Luận án TS: Cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý nạn nhân nữ bị XHTD ở Việt Nam
Phân tích cơ chế pháp lý giúp nạn nhân nữ xâm hại tình dục tại Việt Nam tiếp cận công lý hiệu quả.
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
249
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan Cơ chế Pháp lý Nạn nhân nữ XHTD Việt Nam
Luận án tập trung vào cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục tại Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá toàn diện các văn bản pháp luật hiện hành. Tài liệu đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả bảo vệ nạn nhân bạo lực tình dục. Mục tiêu là đảm bảo quyền lợi nạn nhân nữ được thực thi đầy đủ. Đây là vấn đề cấp bách trong tư pháp hình sự Việt Nam. Việc thấu hiểu cơ chế này rất quan trọng để cải thiện công tác hỗ trợ. Nó tạo nền tảng cho việc hoàn thiện pháp luật phòng chống xâm hại tình dục.
1.1. Tình hình nghiên cứu về tiếp cận công lý cho nạn nhân
Các công trình khoa học trong và ngoài nước đã khảo sát nhiều khía cạnh. Nghiên cứu trước đây phân tích pháp luật phòng chống xâm hại tình dục. Nhiều tài liệu đề cập hỗ trợ pháp lý nạn nhân. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống về cơ chế tổng thể. Cần có cái nhìn sâu sắc hơn về việc thực thi quyền tiếp cận công lý. Các nghiên cứu hiện tại chưa đi sâu vào toàn bộ quá trình. Sự thiếu hụt này ảnh hưởng đến việc hoạch định chính sách. Nó đòi hỏi một nghiên cứu toàn diện hơn về tư pháp hình sự Việt Nam. Đặc biệt là những vấn đề liên quan đến quyền lợi nạn nhân nữ.
1.2. Đánh giá vấn đề cần nghiên cứu thêm
Luận án nhận định các nghiên cứu hiện có chưa bao quát hết. Vấn đề cụ thể hóa quyền tiếp cận công lý cho nạn nhân nữ cần được làm rõ. Cần xác định những rào cản thực tế mà nạn nhân gặp phải. Yêu cầu đề xuất giải pháp đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu cần mở rộng, bao gồm cả các quy định trong bộ luật hình sự Việt Nam và luật phòng chống bạo lực gia đình. Cần phân tích tác động của các yếu tố xã hội, văn hóa đến việc tiếp cận công lý. Điều này giúp đưa ra những khuyến nghị sát thực tế. Nó đảm bảo hiệu quả của cơ chế bảo vệ nạn nhân bạo lực tình dục.
II.Lý luận Cơ chế Tiếp cận Công lý Nạn nhân XHTD Nữ
Chương này xây dựng khung lý thuyết cho cơ chế tiếp cận công lý. Nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục cần được hỗ trợ toàn diện. Cơ chế này bao gồm nhiều yếu tố pháp lý và thực tiễn. Mục tiêu là đảm bảo công bằng cho nạn nhân. Phân tích rõ các định nghĩa và đặc điểm cốt lõi. Cơ chế phải tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nạn nhân trong quá trình tìm kiếm công lý. Đây là nền tảng để xây dựng và hoàn thiện pháp luật phòng chống xâm hại tình dục hiệu quả.
2.1. Khái niệm đặc điểm cơ chế pháp lý
Cơ chế pháp lý được định nghĩa là tổng thể các quy định. Bao gồm các nguyên tắc, thủ tục pháp luật. Nó tạo điều kiện cho nạn nhân nữ tiếp cận các dịch vụ công lý. Các đặc điểm chính bao gồm tính toàn diện, khả thi, nhạy cảm giới. Cơ chế này phải đảm bảo quyền lợi nạn nhân nữ. Nó phải phù hợp với quy định của bộ luật hình sự Việt Nam. Hỗ trợ pháp lý nạn nhân là một phần không thể thiếu. Sự hiểu biết rõ ràng về khái niệm này là then chốt. Nó giúp xác định đúng hướng đi cho việc cải thiện tư pháp hình sự Việt Nam.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tiêu chí đánh giá
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cơ chế này. Bao gồm nguồn lực, năng lực cán bộ tư pháp, nhận thức xã hội. Tiêu chí đánh giá gồm mức độ tiếp cận dịch vụ pháp lý. Tỷ lệ vụ án được điều tra, xét xử công bằng. Mức độ bảo vệ nạn nhân bạo lực tình dục khỏi tái victim. Khả năng hỗ trợ pháp lý nạn nhân kịp thời. Vai trò của tòa án nhân dân là trung tâm. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí này giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, đưa ra các giải pháp cải thiện phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về bảo vệ nạn nhân nữ
Nhiều quốc gia đã phát triển cơ chế tiên tiến. Các mô hình quốc tế cung cấp bài học quý giá. Một số nước áp dụng tòa án thân thiện với nạn nhân. Họ có chương trình hỗ trợ tâm lý, pháp lý toàn diện. Kinh nghiệm này giúp Việt Nam hoàn thiện pháp luật phòng chống xâm hại tình dục. Đặc biệt trong việc bảo vệ nạn nhân nữ và xâm hại tình dục trẻ em. Các công ước quốc tế cũng là cơ sở tham khảo quan trọng. Việc học hỏi từ các mô hình thành công giúp nâng cao chất lượng tư pháp hình sự Việt Nam. Nó đảm bảo tốt hơn quyền lợi nạn nhân nữ.
III.Thực trạng Pháp luật Việt Nam bảo vệ nạn nhân XHTD
Chương này đánh giá thực trạng cơ chế pháp lý tại Việt Nam. Nó phân tích ưu điểm và nhược điểm giai đoạn 2014-2019. Pháp luật phòng chống xâm hại tình dục đã có những bước tiến. Tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức. Tư pháp hình sự Việt Nam đang nỗ lực cải thiện. Các phân tích chỉ ra rõ các vấn đề cần ưu tiên giải quyết. Mục tiêu là tăng cường bảo vệ nạn nhân bạo lực tình dục.
3.1. Ưu điểm trong pháp luật bảo vệ quyền lợi nạn nhân
Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng. Bao gồm các sửa đổi bổ sung bộ luật hình sự Việt Nam. Nạn nhân nữ được cung cấp một số quyền cơ bản. Quyền tố giác, quyền được bảo mật thông tin. Các quy định về hỗ trợ pháp lý nạn nhân dần được chú trọng. Việc thành lập các đơn vị chuyên trách tại tòa án nhân dân là điểm sáng. Luật phòng chống bạo lực gia đình cũng góp phần bảo vệ nạn nhân. Những ưu điểm này tạo nền tảng vững chắc. Nó giúp nạn nhân nữ tiếp cận công lý dễ dàng hơn. Đặc biệt là trong các vụ xâm hại tình dục trẻ em.
3.2. Hạn chế thách thức pháp lý cho nạn nhân nữ
Cơ chế pháp lý vẫn còn những bất cập. Quy định chưa đồng bộ, thiếu hướng dẫn chi tiết. Nạn nhân nữ gặp khó khăn trong tiếp cận công lý. Họ đối mặt với định kiến xã hội, tâm lý e ngại. Quá trình tố tụng còn phức tạp. Việc bảo vệ nạn nhân bạo lực tình dục chưa thực sự hiệu quả. Đặc biệt là bảo vệ khỏi sự kỳ thị, tái xâm hại. Nhiều vụ xâm hại tình dục trẻ em gặp trở ngại. Các thách thức này đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt. Nó cần có các giải pháp toàn diện để cải thiện tư pháp hình sự Việt Nam.
3.3. Nguyên nhân tồn tại của cơ chế bảo vệ nạn nhân
Nguyên nhân chính là do nhận thức chưa đầy đủ về quyền lợi nạn nhân nữ. Nguồn lực hạn chế cho công tác hỗ trợ pháp lý nạn nhân. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ. Hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam cần cải cách mạnh mẽ hơn. Các yếu tố văn hóa, xã hội truyền thống cũng ảnh hưởng lớn. Chúng làm suy yếu khả năng tố giác và theo đuổi công lý của nạn nhân. Việc thấu hiểu các nguyên nhân này rất quan trọng. Nó giúp đề xuất các giải pháp phù hợp để tăng cường pháp luật phòng chống xâm hại tình dục.
IV.Giải pháp hoàn thiện Cơ chế Pháp lý bảo vệ Quyền Nữ
Chương này đưa ra các yêu cầu mới và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện cơ chế pháp lý. Đảm bảo quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ. Cần có cách tiếp cận toàn diện, đồng bộ. Giải quyết các vướng mắc hiện tại. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ nâng cao hiệu quả bảo vệ nạn nhân bạo lực tình dục. Nó góp phần xây dựng một xã hội công bằng hơn.
4.1. Yêu cầu quan điểm mới về hoàn thiện pháp luật
Pháp luật cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc lấy nạn nhân làm trung tâm. Cần có sự nhạy cảm giới trong mọi quy định. Đảm bảo quyền lợi nạn nhân nữ được ưu tiên. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung bộ luật hình sự Việt Nam. Cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết. Quan điểm mới nhấn mạnh vai trò của phòng ngừa. Tăng cường giáo dục pháp luật phòng chống xâm hại tình dục. Những quan điểm này định hướng cho việc cải cách tư pháp hình sự Việt Nam. Nó đảm bảo tính nhân văn và hiệu quả của các quy định pháp luật.
4.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế tiếp cận công lý
Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật. Cụ thể hóa các quy định trong bộ luật hình sự Việt Nam và luật phòng chống bạo lực gia đình. Nâng cao năng lực thực thi pháp luật cho cán bộ tư pháp. Tăng cường đào tạo chuyên sâu về bảo vệ nạn nhân bạo lực tình dục. Phát triển mạng lưới hỗ trợ pháp lý nạn nhân. Thành lập các trung tâm hỗ trợ đa ngành. Cải thiện quy trình tố tụng tại tòa án nhân dân. Đảm bảo thân thiện hơn với nạn nhân. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em hiệu quả hơn. Các giải pháp này nhằm tạo ra một cơ chế bảo vệ nạn nhân toàn diện và bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (249 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐẶNG VIẾT ĐẠT CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ CỦA NẠN NHÂN NỮ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI – 2020 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐẶNG VIẾT ĐẠT CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ CỦA NẠN NHÂN NỮ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 938 01 06 Người hướng dẫn khoa học: 1. TRƯƠNG HỒ HẢI 2. LÊ ĐINH MÙI HÀ NỘI – 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận án Đặng Viết Đạt ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU. vi MỞ ĐẦU.
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ CỦA NẠN NHÂN NỮ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án. Đánh giá và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học và khung phân tích lý thuyết.
27 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ CỦA NẠN NHÂN NỮ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC. Khái niệm, đặc điểm, vai trò cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục. Các yếu tố cấu thành, tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục. Cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục ở một số quốc gia trên thế giới và giá trị tham khảo cho Việt Nam.
59 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CÔNG LÝ CỦA NẠN NHÂN NỮ BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC Ở VIỆT NAM. Những ưu điểm trong cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục ở Việt Nam giai đoạn 2014-2019. Những nhược điểm trong cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục ở Việt Nam giai đoạn 2014-2019. Nguyên nhân những ưu, nhược điểm trong cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục ở Việt Nam giai đoạn 2014-2019.
129 iii CHƯƠNG 4: NHỮNG YÊU CẦU MỚI, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN C NG LÝ CỦA NẠN NH N NỮ Ị XÂM HẠI TÌNH DỤC Ở VIỆT NAM. Những yêu cầu mới và quan điểm về hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận công lý của nạn nhân nữ bị xâm hại tình dục ở Việt Nam. 161 DANH MỤC CÁC C NG TRÌNH ĐÃ C NG Ố CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 183 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BLDS Bộ luật Dân sự BLHS Bộ luật hình sự BLHS năm 1999 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) BLHS năm 2015 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) BLTTHS Bộ luật Tố tụng hình sự CCPL Cơ chế pháp lý CCTP Cải cách tư pháp CEDAW Công ước xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ năm 1979 CECODES Trung tâm nghiên cứu hỗ trợ cộng đồng CRC Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em năm 1989 ECHR Công ước châu Âu về Nhân quyền ĐBQH Đại biểu Quốc hội ĐTNCS Đoàn thanh niên cộng sản HĐND Hội đồng nhân dân HLHPL Hội liên hiệp Phụ nữ HTPL Hệ thống pháp luật HVVP Hành vi vi phạm ICCPR Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 LĐTBXH Lao động, Thương binh và Xã hội KT-XH Kinh tế - xã hội LHQ Liên hợp quốc MOLISA Bộ lao động, Thương binh và Xã hội NCS Nghiên cứu sinh NNN Nạn nhân nữ NNPQ Nhà nước pháp quyền Nghị quyết số Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19/9/2017 của 05/2017/NQ-HĐTP Hội đồng Thẩm phán TANDTC ban hành một số biểu mẫu trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của BLTTHS Nghị quyết số Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP ngày 01/10/2019 của 06/2019/NQ-HĐTP Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định các điều 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147 của BLHS và việc xét xử vụ án XHTD người dưới 18 tuổi NSNN Ngân sách nhà nước v NXB Nhà xuất bản PLHS Pháp luật hình sự PNTEG Phụ nữ và trẻ em gái QCN Quyền con người QH Quốc hội QTCCL Quyền tiếp cận công lý Nghị quyết số 49-NQ/TW Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược CCTP đến năm 2020 NCS Nghiên cứu sinh TAND Toà án nhân dân TANDTC Toà án nhân dân tối cao TCCL Tiếp cận công lý TCN Trước công nguyên TNHS Trách nhiệm hình sự TTHS Tố tụng hình sự Thông tư số 01/2017/TT- Thông tư số 01/2017/TT-TANDTC ngày 28/7/2017 cả TANDTC Chánh án TANDTC quy định về phòng xử án Thông tư số 02/2018/TT- Thông tư số 02/2018/TT-TANDTC ngày 21/9/2018 cả TANDTC Chánh án TANDTC quy định chi tiết việc xử vụ án hình sự có người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi thuộc thẩm quyền của Toà Gia đình và người chưa thành niên Thông tư số Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-VKSNDTC- 06/2018/TTLT- TANDTC-BCA-BTP-BLĐTBXH ngày 21/12/2018 giữa VKSNDTC-TANDTC- VLSNDTC, TANDTC, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ BCA-BTP-BLĐTBXH LĐTBXH về phối hợp thực hiện một số quy định của BLTTHS về thủ tục tố tụng đối với người dưới 18 tuổi UBTV Uỷ ban thường vụ UBND Uỷ ban nhân dân UDHR Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam XHTD Xâm hại tình dục VKSND Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU Trang SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. 1: Khung phân tích lý thuyết CCPL bảo đảm QTCCL của NNN bị XHTD ở Việt Nam. 1: Sơ đồ biểu diễn CCPL bảo đảm QTCCL của NNN bị XHTD.
1: Số vụ tấn công tình dục ở Hàn Quốc bị bắt. 1: Số lượng luật sư Việt Nam giai đoạn 201-2019. 2: Lựa chọn cách thức giải quyết vụ việc của người dân hi họ hay người thân của họ bị XHTD. 3: Thu nhập bình quân, số năm đi học và chỉ số phát triển con người ở Việt Nam.
1: Số vụ tấn công tình dục và hiếp dâm ở Nhật Bản. 1: Số vụ án liên quan đến XHTD PNT G giai đoạn (2014-2019). 2: Số vụ án và nạn nhân theo tội danh cả nước được x t xử sơ thẩm liên quan đến XHTD PNT G trong giai đoạn 2014-2019. 3: Hệ thống thể chế liên quan đến đảm bảo QTCCL của NNN bị XHTD ở Việt Nam.
4: Đánh giá của người dân và cán bộ thuộc các thiết chế tư pháp về một số nhận định liên quan đến năng lực thực thi nhiệm vụ cán bộ tư pháp. 5: Xâm hại tình dục theo quan điểm của cán bộ các thiết chế tư pháp. 6: Đánh giá của người dân và của cán bộ tư pháp về tính hiệu quả của các thiết chế tư pháp trong bảo đảm QTCCL của NNN bị XHTD. 7: Đánh giá của cán bộ tư pháp về số lượng và cơ cấu của đội ng cán bộ tại các bộ phận xử lý vụ án XHTD tại cơ quan đơn vị nơi họ đang công tác.
8: Đánh giá của cán bộ tư pháp về năng lực của đội ng cán bộ làm nhiệm vụ xử lý vụ án XHTD tại cơ quan đơn vị nơi họ đang công tác. 9: Đánh giá của cán bộ tư pháp về nguồn lực vật chất phục vụ cho việc giải quyết các vụ XHTD tại cơ quan công tác. 10: Số bị cáo và số vụ án liên quan đến XHTD đã thụ l và giải quyết trên địa bàn cả nước trong giai đoạn 2014-2019. 11: Xét xử phúc thẩm các vụ án XHTD trên địa bàn cả nước trong giai đoạn 2014-2019.
12: Đánh giá của người dân và của cán bộ tư pháp về tính hiệu quả trong hoạt động bảo vệ QTCCL của NNN bị XHTD của các thiết chế tư pháp. 1 : Nhận thức của người dân về các hành vi được xác định là vi phạm pháp luật theo BLHS. 14: Lựa chọn hành động của người dân nếu bị XHTD. 15: Tỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi kết hôn lần đầu trước 15 tuổi và trước 18 tuổi.
1 : ức độ hiểu biết của người dân về các thủ tục để bảo vệ quyền lợi của mình thông qua con đường tư pháp hình sự. 17: Đánh giá của cán bộ tư pháp (CB) và người dân (ND) về chi phí mà NNN bị XHTD phải chi trả trong quá trình xử lý vụ án. 18: Quan điểm của người dân về tác động của yếu tố văn hóa đến XHTD. 19: Vai trò ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tác động đến lựa chọn giải quyết vụ việc thông qua con đường tư pháp hình sự.
1: ức độ tham gia các hóa đào tạo bồi dư ng của cán bộ thuộc các thiết chế tư pháp. 2: Các nhân tố tác động đến lựa chọn giải quyết vụ việc thông qua con đường tư pháp hình sự của người dân nếu họ là nạn nhân bị XHTD. Tính cấp thiết của đề tài luận án Quyền tiếp cận công lý (QTCCL) là một trong những quyền cơ bản của con người , đã được pháp luật quốc tế hiện đại ghi nhận , đây là hả năng của mỗi người yêu cầu nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tìm kiếm và đạt được sự khắc phục và đền bù thoả đáng cho những bất công hay tổn thương mà họ gặp phải do chủ thể khác tranh chấp về quyền hoặc xâm phạm bất hợp pháp về quyền và lợi ích. Hiện nay, theo Luật nhân quyền quốc tế, bảo đảm QTCCL cho mọi người được thực hiện “thông qua bất cứ một cơ chế nào, thay vì chỉ thông qua những thiết chế tư pháp truyền thống ” [108, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế pháp lý tiếp cận công lý nạn nhân nữ XHTD Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích cơ chế pháp lý giúp nạn nhân nữ xâm hại tình dục tại Việt Nam tiếp cận công lý hiệu quả.
Luận án "Cơ chế pháp lý tiếp cận công lý nạn nhân nữ XHTD Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Cơ chế pháp lý tiếp cận công lý nạn nhân nữ XHTD Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế pháp lý tiếp cận công lý nạn nhân nữ XHTD Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Cơ chế pháp lý tiếp cận công lý nạn nhân nữ XHTD Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế pháp lý tiếp cận công lý nạn nhân nữ XHTD Việt Nam" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế pháp lý tiếp cận công lý nạn nhân nữ XHTD Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.