Luận án Dương Thị Thanh Mai: Giáo dục pháp luật qua tư pháp Việt Nam (Tòa án, Luật sư)

Luận án phân tích giáo dục pháp luật Việt Nam qua hoạt động tư pháp, dựa trên thực tiễn tòa án và luật sư. Đánh giá vai trò, hiệu quả phổ biến pháp luật.

Chuyên ngành

Lý luận Nhà nước và pháp quyền

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Phó Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Giáo dục pháp luật qua hoạt động tư pháp Việt Nam

Giáo dục pháp luật qua hoạt động tư pháp là hình thức đặc thù. Hình thức này gắn liền với việc xét xử và bào chữa. Nhà nước pháp quyền Việt Nam cần điều kiện đủ để vận hành. Điều kiện đó là đưa hệ thống pháp luật vào cuộc sống. Hoạt động tư pháp thực hiện nhiệm vụ này một cách trực tiếp. Tòa án và luật sư là hai chủ thể trung tâm. Công tác phổ biến pháp luật không chỉ dừng ở thông tin chung. Người dân cần hiểu biết khi giải quyết vấn đề pháp lý cụ thể. Hoạt động tư pháp đáp ứng đúng nhu cầu đó. Mỗi phiên tòa là một bài học pháp luật sống động. Mỗi lời bào chữa làm sáng tỏ quy định của luật. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao ý thức pháp luật toàn xã hội. Giáo dục pháp luật giúp hình thành thói quen sống theo pháp luật. Hệ thống tư pháp Việt Nam vì thế giữ vai trò then chốt.

1.1. Khái niệm giáo dục pháp luật qua tư pháp

Giáo dục pháp luật là sự tác động có hệ thống của Nhà nước. Mục tiêu là hình thành ý thức pháp luật cho công dân. Qua hoạt động tư pháp, sự tác động này mang tính trực tiếp. Người tham gia tố tụng tiếp xúc với pháp luật tận nơi. Họ thấy luật được áp dụng vào sự việc thật. Phổ biến pháp luật theo cách này có sức thuyết phục cao. Bài học không trừu tượng mà gắn với quyền và nghĩa vụ. Đây là điểm khác biệt so với tuyên truyền pháp luật đại chúng.

1.2. Vai trò trong xây dựng nhà nước pháp quyền

Nhà nước pháp quyền quản lý xã hội bằng pháp luật. Hệ thống pháp luật tốt là điều kiện cần. Đưa pháp luật vào đời sống là điều kiện đủ. Hoạt động tư pháp bảo đảm điều kiện đủ này. Tòa án xét xử công khai làm gương cho cộng đồng. Hệ thống tư pháp Việt Nam nâng cao ý thức pháp luật từng ngày. Pháp chế được củng cố qua từng bản án. Niềm tin của người dân vào công lý được bồi đắp.

1.3. Đặc trưng riêng của hình thức giáo dục này

Hình thức này gắn với quyền lực nhà nước. Nội dung pháp luật được truyền tải qua phán quyết. Đối tượng tiếp nhận đa dạng và rộng khắp. Bị cáo, đương sự, nhân chứng đều học được bài học. Người dự khán tiếp thu kiến thức pháp lý. Phổ biến pháp luật diễn ra ngay tại phiên tòa. Tính răn đe và tính giáo dục đi liền với nhau. Đó là đặc trưng không hình thức nào khác có được.

II. Vai trò tòa án nhân dân trong phổ biến pháp luật

Tòa án nhân dân là trung tâm của hệ thống tư pháp. Mỗi phiên tòa là một diễn đàn giáo dục pháp luật. Phán quyết của tòa thể hiện ý chí của pháp luật. Người dân nhìn vào đó để hiểu điều được phép và bị cấm. Hoạt động xét xử diễn ra qua nhiều cấp. Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết vụ việc lần đầu. Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án bị kháng cáo. Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng pháp luật thống nhất. Mỗi cấp đều mang giá trị giáo dục riêng. Phiên tòa công khai cho phép cộng đồng theo dõi. Lập luận của hội đồng xét xử làm rõ quy phạm pháp luật. Bản án có hiệu lực củng cố niềm tin vào công lý. Phổ biến pháp luật qua tòa án có sức lan tỏa lớn. Hệ thống tư pháp Việt Nam dựa vào kênh này rất nhiều. Tuyên truyền pháp luật từ phòng xử án đi vào đời sống. Ý thức pháp luật của người dân được nâng cao bền vững.

2.1. Tòa án cấp sơ thẩm và bài học pháp luật đầu tiên

Tòa án cấp sơ thẩm xét xử vụ việc lần đầu. Đây là nơi sự thật được làm sáng tỏ. Hội đồng xét xử công bố quy định pháp luật áp dụng. Đương sự hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Người dự khán học được cách pháp luật vận hành. Phổ biến pháp luật bắt đầu từ cấp này. Bài học pháp lý mang tính thực tế cao. Ý thức pháp luật được gieo từ phiên tòa sơ thẩm.

2.2. Tòa án cấp phúc thẩm và việc sửa sai công khai

Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án sơ thẩm. Việc này diễn ra khi có kháng cáo hoặc kháng nghị. Sai sót được sửa chữa công khai và minh bạch. Người dân thấy pháp luật tự hoàn thiện. Niềm tin vào hệ thống tư pháp Việt Nam được củng cố. Phán quyết phúc thẩm làm rõ thêm quy phạm pháp luật. Tuyên truyền pháp luật qua đó thêm phần thuyết phục. Công lý được bảo vệ ở cấp cao hơn.

2.3. Tòa án nhân dân tối cao và sự thống nhất pháp luật

Tòa án nhân dân tối cao giữ vai trò cao nhất. Cơ quan này bảo đảm áp dụng pháp luật thống nhất. Án lệ và hướng dẫn xét xử có giá trị định hướng. Các tòa án cấp dưới noi theo chuẩn mực chung. Phổ biến pháp luật nhờ vậy có sự đồng bộ. Ý thức pháp luật của cả nước được nâng cao. Hệ thống tư pháp Việt Nam vận hành nhất quán. Đó là nền tảng của nhà nước pháp quyền.

III. Luật sư bào chữa và tuyên truyền pháp luật cho dân

Luật sư bào chữa là chủ thể quan trọng của tư pháp. Vai trò không chỉ là bảo vệ thân chủ. Luật sư còn truyền bá kiến thức pháp luật cho cộng đồng. Mỗi lời bào chữa làm rõ quyền của con người. Mỗi tư vấn pháp lý giúp người dân hiểu luật. Hoạt động này góp phần phổ biến pháp luật rộng rãi. Luật sư giải thích quy định bằng ngôn ngữ dễ hiểu. Người dân vốn xa lạ với luật trở nên gần gũi hơn. Tuyên truyền pháp luật qua luật sư mang tính cá nhân hóa. Mỗi vụ việc là một cơ hội giáo dục. Luật sư bảo vệ công lý và sự công bằng. Hệ thống tư pháp Việt Nam cần đội ngũ này lớn mạnh. Ý thức pháp luật của người dân được nâng cao qua tư vấn. Niềm tin vào pháp luật được bồi đắp từ từng phiên tòa. Vai trò của luật sư ngày càng được coi trọng. Cải cách tư pháp đề cao vị trí của luật sư bào chữa.

3.1. Luật sư bào chữa bảo vệ quyền của con người

Luật sư bào chữa bảo vệ quyền của thân chủ. Quyền được bào chữa là quyền cơ bản. Luật sư làm rõ các tình tiết có lợi. Lập luận pháp lý dựa trên quy định cụ thể. Người dân hiểu rằng pháp luật bảo vệ mọi người. Phổ biến pháp luật diễn ra qua từng vụ việc. Tuyên truyền pháp luật mang tính thực tiễn cao. Công lý được bảo đảm nhờ vai trò này.

3.2. Tư vấn pháp lý và nâng cao ý thức pháp luật

Tư vấn pháp lý là kênh giáo dục hiệu quả. Luật sư giải thích quyền và nghĩa vụ cho người dân. Ngôn ngữ pháp luật được diễn đạt dễ hiểu. Người dân biết cách hành xử đúng luật. Ý thức pháp luật nhờ vậy được nâng cao. Phổ biến pháp luật đến từng cá nhân cụ thể. Tuyên truyền pháp luật gắn với nhu cầu thật. Hiệu quả giáo dục vì thế rất rõ rệt.

IV. Thực tiễn giáo dục pháp luật qua hệ thống tư pháp

Thực tiễn cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tòa án và luật sư đã góp phần phổ biến pháp luật. Nhiều phiên tòa lưu động được tổ chức tại địa phương. Người dân tiếp cận pháp luật ngay tại cơ sở. Hệ thống tư pháp Việt Nam mở rộng phạm vi giáo dục. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại. Việc định hướng giáo dục trong hoạt động tư pháp chưa đủ. Công tác này chưa được chỉ đạo đúng mức. Một số phiên tòa thiếu tính giáo dục rõ ràng. Đội ngũ luật sư còn mỏng so với nhu cầu. Tuyên truyền pháp luật chưa đồng bộ ở mọi nơi. Ý thức pháp luật của một bộ phận dân cư còn thấp. Tình trạng coi thường pháp luật vẫn diễn ra. Thực tiễn đòi hỏi giải pháp mạnh mẽ hơn. Nâng cao ý thức pháp luật là nhiệm vụ lâu dài. Hệ thống tư pháp cần phát huy vai trò giáo dục tốt hơn.

4.1. Kết quả phổ biến pháp luật qua hoạt động tòa án

Hoạt động tòa án đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận. Phiên tòa công khai thu hút người dân theo dõi. Phiên tòa lưu động đưa pháp luật về cơ sở. Bản án có hiệu lực mang giá trị răn đe. Phổ biến pháp luật lan tỏa từ phòng xử án. Ý thức pháp luật cộng đồng được nâng cao. Hệ thống tư pháp Việt Nam phát huy vai trò giáo dục. Niềm tin vào công lý dần được củng cố.

4.2. Hạn chế trong tuyên truyền pháp luật hiện nay

Công tác giáo dục pháp luật còn nhiều hạn chế. Định hướng trong hoạt động tư pháp chưa đủ mạnh. Một số phiên tòa thiếu tính giáo dục. Đội ngũ luật sư còn thiếu về số lượng. Tuyên truyền pháp luật chưa đồng bộ giữa các vùng. Ý thức pháp luật của nhiều người còn thấp. Tình trạng vi phạm pháp luật vẫn xảy ra. Thực tiễn đòi hỏi cải cách tư pháp sâu rộng.

4.3. Bài học từ thực tiễn hệ thống tư pháp Việt Nam

Thực tiễn để lại nhiều bài học quý. Giáo dục pháp luật phải gắn với từng vụ việc. Phổ biến pháp luật cần đi vào chiều sâu. Tòa án và luật sư phải phối hợp chặt chẽ. Hệ thống tư pháp Việt Nam cần đầu tư nguồn lực. Nâng cao ý thức pháp luật đòi hỏi sự bền bỉ. Mỗi phán quyết phải mang giá trị giáo dục. Đó là hướng đi đúng đắn cho tương lai.

V. Cải cách tư pháp và nâng cao ý thức pháp luật dân

Cải cách tư pháp là yêu cầu khách quan của thời đại. Nền kinh tế thị trường đặt ra nhiều thách thức mới. Dân chủ hóa đời sống xã hội mở rộng từng ngày. Hệ thống tư pháp Việt Nam phải đổi mới để theo kịp. Cải cách tư pháp hướng tới bộ máy tinh gọn và hiệu quả. Mục tiêu là bảo vệ công lý và quyền con người. Cải cách cũng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật. Tòa án phải xét xử công minh và đúng luật. Luật sư phải được tạo điều kiện hành nghề. Phổ biến pháp luật qua tư pháp phải được coi trọng. Tuyên truyền pháp luật cần gắn với cải cách thể chế. Ý thức pháp luật của người dân là thước đo thành công. Cải cách tư pháp đòi hỏi sự đồng bộ giữa các khâu. Đào tạo cán bộ tư pháp phải được chú trọng. Niềm tin của người dân vào pháp luật phải được giữ vững. Đó là nền tảng của nhà nước pháp quyền Việt Nam.

5.1. Cải cách tư pháp và đòi hỏi khách quan mới

Cải cách tư pháp xuất phát từ nhu cầu thực tế. Kinh tế thị trường tạo ra quan hệ pháp lý phức tạp. Dân chủ hóa đòi hỏi pháp luật minh bạch hơn. Hệ thống tư pháp Việt Nam phải thích ứng nhanh. Bộ máy cần tinh gọn và hiệu quả. Phổ biến pháp luật phải theo kịp thay đổi. Ý thức pháp luật của người dân cần được nâng cao. Đây là đòi hỏi khách quan không thể bỏ qua.

5.2. Nâng cao ý thức pháp luật qua đổi mới tư pháp

Đổi mới tư pháp gắn liền với giáo dục pháp luật. Tòa án xét xử công minh tạo niềm tin. Luật sư hành nghề độc lập bảo vệ công lý. Mỗi cải cách đều phục vụ người dân. Phổ biến pháp luật trở nên hiệu quả hơn. Tuyên truyền pháp luật đi vào chiều sâu. Ý thức pháp luật được nâng cao bền vững. Nhà nước pháp quyền nhờ đó vững mạnh.

VI. Giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật dân

Giải pháp nâng cao hiệu quả cần đồng bộ và thực tế. Trước hết phải đề cao vai trò giáo dục của tòa án. Mỗi phiên tòa phải là một bài học pháp luật. Phiên tòa lưu động cần được tổ chức nhiều hơn. Tiếp đến phải phát triển đội ngũ luật sư bào chữa. Luật sư cần được tạo điều kiện hành nghề thuận lợi. Tư vấn pháp lý miễn phí nên mở rộng cho dân nghèo. Phổ biến pháp luật phải gắn với từng vụ việc cụ thể. Cải cách tư pháp phải đi vào thực chất. Đào tạo cán bộ tư pháp phải được chú trọng. Hệ thống tư pháp Việt Nam cần đầu tư nguồn lực đủ mạnh. Tuyên truyền pháp luật phải phối hợp nhiều kênh. Ý thức pháp luật của người dân là mục tiêu cuối cùng. Sự phối hợp giữa tòa án và luật sư phải chặt chẽ. Niềm tin vào công lý phải được nuôi dưỡng. Có như vậy giáo dục pháp luật mới đạt hiệu quả cao.

6.1. Đề cao vai trò giáo dục của tòa án nhân dân

Tòa án nhân dân phải coi trọng nhiệm vụ giáo dục. Mỗi phiên tòa cần truyền tải bài học pháp luật. Phán quyết phải rõ ràng và thuyết phục. Phiên tòa lưu động đưa pháp luật về cơ sở. Phổ biến pháp luật nhờ vậy lan tỏa rộng. Tòa án cấp sơ thẩm và phúc thẩm cùng góp sức. Ý thức pháp luật của người dân được nâng cao. Hệ thống tư pháp Việt Nam phát huy thế mạnh.

6.2. Phát triển đội ngũ luật sư bào chữa rộng khắp

Đội ngũ luật sư cần được phát triển mạnh. Số lượng luật sư phải đáp ứng nhu cầu xã hội. Luật sư bào chữa được tạo điều kiện hành nghề. Tư vấn pháp lý miễn phí mở rộng cho người nghèo. Phổ biến pháp luật đến tận từng người dân. Tuyên truyền pháp luật mang tính cá nhân hóa. Ý thức pháp luật được nâng cao qua tư vấn. Công lý được bảo vệ tốt hơn.

6.3. Đồng bộ giải pháp trong hệ thống tư pháp Việt Nam

Các giải pháp phải được thực hiện đồng bộ. Tòa án và luật sư cần phối hợp chặt chẽ. Cải cách tư pháp phải đi vào thực chất. Đào tạo cán bộ tư pháp được chú trọng đúng mức. Hệ thống tư pháp Việt Nam cần nguồn lực đủ mạnh. Phổ biến pháp luật phối hợp nhiều kênh khác nhau. Nâng cao ý thức pháp luật là mục tiêu xuyên suốt. Nhà nước pháp quyền nhờ đó được củng cố vững chắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phó tiến sĩ khoa học luật giáo dục pháp luật qua hoạt động tư pháp ở việt nam bằng thực tiễn của toà án và luật sư

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỰC VÀ ÀO TẠO HỌC VIÊN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HO CHÍ MINH D¯ NG THỊ THANH MAI GIÁO DỤC PHÁP LUẬT QUA HOẠT DONG T¯ PHÁP Ở VIỆT NAM (BANG THỰC TIEN CUA TOA AN VA LUẬT SU) Chuyên ngành: Ly luận Nhà n°ớc va pháp quyền Mã số > 5.01 LUẬN AN PHO TIEN S( KHOA HỌC LUẬT HOC Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: PGS. TRAN NGOC DUONG _ THU VIÊN TRUONG ẠI HỌ C LUATHA NỘI [PHONGbọc ỌC 44 44 HÀ NỘI, 1996 LO! CAM DOAN Tôi xin cam oan ây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và ch°a từng °ợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án ' (a Duong Thi Thanh Mai MỤC LỤC IV) PHẾ TH.

esmka neem ance arma eR SR KERA A RT Trang 2 CHUONG1 : Giáo dục pháp luật qua hoạt ộng tu pháp - * hình thức ặc thù của giáo dục pháp luật 1.1/ Khái niệm và vai trò của giáo dục pháp luật trong quá trình xây dựng nhà n°ớc pháp quyền Việt nam.2/ Khái niệm và các ặc tr°ng của giáo dục pháp luật qua Heat Ồng ful PHA suasssesiaoenoiankdndinnhiHnEdikatntranintRttigfk 0 AEH0N5340 00384 RRRTrang 36 CH¯ NG2 : Thực tiễn giáo dục pháp luật qua hoạt ộng t° pháp 2.1/ Thực tiễn giáo dục pháp luật qua hoạt ộng của Toà án.2/ Thực tiễn giáo dục pháp luật qua hoạt ộng của luật s°. Trang 98 H¯ NG3 : Ph°¡ng h°ớng và các giải pháp nang cao hiệu quả giáo dục pháp luật qua hoạt ộng t° pháp 3.1/ Cải cách t° pháp và những òi hỏi khách quan nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật qua hoạt ộng t° pháp.2/ Ph°¡ng h°ớng và các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo duc pháp luật qua hoạt ộng t° pháp .--------- Trang 126 Ket TAM 1. Trang 161 Danh muc tai liéu tham khao MỞ ẦU “Ngh) cho cùng, vấn dé tu pháp, cing nh° mọi vấn ề khác, trong lúc này, là vấn dé ở ời và làm ng°ời" - -H6 Chí Minh [4.174] “ Con ng°ời tốt về chính trị, cá phẩm hạnh về chính trị là con ng°ời yêu luật pháp của n°ớc mình và hành ộng với tình yêu ó "- - Montesquieu [32,tr.38] 1/ TÍNH CAP THIET CUA Ề TÀI : Một trong những quan iểm co ban của Dang ta về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà n°ớc CHXHCN Việt nam hiện nay là "Tng c°ờng pháp chế XHCN, xây dựng Nhà n°ớc pháp quyền Việt nam quản lí xã hội bằng pháp luật ồng thời coi trọng giáo dục, nâng cao ạo ức " [53, tr. Muốn xây dựng Nifa n°ớc pháp quyền thành công thì bên cạnh iều kiện cần là ban hành một hệ thống pháp luật tốt, ầy ủ, ồng bộ, còn phải có diéu kiện du, ó là °a hệ thống pháp luật ó vào cuộc sống, làm cho mọi thành viên của xã hội ều biết ến, ều hiểu °ợc các qui ịnh, òi hỏi của pháp luật ể họ sống và làm việc theo pháp luật.

Một thành quả của m°ời nm ổi mới là Nhà n°ớc ta ã ban hành hàng trm vn bản pháp luật từ Hiến pháp 1992, các Bộ luật ến các vn bản pháp qui nhằm tạo lập môi tr°ờng pháp lí thuận lợi, ổn ịnh chọ sự tồn tại và phát trién các quan hệ xã hội ang thay ổi sâu sắc trong iều kiện chuyển ổi nền kinh tế theo c¡ chế quản lí hành chính, quan liêu, bao cấp sang c¡ chế thị tr°ờng theo ịnh h°ớng XHCN. Treng lúc ó, việc tổ chức thực hiện pháp luật (tức là quá trình °a hệ thống pháp luật ã °ợc ổi mới i vào cuộc sống và trở thành hiện thực ) lại ch°a tiến kịp với quá trình xây dựng. ban hành pháp luật và trở thành cản trở lớn nhất trên con °ờng tiến tới thực thi các nguyên tắc c¡ bản của Nhà n°ớc pháp quyền. Sự không ồng bộ giữa hai quá trình ó là một trong những nguyên nhân dẫn ến tình trạng mà nh° Tổng Bí th° ỗ M°ời tại Hội nghị lần thứ 8 của BCHTU ảng Cộng sản Việt nam (khoá VII) ã nhận ịnh :" Bộ máy Nhà n°ớc ngày một phinh ra, công kênh, chồng chéo với nhiều tầng nấc, hiệu lực, hiệu quả quan lí, iều hành.

thấp, tình trạng coi th°ờng phép n°ớc, bất chấp pháp luật, kỉ c°¡ng, nạn hối lộ, buôn lậu diễn ra khá nghiêm trọng cả trong bộ máy nhà n°ớc, cả ngoài xã hội. ó là nỗi nhức nhối nhất thiết không thể cho phép tồn tại trong chế ộ mới của chúng ta” [53,tr. Giáo dục pháp luật là sự tác ộng có hệ thống, có mục tiêu của Nhà n°ớc nói chung và của các c¡ quan nhà n°ớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp nói riêng có vai trò ặc biệt quan trọng trong việc °a hệ thống pháp luật ã °ợc ổi mới i vào cuộc sống trên c¡ sở hình thành, nâng cao ý thức pháp luật và thói quen sống theo pháp luật của mỗi công dân và toàn xã hội. Tuy nhiên cho ến nay, giáo dục pháp luật ch°a °ợc tiến hành ồng bộ trên tất cả các l)nh vực của hoạt ộng Nhà n°ớc mà chủ yếu chỉ mới °ợc ịnh h°ớng trong hoạt ộng của các ph°¡ng tiện thông tin ại chúng hay trong hệ thống giáo dục ở các nhà tr°ờng.

Việc ịnh h°ớng giáo dục pháp luật trong hoạt ộng lập pháp, hành pháp, t° pháp ch°a °ợc quan tâm chi dao ding mức. Trong khi ó, sự nghiệp ổi mới chi ra réag, trong quá trình phát triển các quan hệ kinh tế thị tr°ờng và mở rộng dân chủ hoá ời sống xã hội , việc giáo dục pháp luật không thể chỉ dừng ở mức cung cấp, phổ biến các thông tin pháp luật chung chung cho mọi ối t°ợng nh° ã qua. Giáo dục pháp luật còn phải áp ứng các nhu cầu hiểu biết a dạng của từng ng°ời dân về pháp luật, ặc biệt là khi họ phải giải quyết những vấn ẻ pháp lí cụ thể. Xé? rừ phía công dan, nhu cầu hiểu biết pháp luật một cách cụ thể, chính xác và thiết thực dé bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình, ể tổ chức công việc làm n, ể mở rộng quan hệ giao dịch xã hội ang là òi hỏi cấp thiết của từng cá nhân, từng gia ình và từng tập thể.

Giáo dục pháp luật qua hoạt ộng t° pháp chính là một trong những hình thức có thể áp ứng hữu hiệu nhu cầu ó. Có thể nói, bằng sự ịnh h°ớng giáo dục pháp luật trong các phiên toà công khai, trong các hoạt ộng giúp ỡ pháp lí của các tổ chức nh° luật s°, công chứng, thi hành án, hoà giải. mà pháp luật i vào nhận thức, tinh cảm của từng ng°ời, từng gia ình, từng nhóm cá nhân một cách sâu sắc, có sức thuyết phục h¡n theo ph°¡ng châm " Trm nghe không bằng một thấy". Ý ngh)a của bản thân việc áp dụng úng ắn pháp luật ể xử lí một sự việc cụ thể sẽ °ợc tng lên gấp bội nhờ vào sự tác ộng ịnh h°ớng của các c¡ quan, tổ chức t° pháp trong việc giải thích, cung cấp thông tin, bồi d°ỡng tình cảm, lòng tin ối với pháp _ luật.

Việc bảo vệ quyền con ng°ời, quyền công dan qua các hoạt ộng t° pháp trên c¡ sở của sự hiểu biết và hành ộng tự giác của chính ng°ời lao ộng cing dang là-òi hỏi bức thiết xé: từ phía Nhà n°ớc và chính các c¡ quan tu pháp. Việc tng c°ờng sự giao tiếp giữa các c¡ quan t° pháp với cộng ồng thông qua các hoạt ộng thông tin, giáo dục sẽ góp phần làm cho quan hệ giữa công dân với hệ thống t° pháp trở nên gắn bó, hiểu biết, tin cậy h¡n, tạo nên môi tr°ờng tâm lí thuận lợi cho việc công dân tiếp nhận và thi hành các quyết ịnh của các c¡ quan t° pháp, mật khác, tạo iều kiện dé công dân thực thi. quyền kiểm tra, giám sát hoạt ộng t° pháp, qua ó góp phần nâng cao hiệu quả của chính các c¡ quan, tổ chức t° pháp. Giáo dục pháp luật qua hoạt ộng t° pháp, do vậy , là một biện pháp quan trọng ẻ thực hiện mục tiêu của công cuộc cải cách t° pháp nhằm xây dựng một nén t° pháp trong sạch, vững mạnh, hiệu quả, vừa thực sự trở thành biểu t°ợng tôn nghiêm của công lí và công bằng vừa gần gii dân.

là n¡i giúp cho mỗi ng°ời dân có thể học cách sử dụng úng ắn quyền và ngh)a vụ của mình ể ở ời và làm ng°ời, ể biết yêu pháp luật và hành ộng với tình yêu ó. Mặc dù giáo dục pháp luật qua hoạt ộng t° pháp có ý ngh)a quan trọng và ang là òi hỏi khách quan, cấp thiết nh° vậy nh°ng cả về mặt lí luận lẫn thực tién ều ch°a °ợc quan tâm nghiên cứu một cách sâu sắc, có hệ thống _ và toàn diện. Chính vì lí do ó mà “Giáo dục pháp luật qua hoạt ộng t° pháp ở Việt nam” °ợc lựa chọn làm ề tài của luận án này. 2/ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ề TÀI | Việc nghiên cứu về giáo duc pháp luật d°ới góc ộ khoa học pháp lí ở n°ớc ta °ợc tiến hành có phần chậm so với yêu cầu ” Nhà n°ớc quản lí xã hội bằng pháp luật và không ngừng tng c°ờng pháp chế XHCN " ã °ợc ghi nhận từ Hiến pháp 1980.

Tr°ớc những nm 90, chỉ có một số vấn dé lí luận và thực tiễn về giáo dục pháp luật °ợc một vài nhà nghiên cứu Việt nam ặt ra khá sớm trong các công trình tiến hành tại n°ớc ngoài nh° :" Ý thức pháp luật XHCN và giáo dục pháp luật cho nhân dân lao ộng (ở Việt nam )" (Nghiên cứu lí luận), Luận án Phó tiến s) Luật học của Nguyễn ình Lộc, " Giáo duc pháp luật cho ng°ời lao ộng trong iều kiện ổi mới của Việt nam", Luận án phó tiến s) Luật học của Trần Ngọc °ờng. Một số nội dung và hình thức riêng lẻ của giáo dục pháp luật nh° day và học pháp luật trong các tr°ờng phổ thông, day nghề °ợc các c¡ quan chỉ ạo giáo dục và t° pháp tiến hành nghiên cứu d°ới góc ộ khoa học giáo dục từ cuối những nm 80 ể hình thành nên môn học " Giáo dục công dan" trong tr°ờng phổ thông và một ch°¡ng "Pháp luật ” trong môn học Chính tri tại các tr°ờng dạy nghề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giáo dục pháp luật qua tư pháp Việt Nam: Tòa án, Luật sư" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích giáo dục pháp luật Việt Nam qua hoạt động tư pháp, dựa trên thực tiễn tòa án và luật sư. Đánh giá vai trò, hiệu quả phổ biến pháp luật.

Luận án "Giáo dục pháp luật qua tư pháp Việt Nam: Tòa án, Luật sư" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 1996.

Luận án "Giáo dục pháp luật qua tư pháp Việt Nam: Tòa án, Luật sư" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giáo dục pháp luật qua tư pháp Việt Nam: Tòa án, Luật sư" thuộc chuyên ngành Lý luận Nhà nước và pháp quyền. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Giáo dục pháp luật qua tư pháp Việt Nam: Tòa án, Luật sư" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giáo dục pháp luật qua tư pháp Việt Nam: Tòa án, Luật sư" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giáo dục pháp luật qua tư pháp Việt Nam: Tòa án, Luật sư" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter