Luận án tiến sĩ luật học: Chức năng quản lý môi trường nhà nước - Phục vụ phát triển bền vững tại Việt Nam
Luận án phân tích chức năng quản lý môi trường nhà nước và đề xuất cải tiến cho phát triển bền vững tại Việt Nam hiện nay.
Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Chức năng quản lý môi trường nhà nước Tổng quan cấp thiết
Môi trường toàn cầu đang đối mặt thách thức nghiêm trọng. Ô nhiễm và suy thoái môi trường đe dọa trực tiếp đời sống con người, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng thường kéo theo những hệ lụy môi trường khó lường. Vấn đề này phức tạp về tính chất, rộng lớn về quy mô. Sự mất cân bằng giữa lợi ích kinh tế trước mắt và lợi ích lâu dài là mầm mống gây bất ổn. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm quyền con người, cũng như bảo vệ môi trường cho thế hệ tương lai. Quản lý môi trường nhà nước (QLMT) vì vậy trở thành một chức năng độc lập, thiết yếu. Chức năng này ngăn chặn thảm họa môi trường, đồng thời thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững. Nhà nước giữ vai trò trung tâm trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, duy trì hệ sinh thái cân bằng.
1.1. Khái niệm môi trường và quản lý môi trường
Môi trường là tổng hợp các yếu tố tự nhiên và nhân tạo xung quanh con người. Nó bao gồm không khí, nước, đất, hệ sinh thái và các yếu tố xã hội, kinh tế. Quản lý môi trường là hoạt động có tổ chức, định hướng. Mục tiêu là bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường, sử dụng tài nguyên hợp lý. Hoạt động này nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Quản lý môi trường nhà nước bao gồm việc ban hành chính sách, pháp luật. Đồng thời, nó giám sát, đánh giá, kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường. Việc này đòi hỏi sự phối hợp liên ngành, liên cấp để giải quyết vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường hiệu quả. Cơ quan nhà nước phải xây dựng hệ thống quản lý môi trường toàn diện.
1.2. Sự cần thiết chức năng quản lý môi trường nhà nước
Chức năng quản lý môi trường của Nhà nước là cực kỳ cần thiết. Nó đáp ứng yêu cầu của phát triển bền vững. Tình trạng ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất đai đang diễn biến phức tạp. Suy thoái đa dạng sinh học ngày càng nghiêm trọng. Các vấn đề này đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực, sức khỏe cộng đồng. Nhà nước có vai trò điều hòa, kiểm soát các hoạt động kinh tế. Cơ quan này bảo đảm các lợi ích xã hội không xung đột với bảo vệ môi trường. Không có sự can thiệp của Nhà nước, việc khai thác tài nguyên sẽ thiếu kiểm soát. Điều này dẫn đến cạn kiệt nguồn lực, suy thoái hệ sinh thái. Chức năng này tạo ra khung pháp lý, cơ chế thực hiện. Nó thúc đẩy các hành vi thân thiện với môi trường từ cả doanh nghiệp và cộng đồng.
II.Bản chất chức năng quản lý môi trường nhà nước Việt Nam
Chức năng quản lý môi trường của Nhà nước Việt Nam mang tính đặc thù. Nó gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia. Đây là một chức năng nội tại, khách quan của nhà nước hiện đại. Chức năng này không chỉ giới hạn ở việc ban hành luật pháp. Nó còn bao gồm việc thực thi, giám sát, và điều chỉnh chính sách. Mục tiêu cuối cùng là bảo đảm môi trường lành mạnh, tài nguyên được sử dụng hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Bản chất của chức năng này là sự kết hợp giữa quyền lực công và trách nhiệm xã hội. Nó đòi hỏi sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
2.1. Đặc điểm quản lý môi trường của Nhà nước
Quản lý môi trường của Nhà nước mang nhiều đặc điểm nổi bật. Thứ nhất, nó mang tính tổng thể, toàn diện, bao trùm mọi lĩnh vực. Từ công nghiệp, nông nghiệp đến dịch vụ và đô thị. Thứ hai, nó có tính liên ngành, liên vùng cao. Các vấn đề môi trường không giới hạn trong một địa giới hành chính. Thứ ba, chức năng này đòi hỏi tầm nhìn dài hạn, chiến lược. Nó chú trọng đến việc bảo vệ cho các thế hệ tương lai. Thứ tư, nó dựa trên nguyên tắc phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm. Thứ năm, chức năng này có tính cưỡng chế thông qua hệ thống pháp luật. Đồng thời, nó cũng có tính khuyến khích thông qua các chính sách ưu đãi. Cơ quan nhà nước cần linh hoạt áp dụng các công cụ khác nhau.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng chức năng quản lý môi trường
Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả chức năng quản lý môi trường. Các yếu tố kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng. Áp lực phát triển kinh tế thường đặt ra thách thức cho bảo vệ môi trường. Nhận thức của cộng đồng và doanh nghiệp về môi trường còn hạn chế. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý môi trường cần được nâng cao. Khoa học công nghệ là công cụ hỗ trợ đắc lực. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ sạch, xử lý chất thải còn yếu. Hệ thống pháp luật môi trường đôi khi chưa đồng bộ, chưa đủ mạnh. Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương còn bất cập. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế cũng tạo ra những tác động mới. Điều này đòi hỏi chức năng quản lý môi trường phải liên tục thích ứng, đổi mới.
III.Nội dung phương thức thực hiện chức năng QLMT
Để thực hiện hiệu quả, chức năng quản lý môi trường nhà nước bao gồm nhiều nội dung. Nó sử dụng đa dạng các phương thức triển khai. Các hoạt động này nhằm mục tiêu chung là bảo vệ, cải thiện môi trường. Đồng thời, nó thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên bền vững. Nội dung và phương thức là hai mặt của một vấn đề. Nội dung xác định "cần làm gì", còn phương thức chỉ ra "làm như thế nào". Sự phối hợp nhịp nhàng giữa chúng quyết định thành công của công tác quản lý. Việc này đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo từ các cơ quan quản lý. Nó cũng cần sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm cộng đồng và doanh nghiệp.
3.1. Nội dung chính chức năng quản lý môi trường
Nội dung của chức năng quản lý môi trường rất rộng. Nó bao gồm việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật môi trường. Nhà nước lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Công tác đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) được thực hiện chặt chẽ. Cơ quan quản lý cấp phép, kiểm tra, thanh tra môi trường. Hoạt động quan trắc, giám sát chất lượng môi trường được duy trì thường xuyên. Nhà nước cũng đầu tư vào công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ môi trường. Việc phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng là nhiệm vụ quan trọng. Đồng thời, nhà nước tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường. Việc này giúp giải quyết các vấn đề môi trường xuyên biên giới.
3.2. Phương thức triển khai quản lý môi trường nhà nước
Các phương thức thực hiện chức năng quản lý môi trường rất đa dạng. Phương thức pháp luật là chủ yếu, thông qua việc ban hành văn bản quy phạm. Các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường được áp dụng. Phương thức kinh tế sử dụng các công cụ như thuế, phí bảo vệ môi trường. Đồng thời, áp dụng các ưu đãi đầu tư vào công nghệ xanh. Phương thức hành chính bao gồm cấp phép, xử phạt vi phạm, quản lý dự án. Việc này giúp kiểm soát chặt chẽ các hoạt động gây ô nhiễm. Phương thức giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức. Nó khuyến khích cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường. Ngoài ra, nhà nước còn sử dụng phương thức khoa học công nghệ. Việc này giúp phát triển công cụ giám sát, xử lý ô nhiễm hiện đại. Điều này thể hiện sự linh hoạt trong quản lý môi trường.
IV.Thực trạng chức năng quản lý môi trường nhà nước
Thực trạng thực hiện chức năng quản lý môi trường nhà nước tại Việt Nam cho thấy nhiều mặt. Đã có những tiến bộ đáng kể trong việc hoàn thiện khung pháp lý. Nhận thức của các cấp, ngành, và cộng đồng về bảo vệ môi trường được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế. Tình hình ô nhiễm môi trường vẫn diễn biến phức tạp ở nhiều địa phương. Đặc biệt là các khu công nghiệp, đô thị lớn. Việc suy thoái tài nguyên thiên nhiên vẫn tiếp diễn. Khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn triển khai còn lớn. Năng lực thực thi pháp luật môi trường chưa đồng đều. Các thách thức này đòi hỏi một cái nhìn khách quan. Cần phân tích nguyên nhân để đưa ra giải pháp phù hợp.
4.1. Đánh giá thực trạng quản lý môi trường
Việt Nam đã đạt được một số thành tựu trong quản lý môi trường. Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung liên tục. Các quy định về đánh giá tác động môi trường ngày càng chặt chẽ. Hệ thống quan trắc môi trường dần được đầu tư. Nhiều chương trình, dự án bảo vệ môi trường đã được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả tổng thể chưa đạt kỳ vọng. Tình trạng ô nhiễm công nghiệp, rác thải sinh hoạt vẫn là vấn đề nan giải. Việc quản lý tài nguyên rừng, đất, nước còn lỏng lẻo. Xử lý vi phạm môi trường đôi khi chưa nghiêm minh. Nguồn lực dành cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực thi chức năng quản lý môi trường.
4.2. Nguyên nhân thực trạng và tồn tại về QLMT
Nhiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong chức năng quản lý môi trường. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường đôi khi còn chồng chéo, phân tán. Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức còn hạn chế. Hệ thống pháp luật môi trường vẫn còn một số lỗ hổng, chưa đồng bộ. Việc thực thi pháp luật chưa thực sự nghiêm minh, hiệu quả. Áp lực phát triển kinh tế nhanh chóng đôi khi bỏ qua các yêu cầu bảo vệ môi trường. Thiếu nguồn lực tài chính, công nghệ cho các dự án bảo vệ môi trường. Nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật môi trường của doanh nghiệp, người dân chưa cao. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa chặt chẽ. Những nguyên nhân này cần được giải quyết đồng bộ.
V.Định hướng giải pháp nâng cao chức năng QLMT
Để nâng cao hiệu quả chức năng quản lý môi trường nhà nước, cần có định hướng rõ ràng. Đồng thời, việc triển khai các giải pháp cụ thể là thiết yếu. Mục tiêu là khắc phục những tồn tại, phát huy thành tựu đã đạt được. Điều này nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của phát triển bền vững trong tương lai. Các định hướng phải mang tính chiến lược, dài hạn. Các giải pháp phải thiết thực, khả thi. Sự thay đổi cần đồng bộ từ chính sách, pháp luật đến tổ chức thực hiện. Nâng cao vai trò của nhà nước là trọng tâm. Đồng thời, cần khuyến khích sự tham gia của toàn xã hội. Đây là con đường để đạt được mục tiêu môi trường bền vững.
5.1. Định hướng phát triển chức năng quản lý môi trường
Định hướng phát triển chức năng quản lý môi trường cần toàn diện. Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện khung pháp luật, chính sách môi trường. Đảm bảo tính đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống. Thứ hai, tích hợp các mục tiêu bảo vệ môi trường vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Thứ ba, tăng cường năng lực thể chế, nguồn nhân lực cho công tác quản lý. Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong bảo vệ môi trường. Thứ năm, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng. Thúc đẩy lối sống xanh, sản xuất bền vững. Thứ sáu, chủ động hội nhập quốc tế. Tận dụng kinh nghiệm, nguồn lực từ hợp tác quốc tế. Những định hướng này là kim chỉ nam cho hành động.
5.2. Giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả QLMT nhà nước
Nhiều giải pháp cụ thể cần được triển khai để nâng cao hiệu quả QLMT nhà nước. Cần rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật còn bất cập. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm môi trường. Đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm ô nhiễm. Phát triển thị trường dịch vụ môi trường, khuyến khích công nghệ sạch. Xây dựng cơ chế tài chính bền vững cho bảo vệ môi trường. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ môi trường. Tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với giám sát chặt chẽ. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội, cộng đồng trong giám sát và phản biện. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÙI XUÂN PHÁI LUẬN VĂN TIEN SĨ LUẬT HOC HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÙI XUÂN PHÁI Chuyên ngành : Ly luận và lich sử nhà nước và pháp luật Mã số : 62 38 01 01 LUẬN ÁN TIEN SĨ LUAT HOC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồi PGS.TS Lê Văn Long HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận an là trung thực. Những kế! luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bat kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Bùi Xuân Phái MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU Chương 1: TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VAN DE CÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI Ld Các công trình nghiên cứu về môi trường, quản lý môi trường, phát triển bền vững, chức năng nhà nước và hoạt động quan lý môi trường của nhà nước 1.2 Các công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý môi trường đáp 16 ứng yêu cầu của phát triển bền vững ở Việt Nam 1.
Nhận xét về các công trình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho 23 luận án Chương 2: QUAN LÝ MOI TRƯỜNG - MỘT CHỨC NANG CUA NHÀ 26 NƯỚC ĐÁP UNG YÊU CÂU PHÁT TRIEN BEN VỮNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2. Khái niệm môi trường và quản lý môi trường 26 2. Khái niệm phát triển bền vững và các yêu cầu của phát triển bền 29 vững ở Việt Nam 2. Khái niệm chức năng nhà nước 34 2.4 Khái niệm và đặc điểm của chức năng quản lý môi trường của Nhà 37 nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam 2.
Sự cần thiết phải thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà 43 nước dap ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng quản lý môi 51 trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam Chương 3: NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC, BO MAY THỰC HIỆN CHỨC 67 NĂNG QUAN LY MOI TRUONG CUA NHÀ NƯỚC ĐÁP UNG YEU CAU PHAT TRIEN BEN VUNG O VIET NAM 3. Nội dung chức nang quản lý môi trường của Nha nước dap ứng yêu 67 câu phát triên bên vững 3e. Phuong thức thực hiện chức nang quan ly môi trường cua Nha nước 78 đáp ứng yêu cau phát triển bền vững 3.
Bộ máy thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp 82 ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam Chương 4: THUC TRANG VÀ NGUYÊN NHÂN CUA THỰC TRẠNG 86 THỰC HIỆN CHỨC NANG QUAN LÝ MOI TRƯỜNG CUA NHÀ NƯỚC ĐÁP UNG YÊU CAU PHAT TRIEN BEN VUNG O VIET NAM HIEN NAY 4. Thực trang thực hiện chức năng quan ly môi trường của Nha nước 86 đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam 4. Nguyên nhân của thực trạng thực hiện chức năng quản lý môi 120 trường của Nhà nước ở Việt Nam Chương 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG 126 QUAN LÝ MOI TRUONG CUA NHÀ NƯỚC ĐÁP UNG YEU CAU PHAT TRIEN BEN VUNG O VIET NAM TRONG THOI GIAN TOI 5. Dinh hướng thực hiện chức nang quan lý môi trường của Nhà nước 126 đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian tới 5.
Giải pháp thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước 132 đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian tới KET LUẬN 155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ 157 TÀI ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BÓ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT BVMT : Bao vệ môi trường DMC : Đánh giá tác động môi trường chiến lược DTM : Đánh giá tác động môi trường QLMT : Quản lý môi trường PTBV : Phát triển bền vững XHCN : Xã hội chủ nghĩa MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài Nhiều nền văn minh rực rỡ mà loài người tạo ra hiện chỉ còn là đối tượng nghiên cứu của lịch sử, của khảo cô học và có lẽ chỉ còn được khai thác với tư cách là những điểm tham quan, du lịch để hoài niệm về quá khứ. Phải chăng nhân loại đang có nguy cơ đi vào vết xe đồ của lịch sử? Những thảm hoa do thiên nhiên hay do con người trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra đang có xu hướng ngày càng phức tạp mà nếu không có giải pháp xử lý thỏa đáng, có thể loài người sẽ phải gánh chịu những thảm họa môi trường còn khủng khiếp hơn so với những gì đã và đang xảy ra. Phát triển kinh tế - xã hội đã nâng cao mức sống của con người hiện tại nhưng cũng kéo theo rất nhiều van dé nay sinh, trong đó ô nhiễm và suy thoái môi trường nỗi lên như một vấn đề vừa phức tạp về tính chất, vừa rộng lớn về quy mô, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hiện tại và lâu dài tới các thế hệ tương lai, đến mục tiêu phát triển bền vững (PTBV).
Tốc độ tăng trưởng kinh tế liệu có thể tiếp tục được duy trì, cuộc sông của con người liệu có được bảo đảm nếu như môi trường không được quản lý, bảo vệ? Sự mắt cân bang giữa tăng trưởng kinh tế trước mắt với lợi ích lâu dai, với xã hội, với môi trường, giữa lợi ích của các thế hệ hiện tại với các thế hệ tương lai không được giải quyết một cách thỏa đáng là một mầm họa, đe dọa một sự bất ồn và rồi loan sẽ xảy ra. Nhà nước pháp quyên xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam không chỉ ghi nhận, bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền con người của hiện tại mà còn có trách nhiệm với các thé hệ tương lai. Do đó, quản lý môi trường (QLMT) đã trở thành một chức năng độc lập, tất yêu mà các nhà nước đương đại nói chung, Nhà nước Việt Nam nói riêng phải thực hiện và là chức năng có tầm quan trọng, có ý nghĩa như những chức năng về kinh tế, xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu của PTBV. Hội nghị toàn cầu về biến đồi khí hậu lần thứ 21 (COP21) tiếp tục là một sự khang định về điều đó.
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một công trình chuyên biệt nào nghiên cứu nhằm xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thực hiện chức năng QLMT của Nhà nước ta thời gian qua và tìm ra giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng này trong thời gian tới để đáp ứng yêu cầu PTBV của đất nước. Ý thức được điều đó và nhằm góp phần vào việc khắc phục hạn chế đã được đề cập trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX răng: "Lý luận chưa giải đáp được một số van đề của thực tiễn đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, đặc biệt là trong việc giải quyết các mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và chất lượng phát triển; giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội;. 69], tôi đã chọn nghiên cứu dé tài: "Chức năng quan lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay" làm dé tài luận án tiến sĩ của mình. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu trực tiếp của đề tài là làm sáng tỏ thêm lý luận về chức năng QLMT của nhà nước đáp ứng yêu cầu của PTBV, đánh giá được thực trạng thực hiện chức năng này của Nhà nước ta thời gian qua, trên cơ sở đó tìm ra được giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng này của Nhà nước ta trong thời gian tới nhăm đảm bảo yêu cầu PTBV đất nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu Đề thực hiện được mục đích trên, nhiệm vụ đặt ra cho việc nghiên cứu đề tài bao gồm: - Xây dựng và làm sáng tỏ lý luận về chức năng QLMT của Nhà nước đáp ứng yêu cầu PTBV ở Việt Nam hiện nay. Cụ thể: làm sáng to sự cần thiết phải thực hiện chức năng, nội dung, phương thức, bộ máy thực hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng QLMT của Nhà nước đáp ứng yêu cầu PTBV ở nước ta. - Xem xét thực trạng thực hiện chức năng QLMT của Nhà nước đáp ứng yêu cầu PTBV ở nước ta thời gian qua, xác định được những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện chức năng này và chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó; - Tìm hiểu việc thực hiện chức năng QLMT đáp ứng yêu cầu PTBV của một số nhà nước khác dé tìm ra những kinh nghiệm có thé tham khảo cho Nhà nước Việt Nam trong quá trình thực hiện và nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng QLMT đáp ứng yêu cầu PTBV; - Đề xuất được những phương hướng và giải pháp có tính khả thi để góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng QLMT của Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới nhăm đáp ứng yêu cầu PTBV đất nước. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề sau: - Cơ sở lý luận về chức năng QLMT của Nhà nước đáp ứng yêu cầu PTBV ở Việt Nam; - Thực trạng thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu PTBV ở Việt Nam và một số nước khác thời gian qua; - Các giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng QLMT của Nhà nước ta nhằm đáp ứng yêu cầu PTBV đất nước.
Phạm vi nghiên cứu về không gian là ở Việt Nam. Phạm vi thời gian được nghiên cứu chủ yếu là từ khi công cuộc đổi mới được tiến hành ở nước ta cho đến nay. Phạm vi về nội dung nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về chức năng QLMT của Nhà nước đáp ứng yêu cầu PTBV. Đó là các vấn đề: khái niệm, tầm quan trọng, nội dung, phương thức, bộ máy thực hiện chức năng, thực tiễn thực hiện chức năng QLMT của Nhà nước ta thời gian qua, kinh nghiệm thực hiện chức năng này ở một số nước trên thế giới mà Việt Nam có thể tham khảo, đặc biệt là ở những nước có nhiều nét tương đồng về điều kiện như Việt Nam, các giải pháp có thé áp dụng để nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng QLMT của Nha nước ta trong thời gian tới nhằm đảm bảo yêu cầu PTBV đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chức năng quản lý môi trường nhà nước" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích chức năng quản lý môi trường nhà nước và đề xuất cải tiến cho phát triển bền vững tại Việt Nam hiện nay.
Luận án "Chức năng quản lý môi trường nhà nước" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Chức năng quản lý môi trường nhà nước" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chức năng quản lý môi trường nhà nước" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Chức năng quản lý môi trường nhà nước" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chức năng quản lý môi trường nhà nước" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chức năng quản lý môi trường nhà nước" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.