Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản giao thông ngân sách

Hoàn thiện quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản vốn NSNN ngành giao thông vận tải Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất giải pháp thiết thực.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

247

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông
Số trang:
247 trang
Chuyên ngành:
Quản lý nhà nước
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông

Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình giao thông là hoạt động điều tiết vĩ mô. Mục tiêu chính là thiết lập hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ và hiện đại. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc kiến tạo các trục giao thông huyết mạch. Nhà nước thực hiện chức năng định hướng qua quy hoạch, xây dựng khung pháp lý và kiểm soát chất lượng. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành và chính quyền địa phương. Cơ chế quản lý hiệu quả giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư công. Nguồn lực tài chính quốc gia được phân bổ đúng trọng tâm. Nền kinh tế từ đó tạo lập nền tảng lưu thông hàng hóa thông suốt và bền vững.

1.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư xây dựng giao thông

Đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông là quá trình chi tiêu vốn để tạo mới hoặc nâng cấp tài sản cố định. Các công trình đường bộ, đường sắt, cảng biển và sân bay mang tính chất công cộng cao. Dự án giao thông thường có quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài và độ rủi ro kỹ thuật phức tạp. Hoạt động này chịu sự chi phối trực tiếp từ khung quản lý dự án đầu tư công. Việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tạo ra hiệu ứng lan tỏa kinh tế - xã hội to lớn. Nhà nước không chỉ đặt mục tiêu lợi nhuận tài chính đơn thuần. Mục tiêu cốt lõi là phục vụ lợi ích cộng đồng, bảo đảm an ninh quốc phòng và thúc đẩy liên kết vùng.

1.2. Vai trò của quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải

Quy hoạch là công cụ quản lý mang tính tiên quyết của cơ quan nhà nước. Một bản quy hoạch phát triển giao thông vận tải chuẩn xác giúp xác định rõ danh mục dự án ưu tiên. Nguồn vốn ngân sách nhà nước nhờ đó được phân bổ tập trung, tránh dàn trải và lãng phí. Quy hoạch giao thông phải gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế vùng và quy hoạch sử dụng đất. Công tác dự báo nhu cầu vận tải chính xác hạn chế tình trạng quá tải hoặc lãng phí công năng sau khi khánh thành. Quản lý nhà nước yêu cầu việc rà soát và điều chỉnh quy hoạch phải dựa trên dữ liệu thực tế và luận chứng khoa học vững chắc.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển hạ tầng giao thông

Các quốc gia phát triển tại Bắc Mỹ và Đông Á cung cấp nhiều bài học quý giá về quản lý vốn công. Trung Quốc đẩy mạnh đầu tư hạ tầng thông qua cơ chế phân cấp quản lý mạnh mẽ cho địa phương gắn với trách nhiệm giải trình. Các nước phát triển chú trọng hệ thống giám sát đánh giá đầu tư độc lập và số hóa toàn diện quy trình quản trị. Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp kiểm soát tiến độ và chi phí công trình theo thời gian thực. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thành công đòi hỏi sự minh bạch trong sử dụng ngân sách. Các mô hình quốc tế khẳng định vai trò then chốt của việc chuẩn bị dự án kỹ lưỡng trước khi cấp vốn thi công.

II. Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng giao thông ngân sách

Hệ thống giao thông Việt Nam đạt nhiều thành tựu lớn trong những năm gần đây. Mạng lưới đường cao tốc, cảng biển và sân bay quốc tế được mở rộng nhanh chóng. Nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò trụ cột trong việc hình thành các trục giao thông kết nối. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Áp lực giải ngân vốn diễn ra gay gắt qua từng năm tài chính. Việc kiểm soát chất lượng và tiến độ thi công tại nhiều địa phương còn thiếu đồng bộ. Tình trạng đội vốn và kéo dài thời gian hoàn thành làm giảm hiệu quả kinh tế của nguồn lực công.

2.1. Tình hình huy động và giải ngân vốn đầu tư công

Nhu cầu vốn cho phát triển hạ tầng giao thông luôn vượt quá khả năng cân đối của ngân sách. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ngành giao thông thường chịu áp lực lớn vào giai đoạn cuối năm tài chính. Thủ tục giải phóng mặt bằng chậm trễ là nguyên nhân hàng đầu cản trở dòng vốn lưu thông. Vướng mắc trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng và đất lúa làm đình trệ công trường. Việc giải ngân vốn ngân sách nhà nước chưa đạt tính đồng đều giữa các dự án thành phần. Một số dự án trọng điểm rơi vào cảnh chậm thanh toán khối lượng hoàn thành, gây áp lực tài chính lên các nhà thầu thi công.

2.2. Công tác chuẩn bị và thẩm định dự án giao thông

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư giữ vai trò quyết định đến 70% thành công của dự án. Khâu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại nhiều đơn vị vẫn còn mang tính hình thức. Khảo sát địa chất và thủy văn chưa chuẩn xác dẫn đến việc phải điều chỉnh thiết kế cơ sở nhiều lần. Dự toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng thường thấp hơn thực tế bồi thường. Công tác quản lý dự án đầu tư công trong khâu chuẩn bị còn thiếu sự tham gia phản biện của các chuyên gia độc lập. Hệ quả trực tiếp là tổng mức đầu tư dự án bị đội lên đáng kể, làm sai lệch kế hoạch bố trí vốn ban đầu.

2.3. Hoạt động đấu thầu và tổ chức thi công xây lắp

Quy trình đấu thầu xây lắp công trình giao thông đã có nhiều chuyển biến tích cực nhờ hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Tỷ lệ đấu thầu qua mạng tăng cao, góp phần nâng cao tính cạnh tranh và minh bạch. Dẫu vậy, hiện tượng chỉ định thầu hoặc thông thầu cục bộ vẫn tiềm ẩn ở một số gói thầu địa phương. Nhiều nhà thầu trúng thầu với giá thấp nhưng thiếu năng lực thiết bị và nhân lực thực tế. Hoạt động quản lý dự án đầu tư công trên công trường chưa kiểm soát chặt chẽ việc chuyển nhượng thầu trái phép. Tình trạng khan hiếm mỏ vật liệu đắp nền làm gián đoạn nghiêm trọng tiến độ thi công nhiều tuyến đường huyết mạch.

III. Nguyên nhân hạn chế đầu tư xây dựng giao thông ngân sách

Những bất cập trong quản lý đầu tư giao thông xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Thể chế pháp lý chồng chéo tạo ra tâm lý e ngại, sợ sai trong đội ngũ cán bộ thực thi. Sự thiếu liên kết giữa các quy hoạch ngành làm giảm tính kết nối của toàn mạng lưới hạ tầng. Nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí chưa theo kịp tiến độ thực tế của các đại dự án. Năng lực của các ban quản lý dự án và tư vấn giám sát chưa đồng đều. Công tác thanh tra, kiểm tra còn trùng lặp nhưng chưa kịp thời phát hiện các sai phạm kỹ thuật từ giai đoạn thi công ban đầu.

3.1. Bất cập trong khung khổ pháp lý và quy chuẩn ngành

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng trải qua nhiều lần sửa đổi nhưng vẫn còn xung đột. Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và Luật Đất đai chưa có sự tương thích hoàn toàn về quy trình thủ tục. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đôi khi thiếu tính đồng bộ với quy hoạch đô thị và không gian kinh tế biển. Định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá xây dựng chưa bám sát biến động thị trường nguyên vật liệu. Sự chậm trễ trong việc cập nhật tiêu chuẩn kỹ thuật mới khiến nhà thầu gặp khó khăn khi ứng dụng công nghệ hiện đại. Quy định phân cấp quản lý vốn ngân sách nhà nước còn thiếu hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền quyết định phát sinh.

3.2. Yếu kém trong giám sát và thanh quyết toán dự án

Hoạt động giám sát đánh giá đầu tư tại các cấp cơ sở còn mang tính thụ động và đối phó. Chủ đầu tư chưa thực hiện báo cáo giám sát định kỳ một cách nghiêm túc theo quy định. Hồ sơ nghiệm thu hiện trường đôi khi chưa phản ánh đúng chất lượng cốt thép, bê tông và nền móng. Công tác thanh quyết toán vốn đầu tư thường bị kéo dài nhiều năm sau khi công trình đã bàn giao đưa vào khai thác. Tồn đọng hồ sơ quyết toán gây tắc nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp xây lắp và làm sai lệch số liệu tài chính công. Việc xử lý trách nhiệm cá nhân đối với các dự án chậm quyết toán vẫn chưa đủ sức răn đe.

3.3. Hạn chế về năng lực cán bộ và công tác kiểm toán

Đội ngũ nhân sự phụ trách quản lý dự án đầu tư công tại nhiều địa phương còn mỏng và thiếu chuyên môn sâu. Kỹ năng quản trị rủi ro hợp đồng và xử lý tranh chấp quốc tế của cán bộ còn hạn chế. Vai trò của kiểm toán nhà nước dự án giao thông ngày càng quan trọng nhưng thường diễn ra ở giai đoạn hậu kiểm. Sự can thiệp kiểm toán muộn khiến việc khắc phục sai phạm về kinh tế và kỹ thuật trở nên tốn kém, phức tạp. Cơ chế tiền kiểm và cảnh báo sớm từ cơ quan kiểm toán chưa được vận hành thường xuyên. Năng lực tư vấn giám sát yếu kém cũng là kẽ hở dẫn đến suy giảm chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông.

IV. Giải pháp quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông

Hoàn thiện quản lý nhà nước là yêu cầu cấp thiết để bứt phá mạng lưới hạ tầng quốc gia. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công và bảo đảm chất lượng công trình. Đổi mới thể chế phải đi đôi với phân cấp, phân quyền rõ ràng gắn liền với trách nhiệm người đứng đầu. Việc số hóa toàn diện quy trình quản lý dự án đầu tư công là hướng đi tất yếu. Cơ quan quản lý cần xây dựng hệ thống dữ liệu số liên thông từ khâu phê duyệt chủ trương đến khi vận hành. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông bền vững sẽ tạo động lực tăng trưởng mạnh mẽ cho toàn bộ nền kinh tế đất nước.

4.1. Hoàn thiện quy hoạch và thẩm định dự án giao thông

Nhà nước cần nâng cao chất lượng lập quy hoạch phát triển giao thông vận tải với tầm nhìn dài hạn 30-50 năm. Tích hợp đa phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không và đường thủy vào một thể thống nhất. Khâu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi phải siết chặt quy trình đánh giá tác động môi trường và hiệu quả tài chính. Cơ quan thẩm định cần áp dụng công nghệ mô hình hóa thông tin công trình (BIM) ngay từ bước lập dự án. Nâng cao tính chuẩn xác của hồ sơ thiết kế giúp hạn chế tối đa việc điều chỉnh dự án trong quá trình thi công. Sự tham gia phản biện độc lập của các hội đồng chuyên môn là căn cứ quan trọng trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư.

4.2. Nâng cao hiệu quả đấu thầu và giải ngân vốn

Mở rộng áp dụng 100% hình thức đấu thầu xây lắp công trình giao thông qua hệ thống mạng quốc gia. Thiết lập tiêu chí chấm thầu chặt chẽ về năng lực tài chính, kinh nghiệm thi công và uy tín thực tế của nhà thầu. Loại bỏ triệt để các nhà thầu yếu kém, bán thầu hoặc chây ì tiến độ. Thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công thông qua cơ chế tạm ứng vốn linh hoạt gắn với bảo lãnh ngân hàng. Các địa phương cần thành lập tổ công tác đặc biệt để tháo gỡ điểm nghẽn giải phóng mặt bằng và mỏ vật liệu. Minh bạch hóa dòng vốn ngân sách nhà nước giúp các nhà thầu an tâm tập trung máy móc, thiết bị đẩy nhanh tiến độ trên công trường.

4.3. Tăng cường giám sát thanh quyết toán và kiểm toán

Đẩy mạnh công tác giám sát đánh giá đầu tư thông qua hệ thống camera giám sát trực tuyến tại hiện trường. Đơn giản hóa thủ tục nghiệm thu từng phần để đẩy nhanh tiến độ thanh quyết toán vốn đầu tư theo đúng khối lượng hoàn thành. Xử lý dứt điểm các dự án tồn đọng quyết toán kéo dài và công khai danh tính chủ đầu tư vi phạm. Tăng cường vai trò đồng hành của kiểm toán nhà nước dự án giao thông ngay từ giai đoạn chuẩn bị và thi công. Hoạt động kiểm toán thường xuyên giúp phòng ngừa từ sớm các thất thoát, lãng phí ngân sách. Việc kết hợp chặt chẽ giữa giám sát cộng đồng và kiểm toán chuyên nghiệp sẽ bảo đảm chất lượng vững chắc cho mọi công trình giao thông.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
1.1.3. Nhận xét chung về kết quả của các công trình đã nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án
1.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án
1.2.1. Khung phân tích của luận án
1.2.2. Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1. Đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải: khái niệm và đặc điểm
2.1.1. Khái niệm đầu tư XDCB trong ngành giao thông vận tải
2.1.2. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước nói chung, trong ngành giao thông vận tải nói riêng
2.1.3. Ngân sách nhà nước và vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung, trong ngành giao thông vận tải nói riêng
2.1.4. Phân loại các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước
2.2. Nội dung và nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải
2.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải
2.2.2. Nội dung của quá trình quản lý nhà nước về ĐTXDCB từ vốn Ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải
2.2.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ ngân sách trong ngành GTVT
2.3. Kinh nghiệm quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải của một số nước trên thế giới
2.3.1. Kinh nghiệm về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giao thông vận tải ở Bắc Mỹ
2.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ NSNN để phát triển kết cấu hạ tầng
2.3.3. Những bài học kinh nghiệm chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ ngân sách để phát triển kết cấu hạ tầng của một số nước, có khả năng vận dụng ở Việt Nam
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Khái quát về tình hình đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT những năm qua
3.1.1. Về cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam hiện nay
3.1.2. Tình hình vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong ngành giao thông vận tải (do Bộ GTVT trực tiếp quản lý)
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT
3.2.1. Khái quát công tác quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT những năm qua
3.2.2. Những hạn chế chủ yếu về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải
3.3. Nguyên nhân hạn chế về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải hiện nay
3.3.1. Môi trường pháp luật chưa hoàn thiện
3.3.2. Công tác tổ chức quản lý đầu tư XDCB hiện nay chưa phù hợp
3.3.3. Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu
3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát còn nhiều bất cập
3.4. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI
4.1. Mục tiêu, chiến lược phát triển và nhu cầu về vốn để phát triển ĐTXDCB trong ngành GTVT của Việt Nam trong thời gian tới
4.1.1. Mục tiêu tổng quát để phát triển ĐTXDCB trong ngành GTVT của Việt Nam đến năm 2020
4.1.2. Chiến lược phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông của Việt Nam trong thời gian tới
4.1.3. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
4.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT Việt Nam những năm tới
4.2.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch ĐTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT
4.2.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư XDCB từ NSNN trong ngành GTVT
4.2.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong triển khai đấu thầu và thi công các dự án ĐTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT
4.2.4. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn giao công trình ĐTXDCB từ vốn ngân sách trong ngành GTVT
4.2.5. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong ngành GTVT
4.3. Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
4.3.1. Hoàn thiện khung khổ pháp luật quản lý dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trong ngành GTVT
4.3.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
4.3.3. Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các chủ thể tham gia dự án ĐTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT
4.3.4. Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ĐTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT
4.3.5. Tăng cường quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Nhà nước
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (247 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc ro rang. Tac gia luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC CAC KY HIEU VA VIET TAT SU DUNG TRONG DE TAI DANH MUC BANG, HiNH, SO DO DANH MUC PHU LUC CHUONG 1: TONG QUAN CAC CONG TRINH VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU VE QUAN LY NHA NUOC DOI VOI DAU TU XAY DUNG CO BAN TU VON NGAN SACH TRONG NGANH GIAO I);(00)1601.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải. Tình hình nghiên cứu ở nước IigOảiI.

Tình hình nghiên cứu trong nước về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam. Nhận xét chung về kết quả của các công trình đã nghiên cứu và MHIEM Vu CUA LUAN AN ooo. Phương pháp nghiên cứu của luận ắn. Khung phân tích của luận án.

Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu. 29 CHƯƠNG 2: CO SO LY LUAN VA KINH NGHIEM THUC TIEN VE QUAN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NGHIÊN CỨU TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN dtaiiidẦẢ. Đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải: khái niệm và đặc điểm. Khái niệm đầu tư XDCB trong ngành giao thông vận tải.

Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước nói chung, trong ngành giao thông vận tải nói TIÊng. Ngân sách nhà nước và vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung, trong ngành giao thông vận tải nói rIÊng. Phân loại các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước.2 Nội dung và nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với DTXDCB tir von NSNN trong ngành giao thông vận tải. Khái niệm quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải.

Nội dung của quá trình quản lý nhà nước về ĐTXDCB từ vốn Ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ ngân sách trong ngành ŒTTVT. Kinh nghiệm quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải của một số nước trên thế giới.1 Kinh nghiệm về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giao thông vận tải ở Bắc Mỹ.

Kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB tir NSNN để phát triển kết cấu hạ tằng.3 Những bài học kinh nghiệm chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ ngân sách dé phát triển kết cấu hạ tầng của một số nước, có khả năng vận dụng ở Việt Nam. ¿+ kh TH TH HT TH ni 90 Tiểu kết chương 2 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM HIỆN NAY. Khái quát về tình hình đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT những nắm a. - -- (<6 1E 91 911 19 1 nh TH nh nh nhờ 95 3.

Về co sé ha tang giao thông ở Việt Nam hiện nay.2 Tình hình vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong ngành giao thông vận tải (do Bộ GTVT trực tiếp quản lí). Thực trạng quản lý Nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN trong I7). Khái quát công tác quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT những năm qua. Những hạn chế chủ yếu về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải.

Nguyên nhân hạn chế về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải hiện nay. Môi trường pháp luật chưa hoàn thiỆn. Công tác tổ chức quản lý đầu tư XDCB hiện nay chưa phù hợp với a1. Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu.

Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát còn nhiều bắt cập. 160 Tiểu kết chương 3.- 22 ©SSSCS E21 E21127112711271121112711211121112112 211011 e0 163 CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH TRONG NGÀNH GIAO THONG VAN TAI VIET NAM NHUNG NĂM TỚI. Mục tiêu, chiến lược phát triển và nhu cầu về vốn để phát triển ĐTXDCB trong ngành GTVT của Việt nam trong thời gian tới. Mục tiêu tổng quát dé phat triển ĐTXDCB trong ngành GTVT của Việt nam đến năm 2020.

Chiến lược phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông của Việt nam trong thời 8Ø1an tỚI. Nhu cầu vốn dau tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT Việt Nam những năm tới. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch ĐTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT.

Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong khâu lập, thâm định, phê duyệt dự án đầu tư XDCB từ NSNN trong ngành GTVT. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong trién khai đấu thầu và thi công các dự án ĐTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn giao công trình ĐTXDCB từ vốn ngân sách trong ¡506i NNg. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong ngành GTVT.

Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam. Hoàn thiện khung khổ pháp luật quản lý dự án đầu tư xây dựng từ ngân i81 560 TT. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam. Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các chủ thể tham gia dự án DTXDCB tit NSNN trong ngành G TTVTT.

Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ĐTXDCB từ NSNN trong ngành GTVT. Tăng cường quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Nha NUGC .220 CAC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA DA CONG BO. 222 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO. cccccccccsscsssesssessseessesssesssessseeseeens 223 CAC KY HIEU VA VIET TAT SU DUNG TRONG DE TAI BT BTO BOT BIN CDT CNXH CTGT Xây dựng - chuyên giao Xây dựng - chuyên giao - vận hành Xây dựng - vận hành - chuyên giao Bê tông nhựa Chủ đầu tư Chủ nghĩa xã hội Công trình giao thông CSHT GTVT Cơ sở hạ tâng Giao thông vận tải CHC CNH HDH DNNN DTXD FDI GDP GD GTNT GTVT GTDT GTNT GPMB HCM KCS KCHT Cat ha cánh Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Doanh nghiệp Nhà nước Đầu tư Xây dựng Vốn đầu tư trực tiếp Tổng sản phâm quốc nội Giai đoạn Giao thông Nội thị Giao thông vận tải Giao thông đô thị Giao thông nông thôn Giải phóng mặt bằng Hồ Chí Minh Kiểm tra quy trình công nghệ Kết cấu hạ tầng KCHT GTVT Kết cấu hạ tầng Giao thông vận tải ICOR KHCN KT KTTT KTQT KTQD Hệ số sử dụng vốn Khoa học công nghệ Kinh tế Kinh tế thị trường Kinh tế quốc tế Kinh tế quốc dân NSNN NSTW ODA PPP QLDA QLNN QLCL TTgCP TCT TMDT TPCP TSCD TVGS TKKT UBND WTO XH XD XDCB VBPL VBQPPL luat KTNN Ngân sách Nhà nước Ngân sách Trung ương Vốn đầu tư hỗ trợ phát triển Phương pháp sức mua tương đương Quản lý dự án Quản lý Nhà nước Quản lý chất lượng Thủ tướng chính phủ Tổng Công ty Tổng mức đầu tư Trái phiếu Chính phủ Tài sản cỗ định Tư vấn giám sát Thiết kế kỹ thuật ủy ban nhân dân Tổ chức thương mại Thế giới Xã hội Xây dựng Xây dựng cơ bản Văn bản Pháp luật Văn bản quy phạm Pháp Kiểm toán nha nước BANG Bang 2.

DANH MUC BANG, HiNH, SO DO Yêu cầu đối với các khâu quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT.--c¿25s¿+cse+ 61 Những điều kiện thực hiện quản lý nhà nước đối với đầu tr XDCB bằng nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT.--c¿25s¿+cse+ 74 Vốn đầu tư theo nguồn vốn của Bộ giao thông vận tải Việt Nam F0 02000520002. 98 Quan điểm trong lập, thâm định, phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán 0990 0.ÔỎ 105 Số liệu thực hiện nhiệm vụ KH&CN nam 2006 -2010. 112 Tình hình thực hiện & giải ngân vốn ĐTXDCB các dự án. 118 Tình hình và kết quả thanh tra dự án ĐTXD sử dụng vốn Nhà nước do Thanh tra Bộ Tài Chính thực hiện từ năm 2005 đến năm 2007.

123 Tình hình, kết quả thanh tra dự án ĐTXD sử dụng vốn Nhà nước do Thanh tra Bộ Tài chính thực hiện năm 2008 - 2009.- - 125 Đánh giá về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở Việt nam hiện nay.----2- 2csz+czzeei 126 Những hạn chế chế cơ bản của quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN hiện nay.--2-©22-22222E 2 2212212212212 xe 127 Những hạn chế trong lập, thâm định, phê duyệt dự án, thiết kế, dự r8989,000 10012115. 138 Những ton tại trong khâu triển khai, thực hiện dự án hiện nay. 142 Một số hạn chế trong khâu nghiệm thu, thâm định chất lượng, bàn giao các dự án ĐTXXDC. - 5c cty 145 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về GTVT (giai Bi020150922010017Ẽ77.

148 Mức độ hạn chế của môi trường luật pháp và cơ chế chính sách. 149 Mức độ hạn chế của tổ chức quản lý đầu tư XDCB. Những hạn chế về năng lực cán bộ quản lý đầu tư XDCB trong H2: 0600. Mức độ hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các s06 1i060140137 5 =".

Bảng tổng hợp nhu cầu vốn dau tư giai đoạn 201 1-2020. Tổng hợp các dự án chưa được bố trí nguồn vốn để triển khai. Đánh giá mức độ đạt được trong khâu quy hoạch, kế hoạch. Quan điểm về lựa chọn nhà thầu và trách nhiệm của các chủ thể.

Mire dé quan trọng của một số chỉ tiêu trong khâu nghiệm thu, thẩm định chất lượng về ĐTXDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông ngân sách (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/hoan-thien-quan-ly-nha-nuoc-dau-tu-xay-dung-giao-thong-ngan-sach

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông ngân sách" nghiên cứu về vấn đề gì?

Hoàn thiện quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản vốn NSNN ngành giao thông vận tải Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất giải pháp thiết thực.

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông ngân sách" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông ngân sách" thuộc chuyên ngành Quản lý nhà nước. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông ngân sách" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông ngân sách" có 247 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đầu tư xây dựng giao thông ngân sách" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter