. Việc tô chức chuan bị, triệu tập va chủ tri các kỳ họp Quốc hội. Về hoạt động lập pháp.---¿- ¿+ s+Sk+EE+ESEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkerkrreee 97 3.
Về hoạt động giám sát. Việc xem xét, quyết định tổ chức bộ máy, nhân sự và các van dé quan trong :4:7 1000011. Việc chi đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Uy ban của Quốc hội. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
Một số nhiệm vụ khác. Thực trạng tổ chức, phương thức hoạt động, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Cơ cấu tô chức, phương thức hoạt động và chế độ làm việc. Các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Sự lãnh đạo của Dang và mối quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức hữu quan.-- 2-52 22S2+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkerrrrei 127 3. Nguyên nhân, bài học kinh nghiệm.- 5 55+ ss++s*>++ 128 SEN Ni viên. Bait học kinh nghiỆm. c5 E311 E**EEEeEEeeererersreerrerre 130 KET LUẬN CHUONG 3.
- - Set EEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrkrkrrrrr 133 CHƯƠNG 4: QUAN DIEM, GIẢI PHAP DOI MỚI CHE ĐỊNH UY BAN THƯỜNG VU QUOC HOD. Quan điểm đổi mới chế định Uy ban thường vụ Quốc hội. Đối mới nhận thức về chế định Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đổi mới chế định Ủy ban thường vụ Quốc hội cần thực hiện từng bước, có lộ trình và điều kiện bảo đảm.
Đổi mới cần gắn với việc xây dựng môi trường dân chủ và pháp quyên trong tô chức và hoạt động của Uy ban thường vụ Quốc hội. Cac giải pháp đỗi mới chế định Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thu hẹp và tiến tới loại bỏ một số thâm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.-- 2 2 2+s+EE+EE+EE£EE£EEEEEE2EEEEEerkerkerrrrex 141 4. Đôi mới phương thức lãnh dao của Dang, chế độ làm việc va các mảng hoạt động chính của Uy ban thường vụ Quốc hội.
Tiếp tục hoàn thiện quy trình, thủ tục làm việc của Ủy ban thường vụ Quốc hộii.---- +5 StSkEEE SE SE 1111 11111111111111111 11111111 cE. Đối mới các cơ quan giúp việc của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. 149 KET LUẬN CHƯNG 4. - - St St‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkerkrkrree 153 KẾT LUẬN.1111 11111111111 11111 xo 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ ĐÃ CONG BO LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN.--22-5ccccrerxrrxee 156 DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢÁO.---- 2 ©522css£sz+cszez 157 PHU LỤC.
1 PL DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT Chữ viết tắt — |Chữ viết đầy đủ BMNN Bộ máy nhà nước ĐBQH Đại biểu Quốc hội ĐCS Đảng Cộng sản DCTXVTC Doan Chủ tịch Xô-viết tối cao HĐND Hội đồng Nhân dân KTTT Kinh tế thị trường NNPQ Nhà nước pháp quyền TANDTC Tòa án Nhân dân Tối cao UBTUMTTQ_ |Uy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc UBTVQH Ủy ban Thường vụ Quốc hội VKSNDTC Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao VPQH Văn phòng Quốc hội VUSTA Liên hiệp các Hội Khoa học & Kỹ thuật Việt Nam XHCD Xã hội công dân XHCN Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có vi trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máy nhà nước (BMNN) và trong thực thi quyền lực Nhân dân. Theo Hiến pháp năm 2013, “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [38, Điều 69]; “Nhân dân thực hiện quyền lực nha nước băng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng Nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” [38, Điều 6]. Quốc hội thực thi quyền lực một cách đầy đủ và thực chất nhất thông qua các phiên họp toàn thể.
Tuy vậy, Quốc hội chỉ họp thường lệ mỗi năm hai kỳ, trong khi hiện phần lớn ĐBQH là kiêm nhiệm. Chính vi thé, trong cơ cầu tổ chức Quốc hội có một thiết chế đặc biệt, có thể thay mặt Quốc hội thực hiện nhiều nhiệm vụ, quyền han theo sự uỷ quyền của Quốc hội giữa hai kỳ họp, đó là Uy ban Thường vu Quốc hội (UBTVQH) — cơ quan thường trực của Quốc hội. Những quyền hạn của UBTVQH bao gồm quyền quyết định tình trạng chiến tranh, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; xem xét báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại; cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước trước khi trình Quốc hội. Ngoài ra, UBTVQH cũng có những nhiệm vụ, quyền hạn khác với tư cách là một cơ quan độc lập trong các lĩnh vực xây dựng luật, pháp lệnh, giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, giám sát Hiến pháp, luật và pháp lệnh, tổ chức trưng cầu ý dân.
Trong bối cảnh đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội theo hướng ngày càng chuyên nghiệp, hoạt động thường xuyên, việc đổi mới các cơ quan của Quốc hội, đặc biệt là UBTVQH cũng được đặt ra. Về mặt lý luận, việc xây dựng một Quốc hội chuyên nghiệp, hoạt động thường xuyên đòi hỏi phải xem xét thu hẹp hoặc hạn chế thẩm quyền của UBTVQH theo hướng Uỷ ban này chỉ là một cơ quan thường trực của Quốc hội. Hơn thế, do yêu cầu bảo đảm quyên lực nhân dân, cần hoản thiện pháp luật dé bảo đảm rằng Quốc hội — cơ quan đại biéu cao nhất của Nhân dân - phải thực thi quyền lực chủ yếu và thực chất thông qua các phiên họp toàn thé, thay vì thông qua UBTVQH - cơ quan có tính đại diện hẹp trong tô chức Quốc hội. Ngoài ra, sự phân công, phối hợp giữa UBTVQH với Quốc hội và các cơ quan nhà nước khác cũng đang đặt ra nhiều van dé cần giải quyết dé đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thông nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (38, Khoản 3, Điều 4).
Bối cảnh trên dẫn đến nhu cầu đổi mới cả về lý luận cũng như thực tế tổ chức và hoạt động của UBTVQH. Mặc dù chế định UBTVQH trong thời gian qua đã có những thay đổi nhất định theo hướng đáp ứng nhu cầu đã nêu, song vẫn chưa có nhiều thay đổi đáng kể, vì vậy cần tiếp tục nghiên cứu đề xuất các quan điểm, giải pháp đôi mới. Trong thời gian qua đã có khá nhiều nghiên cứu về đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội, song còn ít nghiên cứu trực tiếp về đôi mới tô chức, hoạt động của UBTVQH. Trong khi đó, những nghiên cứu về UBTVQH đã công bố hầu hết chưa bám sát các yêu cầu về đây mạnh công cuộc xây dựng và hoàn thiện NNPQ XHCN, mở rộng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu đổi mới tô chức và hoạt động của UBTVQH trong thời gian tới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Chế định Ủy ban thường vụ Quốc hội Việt Nam: Lý luận và thực tiễn ” dé thực hiện luận án tiễn sĩ luật học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án luật chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích chế định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam, kết hợp lý luận và thực tiễn.
Luận án "Luận án luật chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Luật. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án luật chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án luật chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Luận án luật chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án luật chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án luật chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.