Luận án tiến sĩ luật học: Hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành - Lý luận và thực tiễn
Luận án nghiên cứu hợp đồng dịch vụ theo pháp luật dân sự Việt Nam, lý luận và thực tiễn.
Luật Dân sự và Luật Tố tụng Dân sự
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
258
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan Hợp đồng Dịch vụ theo BLDS Việt Nam
Hợp đồng dịch vụ đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế Việt Nam. Sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực dịch vụ làm tăng tầm quan trọng của các quy định pháp luật. Bộ luật Dân sự 2015 là khung pháp lý chính yếu điều chỉnh các quan hệ này. Hiểu rõ các quy định về hợp đồng dịch vụ giúp các bên tham gia giao dịch an toàn, hiệu quả. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng thể về hợp đồng dịch vụ. Nó bao gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại. Đồng thời, tài liệu phân tích sâu các vấn đề lý luận và thực tiễn. Mục tiêu là làm rõ cơ sở pháp lý và áp dụng trong thực tế. Từ đó, góp phần hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam.
1.1. Khái niệm và đặc điểm hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên. Bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ. Bên sử dụng phải trả thù lao. Đối tượng của hợp đồng là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. Công việc này không tạo ra sản phẩm vật chất cụ thể. Đặc điểm nổi bật của hợp đồng dịch vụ là tính phi vật thể của đối tượng. Dịch vụ thường gắn liền với chủ thể thực hiện. Quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ diễn ra đồng thời. Hợp đồng dịch vụ cũng mang tính song vụ, đền bù. Các bên đều có quyền và nghĩa vụ đối ứng. Yếu tố tin cậy giữa các bên rất quan trọng.
1.2. Phân loại và phân biệt hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ có thể phân loại theo nhiều tiêu chí. Ví dụ, phân loại theo tính chất công việc hoặc thời gian thực hiện. Việc phân loại giúp áp dụng đúng quy định pháp luật. Phân biệt hợp đồng dịch vụ với các loại hợp đồng khác là cần thiết. Ví dụ, hợp đồng dịch vụ khác với hợp đồng gia công hay hợp đồng lao động. Hợp đồng gia công tạo ra sản phẩm vật chất. Hợp đồng lao động thiết lập quan hệ phụ thuộc. Sự phân biệt rõ ràng giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng. Nó cũng quan trọng khi giải quyết tranh chấp.
II. Chủ thể Đối tượng và Giá Hợp đồng Dịch vụ
Việc xác định đúng chủ thể, đối tượng và giá là nền tảng của hợp đồng dịch vụ. Các yếu tố này quyết định hiệu lực pháp lý của hợp đồng. Chúng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ các bên. Các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 đã làm rõ các vấn đề này. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng vẫn tồn tại nhiều vướng mắc. Việc hiểu sâu sắc giúp các bên tránh rủi ro pháp lý. Đồng thời, nó tăng cường tính minh bạch, công bằng trong giao dịch dịch vụ. Nắm vững các nguyên tắc cơ bản giúp hợp đồng được thiết lập chặt chẽ.
2.1. Chủ thể giao kết hợp đồng dịch vụ
Chủ thể của hợp đồng dịch vụ bao gồm bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Các chủ thể này phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác có thể là bên cung ứng hoặc bên sử dụng. Bên cung ứng dịch vụ cam kết thực hiện công việc. Bên sử dụng dịch vụ cam kết nhận dịch vụ và trả thù lao. Việc xác định rõ ràng tư cách pháp lý của các bên đảm bảo hợp đồng có hiệu lực. Nó tránh những tranh chấp không đáng có về sau.
2.2. Đối tượng và giá thù lao dịch vụ
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là chính công việc mà bên cung ứng dịch vụ thực hiện. Công việc này phải hợp pháp, có khả năng thực hiện được. Nó không tạo ra sản phẩm vật chất cụ thể. Giá dịch vụ là khoản thù lao mà bên sử dụng dịch vụ trả cho bên cung ứng. Thù lao dịch vụ có thể được thỏa thuận cụ thể. Hoặc, nó có thể được xác định theo giá thị trường, giá quy định của pháp luật. Việc xác định rõ giá cả và phương thức thanh toán là yếu tố quan trọng. Nó đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. BLDS 2015 cung cấp căn cứ để xác định giá dịch vụ khi các bên không có thỏa thuận.
III. Nghĩa vụ Quyền của các Bên trong Hợp đồng Dịch vụ
Mỗi bên trong hợp đồng dịch vụ đều có những quyền và nghĩa vụ riêng. Các quyền và nghĩa vụ này được pháp luật quy định. Chúng cũng được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Việc thực hiện đúng các nghĩa vụ và tôn trọng quyền của nhau là cơ sở. Nó duy trì mối quan hệ hợp tác và đảm bảo sự thành công của giao dịch. Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định chi tiết về vấn đề này. Các quy định giúp xác định rõ trách nhiệm và lợi ích của từng bên. Từ đó, tạo ra khuôn khổ pháp lý vững chắc cho việc thực hiện hợp đồng dịch vụ.
3.1. Nghĩa vụ bên cung ứng dịch vụ
Bên cung ứng dịch vụ có nhiều nghĩa vụ quan trọng. Đầu tiên, bên cung ứng phải thực hiện công việc đúng chất lượng. Việc thực hiện phải tuân thủ đúng thời hạn thực hiện dịch vụ đã thỏa thuận. Bên cung ứng phải thực hiện công việc với sự cẩn trọng cần thiết. Bên cung ứng cần bảo quản tài liệu, phương tiện được giao. Bên cung ứng phải thông báo kịp thời cho bên sử dụng dịch vụ. Thông báo về các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện. Bên cung ứng không được tiết lộ thông tin bí mật của bên sử dụng. Các nghĩa vụ này đảm bảo dịch vụ được cung cấp một cách chuyên nghiệp và đáng tin cậy.
3.2. Quyền lợi bên sử dụng dịch vụ
Bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu bên cung ứng thực hiện đúng cam kết. Quyền lợi bao gồm chất lượng, thời gian, và các điều khoản khác. Bên sử dụng có quyền giám sát việc thực hiện dịch vụ. Bên sử dụng có quyền cung cấp ý kiến phản hồi. Bên sử dụng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Yêu cầu này khi bên cung ứng vi phạm hợp đồng dịch vụ. Bên sử dụng cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Quyền này theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận. Đồng thời, bên sử dụng có nghĩa vụ thanh toán thù lao dịch vụ đầy đủ, đúng hạn.
3.3. Thời hạn và thực hiện hợp đồng
Thời hạn thực hiện dịch vụ là một điều khoản quan trọng. Nó cần được xác định rõ trong hợp đồng. Các bên phải tuân thủ thời hạn đã thỏa thuận. Bên cung ứng phải bắt đầu và hoàn thành dịch vụ đúng hẹn. Nếu không có thỏa thuận, thời hạn sẽ theo quy định của pháp luật. Hoặc nó sẽ theo tập quán. Việc thực hiện hợp đồng phải đảm bảo sự hợp tác. Hai bên cần cung cấp thông tin, hỗ trợ cần thiết cho nhau. Kết quả dịch vụ phải được nghiệm thu. Quá trình này đảm bảo dịch vụ đạt yêu cầu và hoàn thành.
IV. Chấm dứt Vi phạm và Bồi thường Hợp đồng Dịch vụ
Trong quá trình thực hiện, hợp đồng dịch vụ có thể bị chấm dứt. Nó cũng có thể bị vi phạm bởi một trong các bên. Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ ràng về các trường hợp này. Pháp luật cũng xác định trách nhiệm pháp lý khi vi phạm. Việc hiểu rõ các quy định về chấm dứt, vi phạm và bồi thường thiệt hại là cần thiết. Nó giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đồng thời, các quy định này tạo cơ sở để giải quyết tranh chấp một cách công bằng. Nó góp phần duy trì trật tự trong các giao dịch dịch vụ.
4.1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ
Đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ là quyền của một bên. Quyền này được thực hiện khi có căn cứ pháp luật hoặc thỏa thuận. Bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Quyền này khi bên sử dụng không thực hiện nghĩa vụ cơ bản. Ví dụ như không trả thù lao. Bên sử dụng dịch vụ cũng có quyền tương tự. Quyền này khi bên cung ứng không thực hiện dịch vụ. Hoặc thực hiện không đúng chất lượng, thời hạn. Khi đơn phương chấm dứt, bên chấm dứt phải thông báo cho bên kia. Phải bồi thường thiệt hại nếu không có lỗi của bên kia.
4.2. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại
Vi phạm hợp đồng dịch vụ xảy ra khi một bên không thực hiện. Hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của mình. Hậu quả của vi phạm là trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Thiệt hại bao gồm thiệt hại thực tế phát sinh. Ví dụ như chi phí sửa chữa, thay thế, hoặc lợi ích bị mất. Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại gây ra cho bên kia. Pháp luật quy định nguyên tắc xác định mức bồi thường. Các bên có thể thỏa thuận về mức phạt vi phạm hoặc bồi thường. Điều này nhằm khắc phục hậu quả và răn đe hành vi vi phạm.
V. Áp dụng và Hoàn thiện Pháp luật Hợp đồng Dịch vụ
Thực tiễn áp dụng các quy định về hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề. Các tranh chấp phát sinh trong thực tế cần được giải quyết hiệu quả. Pháp luật hiện hành, đặc biệt là Bộ luật Dân sự 2015, đã cung cấp cơ sở. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống và hạn chế. Điều này đòi hỏi phải có những kiến nghị hoàn thiện. Việc nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật là mục tiêu quan trọng. Nó nhằm bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích của các bên. Đồng thời, nó thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường dịch vụ.
5.1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Tranh chấp hợp đồng dịch vụ khá phổ biến. Các vụ việc thường liên quan đến chất lượng dịch vụ, thời hạn thực hiện, và thanh toán thù lao. Tòa án nhân dân (TAND) đóng vai trò trung tâm trong giải quyết các tranh chấp này. Tòa án áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Đồng thời, Tòa án xem xét các thỏa thuận trong hợp đồng. Thực tiễn cho thấy sự cần thiết của việc thu thập chứng cứ. Nó cần thiết để chứng minh việc vi phạm hợp đồng dịch vụ. Việc giải quyết tranh chấp cần sự minh bạch và công bằng. Điều này để đảm bảo niềm tin vào hệ thống pháp luật.
5.2. Kiến nghị hoàn thiện Bộ luật Dân sự 2015
Để nâng cao hiệu quả pháp luật về hợp đồng dịch vụ, cần có kiến nghị. Một số vấn đề cần được xem xét. Ví dụ, cần làm rõ hơn khái niệm và phân loại dịch vụ. Điều này để phù hợp với sự phát triển kinh tế. Cần có quy định cụ thể hơn về trách nhiệm của bên cung ứng dịch vụ. Đặc biệt trong các trường hợp dịch vụ có tính chất đặc thù. Cần xây dựng hướng dẫn chi tiết về cách xác định bồi thường thiệt hại. Đồng thời, cần tăng cường vai trò của các hình thức giải quyết tranh chấp thay thế. Mục tiêu là giảm tải cho Tòa án và thúc đẩy sự ổn định pháp lý.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (258 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỌ GIAO ỤC AO TẠO BỌ TU PHAP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KIỂU THỊ THUY LINH LUAN AN TIEN Si LUAT HOC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KIỂU THỊ THUY LINH HOP DONG DỊCH VU THEO QUY ỊNH CUA PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIET NAM HIỆN HANH - MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CHUYEN NGANH: LUAT DAN SU VA LUAT TO TUNG DAN SU MA SO: 62 38 01 03 NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: 1. NGUYEN MINH TUAN 2. PHAM VAN TUYET HA NỘI - 2017 LỜI CAM OAN lôi xin cam oan ây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án không trùng lặp và ch°a từng °ợc công bố ở các công trình nghiên cứu tr°ớc ó. Tác giả luận án Kiều Thị Thùy Linh LỜI CẢM N Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ¡n sâu sắc ối với TS. Nguyễn Minh Tuấn - Ng°ời h°ớng dân 1 và PGS. Phạm Vn Tuyết - Ng°ời h°ớng dân 2, cùng các thây giáo, cô giáo ã chỉ bao tận tinh; xin cam ¡n các anh, chị, bạn bè, ồng nghiệp và gia ình ã ộng viên, khuyến khích, giúp ỡ, óng góp ý kiến quỷ báu ể tác gia hoàn thành bản luận an này.
TÁC GIÁ LUẬN ÁN Kiều Thị Thùy Linh DANH MỤC CHU VIET TAT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN DV Dịch vụ HDV Hợp ồng dịch vụ BLDS Bộ luật dân sự BLDS 1995 Bộ luật Dân sự °ợc Quốc hội khóa 9 thông qua ngày 28 thang 10 nm 1995 BLDS 2005 Bộ luật Dân sự °ợc Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 29 tháng 12 nm 2005 BLDS 2015 Bộ luật dân sự °ợc Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 24 thang 11 nm 2015 TAND Tòa án nhân dân MỤC LỤC Trang LỜI CAM OAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIET TAT SỬ DUNG TRONG LUẬN AN LỜI NÓI ẦU PHAN A: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ C SỞ LÝ THUYET NGHIÊN CUU CUA LUẬN ÁN PHAN B: NỘI DUNG LUẬN AN Ch°¡ng 1: Một số vấn ề lý luận về hợp ồng dịch vụ 14 1. Khái niệm dịch vụ và hợp ồng dịch vụ 14 1. ặc iểm hợp ồng dịch vụ 27 1. Phân loại hợp ồng dịch vụ 33 1.
Phân biệt hợp ồng dịch vụ với hợp ồng thực hiện công việc phi 43 dịch vụ 1. Hợp ồng dịch vụ trong pháp luật một số quốc gia và khu vực trên 50 thé giới Kết luận ch°¡ng 1 58 Ch°¡ng 2: Thực trạng quy ịnh pháp luật dân sự Việt Nam về 59 hợp ồng dịch vụ 2. ối t°ợng của hợp ồng dịch vụ 59 2. Chủ thé của hợp ồng dịch vụ 65 2.
Giá dịch vụ và trả tiền dịch vụ 73 2. Quyên, ngh)a vụ của bên cung ứng và bên sử dụng 81 2. Thực hiện hợp ồng dịch vụ 98 Kết luận ch°¡ng 2 104 Ch°¡ng 3: Thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện quy ịnh 107 pháp luật dân sự Việt Nam về hợp ồng dịch vụ 3. Thực tiễn áp dụng quy ịnh pháp luật dân sự trong giải quyết 107 tranh chấp về hợp ồng dịch vụ 3.
Kiến nghị hoàn thiện quy ịnh pháp luật dân sự Việt Nam về hợp 122 ồng dịch vụ Kết luận ch°¡ng 3 148 KET LUẬN 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phu lục 1: NỘI DUNG CỤ THE MOT SO CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU VẺ DỊCH VỤ VÀ HỢP ÔNG DỊCH VỤ Phu lục 2: CÁC BIEU DO THE HIỆN VAI TRÒ DICH VỤ TRONG C CẤU NEN KINH TE Phu lục 3: BANG SO SÁNH QUY ỊNH PHÁP LUẬT VE HỢP ÔNG DỊCH VỤ TRONG BLDS 2005 VÀ BLDS 2015 Phụ lục 4: HỢP DONG DỊCH VỤ TRONG NGUYEN TAC CHUNG LUẬT HỢP ÔNG CHÂU ÂU Phụ lục 5: QUY ỊNH VE HỢP DONG CUNG UNG DỊCH VU TRONG LUẬT CUNG ỨNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ 1982 CỦA ANH Phụ lục 6: BẢNG PHÂN LOẠI CÁC NGÀNH DỊCH VỤ THEO WTO Phụ lục 7: NỘI DUNG C BẢN CÁC BẢN ÁN SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Phụ lục 8: DỰ THẢO DE XUẤT ÁN LỆ VE HỢP DONG DỊCH VỤ Phụ lục 9: BANG GIA DỊCH VỤ TẠI CANG TAN CẢNG - CAT LÁI LỜI NÓI ẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ề tài Sau ại hội ảng toàn quốc lần thứ VI (nm 1986), Việt Nam chuyền từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nén kinh tế thị tr°ờng ịnh h°ớng xã hội chủ ngh)a. ể phù hợp với °ờng lối mới của ảng lãnh ạo, Nhà N°ớc ã ban hành nhiều chính sách thúc ây kinh tế — xã hội phát triển, trong ó có l)nh vực DV. Chính vì vậy, nền kinh tế của Việt Nam có sự chuyên mình mạnh mẽ và ạt °ợc nhiều thành tựu áng kê, ặc biệt trong l)nh vực DV.
DV chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong c¡ cấu kinh tế qua các nm: 38,13% (nm 2005), 38,23% (nm 2010), 38,31% (nm 2013), 41% (nm 2014) và 40,92% (nm 2016)'. Các con số trên ngoài việc phản ánh sự phát triển của DV còn phản ánh vai trò ngày cảng quan trọng của l)nh vực này trong c¡ cấu kinh tế của Việt Nam. Trong ịnh h°ớng phát triển phát triển kinh tế giai oạn tiếp theo, Dang và Nhà n°ớc tiếp tục tập trung ây mạnh sự toàn diện và coi DV là một l)nh vực trung tâm. Nghị quyết ại hội ại biểu toàn quốc lần thứ XII của ảng cộng sản Việt Nam ặt ra chỉ tiêu quan trọng trong giai oạn 2016 -2020 là °a tỉ trọng công nghiệp và DV ạt 85% tổng sản phẩm quốc nội (viết tắt GDP) [15].
Quá trình cung ứng, sử dụng DV °ợc thực hiện giữa các chủ thé th°ờng là quan hệ hợp ồng hình thành trên c¡ sở giao kết HDDV. Trong xu h°ớng DV phát triển mạnh mẽ, óng vai trò ngày càng quan trong trong nền kinh tế — xã hội nên HDDV ngày càng trở nên thông dụng. Tr°ớc bối cảnh này, với vai trò là một công cụ pháp lý iều chỉnh, bên cạnh các quy ịnh dành cho hợp ồng dân sự nói chung, pháp luật dân sự của Việt Nam mà trọng tâm là BLDS ã có quy ịnh riêng về HDDV. Tuy vậy, các quy ịnh về HDV hiện nay vẫn ch°a ủ sức bao quát dé iều chỉnh các quan hệ cung ứng, sử dụng DV phát sinh trong thực tiễn.
Số l°ợng các tranh chấp về xác lập, thực hiện hay cham dứt HDDV ang ngày càng gia tng. ể giải quyết thực trạng này, việc phải tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, sửa ổi, hoàn thiện các quy ịnh của pháp luật dân sự Việt Nam về HDV là một yêu cầu cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Dé hoàn thiện pháp luật về HDDV tr°ớc hết phải xuất phat từ các van ề lý luận DV và HDV. Tuy nhiên, khoa học pháp lý hiện nay còn thiếu vắng nhiều ' Tác giả tự tổng hợp theo Tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục thống kê tại ịa chỉ www.vn (xem Phụ lục 2) | công trình nghiên cứu sâu về hai nội dung này.
Một vài công trình nghiên cứu DV d°ới góc ộ kinh tế ngành, một số bài viết về HDDV chỉ dừng lại ở mức ộ phân tích, bình luận một vài khía cạnh trong các quy ịnh pháp luật hiện hành ối với hợp ồng này. Ch°a có công trình nào nghiên cứu HDDV theo pháp luật dân sự hiện hành một cách toàn diện, tổng thể ề tìm ra iểm phù hợp và ch°a phù hợp. Chính từ vai trò của DV và HDDV, ịnh h°ớng phát triển DV của ảng va Nhà n°ớc trong t°¡ng lai, tính thông dụng của HDDV trong các giao dịch dân sự cing nh° quy ịnh pháp luật hiện hành vẫn còn nhiều iểm ch°a phù hợp, thực tiễn áp dụng pháp luật về HDDV bộc lộ nhiều iểm bất cập và các công trình nghiên cứu làm sáng tỏ van ề lý luận về DV, HDDV còn hạn chế, nghiên cứu sinh quyết ịnh lựa chọn ề tài: “Hợp ẳng dịch vụ theo quy ịnh của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành — một số van dé lý luận và thực tién” làm ề tài nghiên cứu luận án tiễn s) luật học. Tình hình nghiên cứu: Xem Phan A luận án và Phụ lục 1.
Mục ích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục dich nghiên cứu Trên c¡ sở làm rõ những van ề lý luận về DV, HDDV cing nh° thực tiễn các quy ịnh pháp luật về HDDV, thực tiễn áp dung trong giải quyết tranh chap dé luận án °a ra các kiến nghị hoàn thiện quy ịnh pháp luật hiện hành về hợp ồng này, ặc biệt trong bối cảnh BLDS 2015 có hiệu lực ké từ ngày 1/1/2017 thay thé cho BLDS 2005 nh°ng các quy ịnh của BLDS mới kế thừa gần nh° toàn bộ, trọn vẹn và không có sự sửa ổi ột phá về nội dung so với BLDS ci. Nhiệm vụ nghiên cứu ề thực hiện các mục ích trên, luận án giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau: Mot là, tìm ra bản chất của DV nói chung, xác ịnh rõ phạm vi các hoạt ộng DV là ối t°ợng của HDDV — một hợp ồng dân sự thông dụng °ợc pháp luật dan sự thừa nhận và quy ịnh. Hai là, xây dựng khái niệm mang tinh học thuật về HDDV và trên c¡ sở ó °a ra các ặc iểm của HDDV và phân loại HDDV.
Ba là, phân tích, ánh giá nhằm tìm ra iểm hợp lý và iểm ch°a hợp lý trong quy ịnh pháp luật dân sự hiện hành về HDV. Các iểm này của quy ịnh pháp luật hiện hành xác ịnh trên c¡ sở phân tích luật thực ịnh, tính tích cực, hạn chế z khi áp dụng các quy ịnh pháp luật này vào giải quyết các vụ việc thực tế, ặc biệt trong các vụ tranh chấp giữa các bên chủ thé về xác lập, thực hiện hay chấm dứt HDDV. Bon là, luận an °a ra các ph°¡ng án, kiến nghị hoàn thiện quy ịnh pháp luật dân sự hiện hành về HDV ể các quy ịnh này phát huy °ợc vai trò quan trọng trong việc vừa là khung pháp lý giúp cho các chủ thé thực hiện giao dịch HDDV vừa là c¡ sở giải quyết các tranh chấp nếu có phát sinh. ối t°ợng và phạm vi nghiên cứu 4.
ối trợng nghiên cứu Một là, luận án nghiên cứu các van ề lý luận liên quan ến HDDV bao gồm: khái niệm HDDV, ặc iểm HDDV, phân loại HDDV, phân biệt HDDV với hợp ồng thực hiện công việc. Hai là, luận án nghiên cứu các quy ịnh của pháp luật về HDDV của Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới. Phạm vi nghién cứu - Về nội dung nghiên cứu: Ngành DV là một bộ phận của kinh tế - xã hội rat a dạng, do nhiều chủ thể thực hiện, cung cấp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hợp đồng dịch vụ theo BLDS Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu hợp đồng dịch vụ theo pháp luật dân sự Việt Nam, lý luận và thực tiễn.
Luận án "Hợp đồng dịch vụ theo BLDS Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học luật hà nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Hợp đồng dịch vụ theo BLDS Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hợp đồng dịch vụ theo BLDS Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Luật Tố tụng Dân sự. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Hợp đồng dịch vụ theo BLDS Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hợp đồng dịch vụ theo BLDS Việt Nam" có 258 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hợp đồng dịch vụ theo BLDS Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.