Luận án TS Luật học: Cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam - Nguyễn Quốc Hoàn

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu sâu cơ chế điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam. Phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Lý luận nhà nước và pháp quyền

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam Khái niệm Thành tố

Luận án đi sâu vào các vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế điều chỉnh pháp luật. Nó cung cấp nền tảng khoa học vững chắc. Nghiên cứu xác định rõ khái niệm và các thành tố cấu thành. Việc này giúp đánh giá toàn diện hệ thống pháp luật hiện hành. Mức độ hoàn thiện của cơ chế được phân tích chi tiết. Các tiêu chuẩn cụ thể được thiết lập. Chúng phục vụ việc đánh giá hiệu quả. Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế được khảo sát. Điều này bao gồm yếu tố kinh tế, xã hội và chính trị. Luận án đặt ra mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Việc này đòi hỏi một cơ chế điều chỉnh pháp luật hiệu quả. Nền tảng lý luận vững chắc là cần thiết. Nó giúp định hướng cho các giải pháp hoàn thiện.

1.1. Định nghĩa và cấu trúc cơ chế điều chỉnh pháp luật

Khái niệm cơ chế điều chỉnh pháp luật được phân tích rõ ràng. Nó bao gồm tập hợp các yếu tố liên kết chặt chẽ. Các yếu tố này tương tác tạo nên hiệu lực pháp lý. Cơ chế đảm bảo việc tuân thủ pháp luật Việt Nam. Cấu trúc cơ chế bao gồm quy tắc pháp luật, hành vi pháp lý. Nó cũng bao gồm ý thức pháp luật, cơ quan thực thi. Sự đồng bộ giữa các thành tố là trọng tâm. Hiểu rõ cấu trúc giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Đây là nền tảng cho việc cải cách hệ thống pháp luật.

1.2. Tiêu chuẩn đánh giá sự hoàn thiện cơ chế pháp luật

Các tiêu chuẩn cụ thể được đề xuất. Chúng dùng để đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế điều chỉnh pháp luật. Tiêu chuẩn bao gồm tính đồng bộ, thống nhất. Tính minh bạch, khả thi cũng được nhấn mạnh. Hiệu quả áp dụng văn bản quy phạm pháp luật là yếu tố then chốt. Mức độ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội quan trọng. Khả năng bảo vệ quyền con người, quyền công dân cũng là tiêu chí. Việc đánh giá giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện. Điều này thúc đẩy quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế điều chỉnh pháp luật

Nhiều nhân tố tác động đến sự vận hành của cơ chế điều chỉnh pháp luật. Các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa được xem xét. Mức độ phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ảnh hưởng. Trình độ dân trí, ý thức pháp luật của người dân cũng quan trọng. Năng lực xây dựng và thực thi pháp luật của nhà nước là yếu tố cốt lõi. Sự tác động của các nhân tố này cần được hiểu rõ. Việc này giúp đưa ra giải pháp toàn diện. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững của pháp luật Việt Nam.

II.Phát triển Thực trạng cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam

Luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình phát triển của cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam. Nó xem xét từ năm 1945 đến nay. Các giai đoạn lịch sử quan trọng được phân tích chi tiết. Luận án đánh giá thực trạng hiện tại. Nhiều bất cập và hạn chế được chỉ ra. Hệ thống pháp luật vẫn còn nhiều điểm yếu. Tình trạng thiếu, thừa, chồng chéo văn bản quy phạm pháp luật phổ biến. Hiệu quả thực thi pháp luật chưa cao. Nghiên cứu lý giải nguyên nhân của tình trạng này. Nó thiếu cơ sở khoa học toàn diện và đồng bộ. Từ đó, nhu cầu hoàn thiện cơ chế trở nên cấp thiết. Điều này góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền vững mạnh.

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển pháp luật Việt Nam

Quá trình phát triển pháp luật Việt Nam được mô tả. Nó bắt đầu từ những năm đầu sau Tuyên ngôn Độc lập. Mỗi giai đoạn lịch sử mang đặc điểm riêng. Sự phát triển của hệ thống pháp luật gắn liền với công cuộc xây dựng đất nước. Việc ban hành các luật, nghị định, thông tư phản ánh yêu cầu xã hội. Các thay đổi chính trị và kinh tế tác động mạnh mẽ. Luận án ghi nhận những thành tựu và hạn chế trong từng thời kỳ. Điều này cung cấp bối cảnh lịch sử cho cơ chế hiện tại.

2.2. Thực trạng hệ thống pháp luật hiện hành và các hạn chế

Thực trạng hệ thống pháp luật hiện nay còn nhiều bất cập. Tình trạng pháp luật vừa thiếu, vừa thừa là phổ biến. Các văn bản quy phạm pháp luật thường mâu thuẫn, chồng chéo. Việc ban hành nhiều nghị định, thông tư nhưng thiếu tính thống nhất. Công tác tổ chức thực hiện pháp luật còn yếu. Điều này dẫn đến tình trạng pháp luật không được thực thi nghiêm. Hiệu quả của pháp chế xã hội chủ nghĩa bị ảnh hưởng. Các vấn đề này cần được khắc phục. Nó góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

2.3. Đánh giá hiệu quả cơ chế điều chỉnh pháp luật hiện nay

Luận án đánh giá hiệu quả thực tế của cơ chế điều chỉnh pháp luật. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật chưa phát huy được hiệu lực. Tình trạng thực thi pháp luật không đồng bộ xảy ra. Hiệu quả pháp luật không đạt yêu cầu. Nguyên nhân do thiếu cơ sở khoa học toàn diện. Các giải pháp trước đây còn tản mạn, chắp vá. Điều này chưa giải quyết gốc rễ vấn đề. Việc nâng cao hiệu quả là cấp bách. Nó đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

III.Hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật Nguyên tắc Giải pháp

Đề tài khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam. Đây là yêu cầu bức xúc của công cuộc đổi mới. Luận án đưa ra các nguyên tắc cơ bản. Chúng định hướng quá trình hoàn thiện. Các phương hướng và giải pháp chủ yếu được đề xuất. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ, hiệu quả. Nó phải phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, nó hạn chế tối đa các tác động tiêu cực. Hoàn thiện pháp luật là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp. Nó đòi hỏi sự nghiên cứu khoa học và giải pháp tổng thể. Điều này góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

3.1. Sự cần thiết hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam

Công cuộc đổi mới toàn diện đòi hỏi pháp luật phù hợp. Cơ chế điều chỉnh pháp luật hiện hành còn nhiều nhược điểm. Nó chưa đáp ứng yêu cầu bức xúc của xã hội. Hoàn thiện pháp luật là vấn đề cơ bản, cấp thiết. Nó góp phần đảm bảo an ninh, chính trị. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Việc này giúp xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ. Nó mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế. Cơ chế pháp luật phải có bước phát triển tương xứng.

3.2. Nguyên tắc cơ bản định hướng quá trình hoàn thiện pháp luật

Các nguyên tắc cơ bản được đề xuất. Chúng định hướng quá trình hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam. Nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và luật là nền tảng. Tính đồng bộ, khoa học, thực tiễn được đề cao. Nguyên tắc công khai, minh bạch trong xây dựng và thực thi pháp luật quan trọng. Việc hoàn thiện phải phù hợp với định hướng nhà nước pháp quyền. Nó phải phát huy được tính tích cực của kinh tế thị trường. Đồng thời, nó hạn chế các tác động tiêu cực.

3.3. Phương hướng chính nâng cao chất lượng pháp luật Việt Nam

Luận án đưa ra các phương hướng chính. Chúng nhằm nâng cao chất lượng pháp luật Việt Nam. Tập trung vào xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật. Đảm bảo tính thống nhất, khả thi của các luật, nghị định, thông tư. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện pháp luật. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Phát triển đội ngũ cán bộ pháp luật chất lượng cao. Điều này củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa.

IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả pháp luật Nhà nước pháp quyền

Luận án đề xuất các giải pháp toàn diện. Chúng nhằm nâng cao hiệu quả của cơ chế điều chỉnh pháp luật. Các giải pháp này hướng tới xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Việc cải cách hành chính và tư pháp được nhấn mạnh. Đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa được duy trì vững chắc. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật. Chúng cũng tăng cường hiệu lực thực thi. Điều này giúp pháp luật thực sự là công cụ quản lý hiệu quả. Nó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

4.1. Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật

Cần có các giải pháp đồng bộ. Chúng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các luật, nghị định, thông tư. Loại bỏ tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn. Nâng cao chất lượng dự thảo pháp luật từ khâu ban đầu. Đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn. Việc này cần sự tham gia của nhiều chuyên gia. Nó giúp xây dựng pháp luật Việt Nam ngày càng hoàn thiện. Hệ thống pháp luật phải rõ ràng và dễ áp dụng.

4.2. Tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa

Việc tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật là then chốt. Nâng cao ý thức pháp luật của cán bộ và người dân. Cải cách bộ máy hành chính và tư pháp. Đảm bảo tính độc lập, khách quan của cơ quan tư pháp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật. Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Điều này củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa. Nó đảm bảo mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Công lý phải được thực hiện một cách công khai và minh bạch.

4.3. Hướng tới xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật là bước đi quan trọng. Nó góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nhà nước pháp quyền phải tôn trọng, bảo vệ quyền con người. Mọi hoạt động của nhà nước đều phải tuân thủ pháp luật. Quyền lực nhà nước được kiểm soát. Minh bạch, trách nhiệm giải trình được đề cao. Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. Nâng cao hiệu quả thực thi. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học cơ chế điều chỉnh pháp luật việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYÊN QUỐC HOÀN CO CHE DIEU CHINH PHAP LUẬT VIET NAM Chuyên ngành : Lý luận nhà nước và pháp quyền Mã số : 5.01 [ Tgườ sik Ee mm. mien Ue| LTH 1 -=. SỐ ĐK ¿80 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dân khoa học: PGS.TS Lê Minh Tâm TS Bùi Xuân Đức HÀ NỘI - 2002 LỜI CAM ĐOAN lôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TAC GIA LUẬN AN Nguyễn Quốc Hoan MUC LUC Trang MO DAU Chương 1: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BAN VE CƠ CHE ĐIỀU CHỈNH PHAP LUAT LL. Khái niệm va các thành tố của cơ chế điều chỉnh pháp luật 1. Những tiêu chuẩn để xác định mức độ hoàn thiện của cơ 48 chế điều chỉnh pháp luật „51.

Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến cơ chế điều chỉnh 63 pháp luật Chương 2: QUÁ TRÌNH PHAT TRIEN VÀ THUC TRANG CƠ CHẾ Tỉ ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY 2. Quá trình phát triển cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam 77 từ 1945 đến nay 2. Thực trạng cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam hiện nay 98 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHAP DE HOÀN THIỆN 133 CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM 3. Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật 133 Việt Nam Những nguyên tắc cơ bản của quá trình hoàn thiện cơ chế 143 điều chính pháp luật Việt Nam 3.

Phương hướng và giải pháp chủ yếu để hoàn thiện cơ chế 148 điều chính pháp luật Việt Nam KẾT LUẬN 176 NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC 180 CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18] MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công cuộc đổi mới toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội đòi hỏi chúng ta phải giải quyết nhiều vấn đề khác nhau, trong đó hoàn thiện cơ chế điều chính pháp luật là một trong những vấn đề cơ bản, bức xúc. Hơn một thập ky vừa qua, những bat cập trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện va bảo vệ pháp luật đã từng bước được khắc phục, cơ chế điều chỉnh pháp luật được đổi mới một bước quan trọng đã và đang phát huy tác dụng góp phần đảm bảo an ninh, chính tri, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, có thể nói cho đến nay cơ chế điều chỉnh pháp luật ở nước ta vẫn còn nhiều nhược điểm, chưa đáp ứng được những yêu cầu bức xúc đang đặt ra trong công cuộc đổi mới, các giải pháp mà chúng ta đã thực hiện còn thiếu đồng bộ, tản mạn, chắp vá và nhiều khi chỉ mang tính tình thế.

Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, tình trạng pháp luật vừa thiếu lại vừa thừa, những mâu thuẫn, chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật vẫn còn khá phổ biến; công tác tổ chức thực hiện pháp luật không đồng bộ dẫn đến tình trạng pháp luật không được thực thi, nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hành không phát huy được hiệu lực trên thực tế. hiệu quả pháp luật không cao. Sở dĩ có tình trạng đó là do chúng ta chưa có được cơ sở khoa học toàn diện, đầy đủ và thống nhất cho việc tổng kết, đánh giá thực tiễn pháp lý và xây dựng phương hướng, giải pháp đồng bộ để hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật. Trong giai đoạn hiện nay, để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa đất nước trở thành một nước công nghiệp; mở rộng quan hệ nhiều mặt song phương và đa phương, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực thì đòi hỏi cơ chế điều chính pháp luật của nước ta phải có bước phát triển tương xứng.

Vì vậy, cần phải có những giải pháp tổng thể, đồng bộ để hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật thì mới có thể mang lại kết quả mong muốn. Bên cạnh đó, “Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nên kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chu nghĩa" [24, tr. 86] trong điều kiện mà nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, mô hình kinh tế mà chúng ta chủ trương xây dựng chưa có một tiền lệ trong lịch sử. Hơn nữa, kinh tế thị trường ngoài việc tạo ra động lực mạnh mẽ cho việc phát triển kinh tế - xã hội thì nó cũng có sự tác động tiêu cực đối với đời sống xã hội.

Những tác động tiêu cực đó nếu không được hạn chế thì có thể sé dan đến những hậu quả khó lường. Vì vậy, việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế điều chính pháp luật thích hợp vừa phát huy được những nhân tố tích cực của cơ chế kinh tế thị trường trong việc thúc day sự phát triển của nền sản xuất xã hội, đồng thời hạn chế tối đa những tác động tiêu cực của nó đối với xã hội là một nhiệm vụ hết sức khó khăn, phức tạp. Để thực hiện có kết quả những nhiệm vụ đó đòi hỏi phải có sự nghiên cứu của các ngành khoa học khác nhau nhằm xây dựng và hoàn thiện cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn đề cụ thể. Trong đó, khoa học pháp lý phải xây dựng cơ sở lý luận cho việc hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam.

Những vấn đề nêu trên cho thấy sự cần thiết phải triển khai nghiên cứu một cách toàn diện vấn đề cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về cơ chế điều chỉnh pháp luật, xây dựng cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn đề thực tiễn của cơ chế điều chỉnh pháp luật đang đặt ra ở Việt Nam, đồng thời tổng kết, đánh giá quá trình phát triển và thực trạng của cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam. Trên cơ sở đó đề ra những phương hướng và giải pháp để hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, góp phần vào việc thực hiện thắng lợi mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra. Tình hình nghiên cứu đề tài Cơ chế điều chỉnh pháp luật là một vấn đề rất phức tạp đã được nhiều luật gia nước ngoài quan tâm nghiên cứu, nhất là các luật gia của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là ở Liên Xô trước đây như A. Những công trình khoa hoc của các tác giả này đã đề cập đến nhiều vấn đề của cơ chế điều chỉnh pháp luật như vị trí và vai trò của các thành tố trong cơ chế điều chỉnh pháp luật cũng như những đặc điểm của cơ chế điều chỉnh pháp luật ở một số lĩnh vực pháp luật cụ thể nhưng nhiều điểm chưa thống nhất với nhau.

Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu một cách toàn diện về pháp luật Việt Nam đã được nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến ở những mức độ và phạm vi khác nhau. Trong giáo trình lý luận về nhà nước và pháp luật ở bậc đại học và sau đại học của các cơ sở đào tạo luật cũng như các công trình khoa học trên các tạp chí chuyên ngành đã đề cập những vấn đề về điều chỉnh pháp luật và cơ chế điều chỉnh pháp luật ở cả phương diện lý luận và thực tiễn. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả như Đào Trí Úc, Lê Minh Tâm, Lê Minh Thông, Lê Hồng Hạnh, Trần Ngọc Đường, Hoàng Phước Hiệp, Lê Xuân Thảo, Nguyễn Minh Man. Trong số các công trình nghiên cứu về pháp luật Việt Nam có hai công trình khoa học đáng chú ý, trực tiếp nghiên cứu về cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam là: "Co chế điều chỉnh pháp luật trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam" của tác giả Hoàng Phước Hiệp và “Đổi mới và hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật về bảo hộ sở hữu trí tuệ trong nền kinh tế thi trường ở Việt Nam” của tác giả Lê Xuân Thảo.

Tuy nhiên, các công trình này mới chỉ nghiên cứu cơ chế điều chỉnh pháp luật trong từng lĩnh vực cụ thể, hơn nữa lại dựa trên cơ sở của những quan điểm lý luận khác nhau về cơ chế điều chỉnh pháp luật vì thế còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết triệt để. Như vậy, đến nay vẫn chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, toàn điện và có hệ thống về cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của luận án e Mục đích nghiên cứu của luận án Lam sáng tỏ những vấn dé lý luận co bản về cơ chế điều chỉnh pháp luật dưới góc độ lý luận về nhà nước và pháp luật, từ đó xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá thực tiễn cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam và xây dựng những phương hướng và giải pháp để hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. e Nhiệm vụ của luận án - Phân tích một cách tương đối toàn diện các quan điểm khác nhau về những vấn đề cơ bản của cơ chế điều chỉnh pháp luật để xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về cơ chế điều chỉnh pháp luật; xác định rõ vi trí, chức năng, mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau của các thành tố trong cơ chế điều chỉnh pháp luật.

Nghiên cứu các hình thái khác nhau của cơ chế điều chỉnh pháp luật cũng như các tiêu chuẩn để xác định mức độ hoàn thiện của cơ chế điều chỉnh pháp luật và những ảnh hưởng của kinh tế, chính trị và các quy phạm xã hội đối với cơ chế điều chỉnh pháp luật. - Nghiên cứu tổng quan về quá trình phát triển của cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam từ 1945 đến nay; phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam trong giai đoạn hiện nay để khẳng định những bước phát triển, những ưu điểm cần phát huy, đồng thời tìm ra những hạn chế, nhược điểm và nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu sâu cơ chế điều chỉnh pháp luật tại Việt Nam. Phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Luận án "Cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2002.

Luận án "Cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp quyền. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cơ chế điều chỉnh pháp luật Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter