Đề tài nghiên cứu pháp luật về bảo đảm thương mại công bằng - Trường Đại học Luật Hà Nội

Nghiên cứu pháp luật bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam, phân tích và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Luật Thương mại

Tác giả

Luan An

Thể loại

Đề tài khoa học cấp trường

Năm xuất bản

Số trang

230

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Pháp luật Việt Nam đảm bảo thương mại công bằng hiệu quả

Việt Nam cam kết tạo môi trường thương mại công bằng. Nền tảng pháp lý được xây dựng dựa trên nguyên tắc hội nhập quốc tế. Các quy định nhằm bảo vệ các ngành sản xuất trong nước. Điều này giúp đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trên thị trường. Pháp luật Việt Nam tuân thủ các cam kết trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Khung pháp lý về bảo đảm thương mại công bằng (BĐTMCB) là công cụ quan trọng. Nó giúp Việt Nam ứng phó với các hành vi thương mại không công bằng. Mục tiêu là phát triển kinh tế bền vững và bảo vệ lợi ích quốc gia. Hệ thống pháp luật BĐTMCB là yếu tố then chốt cho sự phát triển của nền kinh tế mở.

1.1. Nền tảng lý luận về thương mại công bằng

Thương mại tự do mang lại nhiều lợi ích. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra thách thức lớn. Các quốc gia cần cơ chế bảo vệ lợi ích nội địa hợp pháp. Thương mại công bằng đảm bảo cân bằng giữa tự do hóa và bảo hộ. Nguyên tắc này hình thành cơ sở pháp lý vững chắc. Nó hướng tới một môi trường kinh doanh bình đẳng cho mọi thành viên. Các quy định pháp luật được xây dựng trên nền tảng này.

1.2. Mục tiêu pháp luật bảo vệ sản xuất nội địa

Pháp luật về thương mại công bằng bảo vệ các ngành sản xuất trong nước. Nó ngăn chặn hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Các hành vi này bao gồm bán phá giá hoặc trợ cấp gây hại. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, bền vững. Pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Điều này thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp chủ lực.

1.3. Khái quát khung pháp lý Việt Nam hiện hành

Việt Nam đã xây dựng hệ thống pháp luật BĐTMCB. Các quy định này tuân thủ chuẩn mực WTO và các hiệp định thương mại. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu. Điều này nhằm duy trì sự ổn định thị trường. Pháp luật cũng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành liên tục. Chúng tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động thương mại.

II.Các biện pháp chống phá giá trợ cấp tự vệ hiệu quả

Pháp luật Việt Nam quy định rõ về các biện pháp phòng vệ thương mại. Chúng bao gồm chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ thương mại. Các biện pháp này được thiết kế để bảo vệ ngành sản xuất nội địa. Chúng giúp chống lại các hành vi thương mại không công bằng. Việc áp dụng các biện pháp này tuân thủ các quy định của WTO. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và công bằng. Các biện pháp này là công cụ cần thiết trong môi trường hội nhập sâu rộng. Chúng giúp Việt Nam duy trì sự ổn định và phát triển của thị trường nội địa. Việc sử dụng hiệu quả các biện pháp này là ưu tiên hàng đầu.

2.1. Biện pháp chống bán phá giá hàng nhập khẩu

Pháp luật Việt Nam quy định chống bán phá giá (CBPG) rõ ràng. Các biện pháp này áp dụng khi hàng nhập khẩu bán dưới giá trị thông thường. Điều kiện áp dụng bao gồm phát hiện thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất nội địa. Quy định chi tiết về việc xác định hành vi bán phá giá. Pháp luật bảo vệ doanh nghiệp trong nước khỏi cạnh tranh không lành mạnh. Điều này tạo sân chơi công bằng cho các nhà sản xuất.

2.2. Biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hóa

Biện pháp chống trợ cấp (CTC) áp dụng cho hàng hóa được hưởng trợ cấp. Trợ cấp này từ chính phủ nước xuất khẩu. Trợ cấp phải gây thiệt hại cho ngành sản xuất Việt Nam. Pháp luật quy định cách xác định trợ cấp và mức độ thiệt hại. Các quy định này đảm bảo sân chơi bình đẳng. Chúng ngăn chặn sự bóp méo thị trường do trợ cấp phi pháp. Mục tiêu là bảo vệ các doanh nghiệp địa phương.

2.3. Quy định pháp luật về tự vệ thương mại

Pháp luật về tự vệ bảo vệ ngành sản xuất nội địa. Biện pháp tự vệ (TVTM) áp dụng khi có sự gia tăng đột biến hàng nhập khẩu. Sự gia tăng này gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng. Pháp luật thiết lập cơ chế bảo vệ khẩn cấp. Điều này giúp các ngành hàng có thời gian điều chỉnh. Các quy định tự vệ phù hợp với cam kết WTO.

III.Quy trình điều tra áp dụng biện pháp bảo vệ thương mại

Việc điều tra và áp dụng các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng được thực hiện theo quy trình chặt chẽ. Các quy trình này tuân thủ luật pháp Việt Nam và các hiệp định quốc tế. Điều này đảm bảo tính minh bạch, khách quan và công bằng cho tất cả các bên liên quan. Các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu thập chứng cứ, phân tích dữ liệu. Sau đó, họ đưa ra quyết định dựa trên các bằng chứng cụ thể. Việc tuân thủ quy trình là rất quan trọng để đảm bảo hiệu lực pháp lý. Nó cũng giúp duy trì niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp vào hệ thống pháp luật. Quy trình được công khai hóa, tạo điều kiện cho các bên tham gia.

3.1. Trình tự điều tra chống bán phá giá

Quy trình điều tra CBPG tuân thủ pháp luật quốc tế và Việt Nam. Nó bao gồm thu thập chứng cứ, phân tích dữ liệu kỹ lưỡng. Các bên liên quan có quyền tham gia vào quá trình. Điều này đảm bảo tính minh bạch, khách quan của điều tra. Thời gian và các giai đoạn điều tra được quy định cụ thể. Quy trình này giúp xác định chính xác hành vi bán phá giá.

3.2. Thủ tục điều tra chống trợ cấp hiệu quả

Thủ tục điều tra CTC cũng được chuẩn hóa nghiêm ngặt. Hồ sơ yêu cầu và quá trình xác minh thông tin là các bước quan trọng. Quy trình này xác định mức độ trợ cấp và tác động của nó. Các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc điều tra. Các bên bị cáo buộc có quyền trình bày ý kiến. Điều này đảm bảo sự công bằng trong quá trình xử lý.

3.3. Cơ quan thẩm quyền điều tra áp dụng

Bộ Công Thương, cụ thể là Cục Quản lý cạnh tranh, là cơ quan chủ trì. Các cơ quan khác như Bộ Tư pháp hỗ trợ nghiên cứu. Quyết định áp dụng biện pháp phải dựa trên kết quả điều tra. Quyết định đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam và WTO. Việc phối hợp giữa các cơ quan là rất quan trọng. Điều này tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật.

IV.Thực trạng và kinh nghiệm bảo đảm thương mại công bằng

Thực tiễn áp dụng các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số thách thức. Số lượng vụ kiện được khởi xướng chưa thực sự tương xứng với quy mô kinh tế. Năng lực phản ứng của doanh nghiệp trong nước cần tiếp tục được cải thiện. Việt Nam cũng phải đối mặt với các vụ kiện từ nước ngoài. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Điều này giúp nâng cao năng lực ứng phó. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là phát triển mạnh mẽ và bền vững.

4.1. Thực tiễn áp dụng biện pháp chống phá giá

Thực tiễn áp dụng BĐTMCB tại Việt Nam còn hạn chế. Số lượng vụ kiện được khởi xướng chưa nhiều. Việc áp dụng chủ yếu tập trung vào một số mặt hàng nhập khẩu nhất định. Năng lực phản ứng của doanh nghiệp trong nước cần cải thiện. Cần nâng cao nhận thức về các biện pháp phòng vệ thương mại. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong bảo vệ quyền lợi.

4.2. Bài học quốc tế về giải quyết vụ kiện

Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra tầm quan trọng của pháp luật vững chắc. Các quốc gia thành công có cơ chế phản ứng nhanh. Họ có đội ngũ chuyên gia pháp lý vững mạnh. Việc nắm vững quy tắc WTO là yếu tố then chốt. Học hỏi từ các vụ kiện trên thế giới cung cấp bài học quý giá. Điều này giúp Việt Nam hoàn thiện hệ thống của mình.

4.3. Thách thức đối với hàng hóa Việt Nam xuất khẩu

Hàng xuất khẩu Việt Nam cũng phải đối mặt với các vụ kiện. Các nước nhập khẩu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần hiểu rõ pháp luật quốc tế để tự bảo vệ. Thách thức này yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Doanh nghiệp cần chủ động phòng ngừa rủi ro.

V.Hoàn thiện pháp luật thương mại công bằng Việt Nam

Để phát huy tối đa hiệu quả của các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng, việc hoàn thiện pháp luật là rất cần thiết. Hệ thống pháp luật cần được rà soát, bổ sung liên tục. Điều này đảm bảo phù hợp với thực tiễn hội nhập quốc tế. Các giải pháp bao gồm nâng cao năng lực điều tra, xử lý vụ việc. Đào tạo đội ngũ chuyên gia có kiến thức sâu rộng. Việc định hướng phát triển pháp luật theo hướng minh bạch và dễ tiếp cận là ưu tiên hàng đầu. Điều này giúp doanh nghiệp và các bên liên quan dễ dàng hiểu và tuân thủ. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nền thương mại công bằng và bền vững cho Việt Nam.

5.1. Yêu cầu cấp thiết hoàn thiện pháp luật

Pháp luật hiện hành cần được rà soát, bổ sung kịp thời. Yêu cầu hội nhập sâu rộng đặt ra thách thức mới. Cần đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả của hệ thống pháp luật. Việc này giúp Việt Nam chủ động hơn trong thương mại quốc tế. Hoàn thiện pháp luật là động lực cho sự phát triển bền vững. Nó cũng tăng cường vị thế của Việt Nam.

5.2. Giải pháp nâng cao năng lực áp dụng

Nâng cao năng lực điều tra, xử lý vụ việc là cần thiết. Đào tạo chuyên gia pháp lý, kinh tế là giải pháp quan trọng. Tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm. Điều này giúp củng cố cơ quan có thẩm quyền. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên. Năng lực này quyết định hiệu quả thực thi pháp luật.

5.3. Định hướng phát triển hệ thống pháp luật

Phát triển pháp luật theo hướng minh bạch, dễ tiếp cận. Cần chú trọng các quy định phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Pháp luật phải hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó hiệu quả. Định hướng này thúc đẩy thương mại công bằng bền vững. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh. Đồng thời, pháp luật bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường pháp luật về bảo đảm thương mại công bằng của việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (230 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI ĐÈ TÀI KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG PHÁP LUẬT VE BAO DAM THUONG MẠI CONG BANG CUA VIET NAM Chú nhiệm đề tai: Ts Nguyễn Quy Trọng Trưởng Bộ môn Luật Thương mại Thư ký đề tài: Ths Nguyễn Như Chính Bộ môn Luật Thương mại TRUNG TÂM THONG Ti) THU Vie TRUONG ĐẠI HOC AT HÀ Ne PHONG Đúc _.5_2 cả HÀ NOI - 2016 NHỮNG NGƯỜI THAM GIA DE TÀI Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Quý Trọng Trưởng Bộ môn Luật Thương mại Thư ký đề tài: Ths Nguyễn Như Chính Bộ môn Luật Thương mại Các tác giả chuyên đề khoa học 1.TS Nguyễn Quý Trọng & Ths Nguyễn Thị Huyền Trang Chuyên đề 1 Trường Đại học Luật Hà Nội 2. TS Nguyễn Quý Trọng & Ths Lương Thị Thoa Chuyên đề 2 Trường Đại học Luật Hà Nội 3. TS Doan Trung Kiên & Trần Trọng Đại Chuyên đề 3 Văn phòng Chính phủ & Trường Đại học Luật HN 4. TS Nguyễn Thị Yến & TS Trần Thị Bảo Ánh Chuyên đề 4 Trường Đại học Luật Hà Nội 5.

TS Đặng Vũ Huân & Ths Cao Thanh Huyền Chuyên đề 5 Bộ Tư pháp & Trường Đại học Luật HN 6. Ths Nguyễn Thị Anh Thơ Chuyên đề 6 Trườrg Đại học Luật Hà Nội 7. TS Vũ Thị Hải Yến & Ths Lương Thị Thoa Chuyên đề 7 SCIC & Trường Đại học Luật HN 8.TS Bùi Nguyên Khánh & Trần Trọng Đại Chuyên đề 8 Học Viện Khoa học xã hội & Đại học Luật Hà Nội 9. TS Trần Thị Bảo Anh Chuyên đề 9 Trường Đại học Luật HN 10.

Ths Nguyễn Như Chính Chuyên đề 10 Trường Đại học Luật HN 11. Ths Nguyễn Ngọc Anh & Ths Nguyễn T Huyền Trang Chuyên đề 11 Trường Đại học Luật HN 12. Ths Phùng Gia Đức Chuyên đề 12 Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công thương 13. Ths Hoàng Minh Thái & TS Đồng Ngọc Ba Chuyên đề 13 Trường Đại học Luật HN & Bộ Tư pháp MỤC LỤC | Phan thứ nhất: BAO CÁO PHÚC TRÌNH 2.Phan thứ hai: CÁC CHUYEN DE NGHIÊN CỨU.

45 Chuyên đề 1: Căn cứ lý luận xây dựng các biện pháp bảo đảm thương mại công bang trong điều kiện hội nhập quốc tế.---2-©5¿©222E+£E22E+EE2EEeEEzrxrrerred 46 Chuyên đề 2: Tổng quan về các biện pháp bao đảm thương mại công bang trong II 030010419011 57. 58 Chuyên đề 3: Các biện pháp chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và điều kiện áp dụng. 74 Chuyên đề 4: Các biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và điều kiện 1i. 84 Chuyên dé 5: Các biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam và điều kiện áp dụng.- 5222222222 2t 2E 2tererrrrrerrrrerred 94 Chuyên đề 6: Trình tự, thủ tục điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.221 xe xe 109 Chuyên dé 7: Trình tự, thủ tục điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

122 Chuyên dé 8: Trình tự, thủ tục điều tra áp dụng biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hang koa nước ngoài vào Việt Nam.---- + 5-5 + + s+Siserirerrrrree 133 Chuyên dé 9: Cơ quan có thẩm quyền điều tra và áp dụng biện pháp bảo đảm thương mại công bằng của Việt Nam.-- ¿2 222222 2Ec2xeEEeExeEErerkrrrered 146 Chuyên dé 10: Thực tiễn áp dụng các biện pháp bảo đảm thương mại công bang trên thế giới và có liên quan đến hàng xuất khâu của Việt Nam. 156 Chuyên dé 11: Thực trang áp dụng các biện pháp bao đảm thương mai công bằng cối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.--- 2© ecceecrcre 173 Chuyên dé 12: Bai học kinh nghiệm từ việc giải quyết một số vụ kiện tại Việt Nam và giải pháp hoàn thiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm thương mại công bang đối với hàng hóa nhập khẫu.-- - 2-2252 S+E+Ez£EeEEeEErkerxre 187 Chuyên đề 13: Yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm thương mại công bang ở Việt Nam.2---222++22E2222122E1522222211222211112 xe 205 TÀI LEU THAM KHẢO .2221 11251112115112212151122112 1E re 219 DANH MUC CAC CHU VIET TAT ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam 4 ASEM: Diễn đàn hợp tác Á-Âu APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương AOA: Hiệp định Nông nghiệp AFTA: Khu vực mau dich tự do ASEAN BCT: Bộ Công thương BĐTMCB: Bảo đảm thương mại công bằng BTBCT: Bộ trưởng Bộ Công thương DSU: Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO EU: Liên minh Châu Âu GATS: Hiệp định chung về thương mại dịch vụ GATT: Hiệp định chung về thuế quan và thương mại MEN: Tối huệ quốc WTO: Tổ chức thương mại thế giới PLVTV: Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khâu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam PHAN THỨ NHẤT BAO CÁO PHÚC TRINH BAO CÁO PHÚC TRÌNH A. PHAN MỞ DAU I. Tinh cấp thiết của đề tài Tự do hoá thương mại là nhu câu tất yếu khách quan trong thế giới ngày nay, nó mang lại những lợi ích to lớn cho các quốc gia, như: mở rộng thị trường hàng hoá, dịch vụ, đây mạnh hoạt động xuất nhập khẩu.

Tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều thách thức, khó khăn cho nền kinh tế mà trước hết là các ngành sản xuất trong nước phải đối mặt. Đặc biệt là những quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, công nghệ lạc hậu, năng lực cạnh tranh yếu, trong đó có Việt Nam. Vậy làm thế nào để vừa đảm bảo tự do thương mại lại vừa bảo vệ được lợi ích thương mại cho các nhà đầu tư? Đây chính là bài toán cần có lời giải hữu hiệu cho các quốc gia, khu vực và mang tính toàn cầu hướng tới một nền thương mại quốc tế công bằng. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cho phép các quốc gia thành viên được áp dụng các cột trụ của biện pháp phòng vệ thương mại (biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ thương mai) trong những trường hợp nhất định, thời hạn nhất định và phải tuân theo những nguyên tắc, điều kiện thủ tục chặt chẽ và nghiêm ngặt.

Đây chính là những cơ sở pháp lý quan trọng cho việc áp dụng các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng được thống nhất, minh bạch cũng như định hướng cho các nước thành viên khi xây dựng, ban hành pháp luật của mình trong lĩnh vực này tương thích với các quy định của WTO. Với sự tham gia ngày càng sâu rộng vao thương mai quốc tế, thời gian vừa qua các doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng ở Việt Nam đã phải đương đầu với các vụ kiện thương mại của các nước nhập khấu và xu hướng ngày càng có chiều hướng gia tăng. Vì vậy, doanh nghiệp và các hiệp hội ngành hàng ở Việt Nam cần chủ động trong việc áp dụng các công cụ pháp lý hợp pháp 5 theo quy định của WTO, vận dụng linh hoạt cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngay trên thị trường nội địa. Các công cụ pháp lý đó là việc áp dụng các biện pháp báo đảm thương mại công bằng phù hợp và hiệu quả.

Xuất phát từ những vấn đề trên, việc tiếp cận, nghiên cứu pháp luật về các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng một cách có hệ thông, sâu sắc, toàn diện là một tất yeu khách quan hiện nay. Trên cơ sở đó, có quan điểm khoa học đúng đắn, tư duy pháp lý sáng tạo nhằm xây dựng được một hệ thông pháp luật về các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng của Việt Nam thời kỳ “hậu WTO” phù hợp với pháp luật quốc tế, bảo vệ hiệu quả lợi ích chính đáng cho các doanh nghiệp là hết sức cần thiết trên phương diện lý luận và thực tiễn. Đồng thời, kết quả nghiên cứu góp phần phục vụ cho chương trình đào tạo bậc đại học và/hoặc sau đại học tại Trường Dai học Luật Hà Nội và các co sở dao luật trong cả nước, dap ứng hiệu quả mục tiêu hội nhập quốc tế. Với những lý do trên, việc lựa chọn đề tài “Phap luật về bảo đảm thương mại công bằng của Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu khoa học (cấp trường) trong điều kiện hội nhập quốc tế như hiện nay có tính thời sự và hết sức cần thiết.

Tình hình nghiên cứu đề tài 1. Tình hình nghiên cứu trên thé giới Pháp luật về bảo đảm thương mại công bằng không phải là vấn đề xa lạ và mới trong thương mại quốc tế. Các công trình khoa học pháp lý trên thế giới về vẫn đề này với những cách tiếp cận khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau và có kết quả nghiên cứu khác nhau. Trong đó có thé ké đến các công trình sau: Giáo su Raj Bhala (GS trường Dai học luật Washington, D.C): “Luật thương mại quốc tế: Những vấn đề lý luận và thực tiên”; Nxb Tư pháp, Bộ Tư Pháp Việt Nam năm 2004; (tái bản lần hai năm 2001, do Hội đồng thương mại Việt Nam — Hoa Ky dịch ); Tania Voon: “Xoá bỏ các biện pháp khắc phục thương mại trong WTO: Bài học từ các Hiệp định thương mại khu vực” (RTA); Georgetown Law Faculty Publications and OtherWorks.2010; Paper226; Yong shik Lee (2005): “ Pháp luật tự vệ trong thương mại thé giới: Phân tích pháp lý”, NXB Aspen Publishers (tái bản lần 2); Alan O.

Sykes (2006): “Hiép định WTO về các biện pháp tự vệ: Mét bình luận”; Nxb Oxford University Press, USA. Nghiên cứu của ROSTA, JOSEPH (6/2009): “Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch làm suy yếu nên kinh tế đất nước”. Công trình nghiên cứu cua Lee Yong-Shik (Viện Phát triển Luật pháp Trung Quốc) (8/2002): “Biện pháp tự vệ: Tại sao các biện pháp tự vệ thương mại lại không có tính ứng dụng cao”; tạp chí Thương mại thê giới, Vol.36, trang 641-673; Dumping: A Problem in International Trade (Bán phá giá: Một vấn dé trong thương mai quốc tế) của Jacob Vinner, University of Chicago Press, 1923, Dumping: Still a Problem in International Trade (Ban pha giá: Van con là một vấn dé trong thương mại quốc tế) của Thomas R. Howell Dewey Ballantine, National Academy Press, Washington D.

1997, AD protection - Who get it (Bảo hộ chống ban phá giá - Ai được lợi) của Aradhna Aggarwal, Department of Business Economics, University of Delhi. Nghiên cứu của Gary Clyde Hufbauer, Peterson Institute for International Economics: “Antidumping: A look at US Experience - Lessons for Indonesia (Chong ban pha gid: Xem xét kinh nghiệm của My - Bai hoc cho Indonesia)’; của National Board of Trade Sweden: “The Use of Antidumping in Brazil, China, India and South Africa - Rules, Trends and Causes (Việc sử dung biện pháp chong bán phá giá ở Brazil, Trung Quốc, An Độ và Nam Phi}” về thực tiễn và bài học kinh nghiệm từ các vụ kiện chống bán phá giá đã xảy ra trong thương mại quốc tế. Nghiên cứu của Greg Mastel, Copyngh@1998 by M. Sharpe, Inc: “ Antidumping Laws and the U.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu pháp luật bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam, phân tích và đề xuất giải pháp.

Luận án "Bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Thương mại. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bảo đảm thương mại công bằng tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter