Luận án TS - Hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước Việt Nam

Luận án phân tích cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành.

Chuyên ngành

Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

Năm xuất bản

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.3. Những vấn đề đặt ra tiếp tục nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ NHÂN DÂN KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
2.1. Khái niệm, các yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành cơ chế, vai trò, mục đích, tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước
2.2. Nội dung và phương thức hoạt động của cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước
2.3. Cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở một số nước và những giá trị tham khảo cho Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHÁP LÝ NHÂN DÂN KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam
3.2. Thực trạng tổ chức, hoạt động của các thiết chế và các yếu tố bảo đảm của cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước, hạn chế và nguyên nhân hạn chế
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ NHÂN DÂN KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
4.1. Quan điểm hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam
4.2. Các giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN QUANG ANH HOμN THIÖN C¥ CHÕ PH¸P Lý NH¢N D¢N KIÓM SO¸T QUYÒN LùC NHμ N¦íC ë VIÖT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2015 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN QUANG ANH HOμN THIÖN C¥ CHÕ PH¸P Lý NH¢N D¢N KIÓM SO¸T QUYÒN LùC NHμ N¦íC ë VIÖT NAM Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật Mã số : 62 38 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. TRẦN NGỌC ĐƯỜNG HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã công bố. Tác giả luận án Nguyễn Quang Anh MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 8 1.

Tình hình nghiên cứu trong nước 8 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 19 1. Những vấn đề đặt ra tiếp tục nghiên cứu 26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ NHÂN DÂN KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 29 2. Khái niệm, các yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành cơ chế, vai trò, mục đích, tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước 29 2.

Nội dung và phương thức hoạt động của cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước 45 2. Cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở một số nước và những giá trị tham khảo cho Việt Nam 55 Chương 3: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHÁP LÝ NHÂN DÂN KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 69 3. Lịch sử hình thành và phát triển cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam 69 3. Thực trạng tổ chức, hoạt động của các thiết chế và các yếu tố bảo đảm của cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước, hạn chế và nguyên nhân hạn chế 80 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ NHÂN DÂN KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 111 4.

Quan điểm hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam 111 4. Các giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay 119 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CNXH : Chủ nghĩa xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân MTTQ : Mặt trận Tổ quốc Nxb : Nhà xuất bản TTND : Thanh tra nhân dân UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quyền lực nhà nước vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực. Mặt tích cực là quyền lực nhà nước có sức mạnh bảo đảm hoạt động hướng đích của xã hội, giải quyết các mâu thuẫn xã hội, phục vụ lợi ích của cộng đồng và của mỗi cá nhân.

Mặt tiêu cực là quyền lực nhà nước có khuynh hướng lộng quyền và lạm quyền trong quá trình vận động, phát triển. Đó gọi là sự tha hóa của quyền lực nhà nước - một yếu tố cấu thành khách quan của hoạt động thực thi quyền lực nhà nước. Quyền lực nhà nước khi bị tha hóa thì đều dẫn đến những hậu quả tai hại mà người phải gánh chịu chính là nhân dân. Nhà nước là chủ thể nắm giữ quyền lực to lớn nhất với phạm vi quản lý rộng khắp các lĩnh vực cùng các loại nguồn lực dồi dào của xã hội.

Điều này tạo ra nguy cơ nhà nước có thể vượt quá các phạm vi, giới hạn mà nhân dân giao cho và sự lạm dụng quyền lực nằm ngay bên trong nhà nước chứ không phải từ bên ngoài tác động vào. Do tính chất đặc biệt của quyền lực nhà nước như vậy, nên ngay từ khi ra đời cho tới nay, vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước luôn được đặt ra với những phương thức thực hiện khác nhau. Theo đó, ở đâu có quyền lực thì ở đó phải có kiểm soát quyền lực để quyền lực không trở thành tuyệt đối. Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước gồm ba yếu tố cấu thành: trao quyền, sử dụng quyền và kiểm soát quyền.

Khi mặc nhiên thừa nhận quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nhân dân và của nhân dân, không để xảy ra việc dân trao quyền rồi mất quyền thì tất yếu nhân dân phải kiểm soát. Nhân loại, bằng kinh nghiệm lịch sử đầy máu và nước mắt đã chỉ ra rằng quyền lực nhà nước phải có giới hạn và phải bị giới hạn, phải được kiểm soát và hơn thế nữa phải được kiểm soát chặt chẽ, nhất là trong chế độ dân chủ, pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Để đạt được điều đó, nhất thiết phải hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước nói chung, hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước nói riêng. Ở nước ta, kiểm soát quyền lực nhà nước là vấn đề mới nên chưa có nhận thức đầy đủ, đúng đắn trong việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý 2 nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước.

Vì thế, mặc dầu tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân được hiến pháp ghi nhận, nhưng sau khi nhân dân giao quyền, nhân dân ủy quyền quyền lực nhà nước của mình cho nhà nước, nhân dân chưa trở thành chủ thể kiểm soát quyền lực nhà nước mà mình đã giao. Tình trạng lộng quyền, lạm quyền, tham nhũng, tiêu cực trong bộ máy nhà nước vẫn thường xẩy ra xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của con người, của công dân, nhưng nhân dân chưa có cơ chế pháp lý để kiểm soát quyền lực nhà nước một cách hữu hiệu. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011) đã khẳng định: “Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân” [51, tr.85]; tổ chức và hoạt động của nó dựa trên một trong những nguyên tắc nền tảng: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” [51, tr.

Đây là bước phát triển quan trọng về nhận thức của Đảng đối với việc kiểm soát quyền lực nhà nước trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam. Cương lĩnh khẳng định: “Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước. Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộc sống ở mỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực" [51, tr.84-85] và “Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua hoạt động của Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện" [51, tr.85]… Thể chế hóa các tư tưởng nói trên, Hiến pháp năm 2013 quy định: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước" [106, tr.10]; "Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tuỵ phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân" 3 [106, tr.11]; "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước" [106, tr.11-12]; “Công đoàn… tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước…" [106, tr.12-13] và các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (từ Điều 14 đến Điều 49, Hiến pháp năm 2013). Như vậy, Hiến pháp năm 2013 đã xác lập cơ sở hiến định để xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước.

Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài: "Hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam" để nghiên cứu, viết luận án tiến sĩ Luật học với mong muốn làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước, góp phần đưa Hiến pháp năm 2013 vào cuộc sống, nhằm xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thật sự của dân, do dân và vì dân, là việc làm cần thiết và có ý nghĩa thiết thực. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Mục đích của Luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước. Trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam. Để thực hiện mục đích trên, Luận án có các nhiệm vụ sau: - Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở trong và ngoài nước, từ đó rút ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước, bao gồm: Khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành cơ chế, vai trò, mục đích, tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước; nội dung và phương thức vận hành của cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền 4 lực nhà nước; cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở một số nước và những giá trị tham khảo cho Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành.

Luận án "Cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter