Luận án TS: Trí thức Việt Nam kháng chiến chống Pháp 1945-1954 - Nguyễn Thanh Hóa

Luận án TS: Trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954. Phân tích vai trò, đóng góp và tầm ảnh hưởng của giới trí thức.

Trường ĐH

Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

272

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Vai trò trí thức Việt Nam Kháng chiến chống Pháp 1945 1954

Trí thức là một lực lượng xã hội quan trọng. Họ nắm giữ tri thức, có khả năng tư duy độc lập. Lịch sử Việt Nam luôn ghi nhận đóng góp của họ. Đặc biệt trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). Đây là giai đoạn trí thức Việt Nam thể hiện rõ vai trò. Họ tham gia vào mọi mặt trận. Từ quân sự, kinh tế đến văn hóa, nghệ thuật. Vai trò của trí thức được Đảng Cộng sản Việt Nam đánh giá cao. Sự tham gia của họ góp phần làm nên thắng lợi vĩ đại. Trí thức là nguồn lực không thể thiếu. Họ cống hiến tài năng, trí tuệ vì độc lập dân tộc.

1.1. Khái niệm bối cảnh trí thức Việt Nam trước 1945

Trí thức là một lực lượng xã hội quan trọng. Họ nắm giữ tri thức, có khả năng tư duy độc lập. Ở Việt Nam, đội ngũ trí thức có nguồn gốc đa dạng. Nhiều người được đào tạo tại phương Tây. Số khác trưởng thành từ giáo dục truyền thống. Trước Cách mạng tháng Tám 1945, trí thức Việt Nam đã nhận thức sâu sắc tình cảnh mất nước. Một bộ phận tham gia các phong trào yêu nước. Tuy nhiên, sự tập hợp còn rời rạc. Đảng Cộng sản Việt Nam đã sớm nhận ra vai trò của họ. Đảng có chủ trương vận động, tập hợp trí thức. Họ được xem là nguồn lực quý báu cho cách mạng.

1.2. Chủ trương Đảng với trí thức sau Cách mạng tháng Tám

Cách mạng tháng Tám 1945 thành công. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Đây là bước ngoặt lớn. Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm trí thức. Người đã kêu gọi, thu hút nhiều nhân tài. Nhiều trí thức Việt kiều trở về nước. Họ đồng lòng xây dựng chính quyền mới. Chủ trương của Đảng rất rõ ràng. Đảng đặt mục tiêu độc lập dân tộc lên hàng đầu. Đây là động lực lớn nhất. Chính sách khoan dung, trọng dụng được áp dụng. Điều này đã tạo niềm tin cho trí thức. Họ sẵn sàng cống hiến tài năng. Trí thức gia nhập chính phủ. Họ tham gia quân đội, các cơ quan kháng chiến. Vai trò của trí thức được khẳng định ngay từ đầu.

II. Đóng góp trí thức Việt Nam giai đoạn 1945 1950

Giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1950) chứng kiến sự huy động mạnh mẽ trí thức. Họ đối mặt với nhiều khó khăn. Chính quyền non trẻ cần sự hỗ trợ toàn diện. Trí thức đã nhanh chóng hòa mình vào cuộc chiến. Họ đóng góp vào nhiều lĩnh vực thiết yếu. Từ việc xây dựng nền móng quốc phòng đến ổn định kinh tế. Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật cũng được đẩy mạnh. Sự tham gia của trí thức mang ý nghĩa chiến lược. Nó củng cố niềm tin cho nhân dân. Đồng thời, nó tạo ra sức mạnh tổng hợp cho cuộc kháng chiến.

2.1. Bối cảnh lịch sử và chính sách Đảng giai đoạn đầu

Giai đoạn 1945-1950 đầy thử thách. Chính quyền non trẻ phải đối mặt thù trong giặc ngoài. Thực dân Pháp quay lại xâm lược. Đất nước bước vào cuộc kháng chiến trường kỳ. Trong bối cảnh này, Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục củng cố chính sách với trí thức. Đảng nhận thấy sự cần thiết của họ. Trí thức giúp xây dựng nền móng kháng chiến. Họ đóng góp vào mọi lĩnh vực. Chính sách được cụ thể hóa. Điều này nhằm phát huy tối đa tiềm năng trí thức. Họ được tin tưởng giao phó trọng trách.

2.2. Đóng góp quân sự kinh tế văn hóa 1945 1950

Trí thức đã có đóng góp to lớn. Trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng, nhiều kỹ sư, bác sĩ tham gia. Họ chế tạo vũ khí. Họ cải tiến kỹ thuật quân sự. Y bác sĩ chăm sóc thương binh, bộ đội. Trong kinh tế, tài chính, trí thức giúp xây dựng nền kinh tế tự cung tự cấp. Họ vận động nhân dân đóng góp kháng chiến. Họ thiết lập hệ thống tài chính cách mạng. Lĩnh vực văn học, nghệ thuật cũng ghi dấu ấn. Các văn nghệ sĩ sáng tác cổ vũ tinh thần chiến đấu. Họ tuyên truyền chính sách kháng chiến. Họ giáo dục lòng yêu nước. Các đóng góp này tạo nên sức mạnh tổng hợp. Nó góp phần giữ vững chính quyền, xây dựng lực lượng kháng chiến. Trí thức trở thành nguồn lực không thể thiếu.

III. Trí thức Việt Nam kháng chiến chống Pháp 1951 1954

Giai đoạn 1951-1954 là thời kỳ quyết định của kháng chiến. Trí thức Việt Nam tiếp tục phát huy vai trò. Họ cống hiến hết mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Sự đóng góp của họ càng trở nên quan trọng. Các lĩnh vực quân sự, kinh tế, văn hóa đều có dấu ấn của trí thức. Họ không chỉ là những người hoạch định chính sách. Họ còn là những người trực tiếp tham gia chiến đấu. Sự hiện diện của trí thức đã nâng cao chất lượng kháng chiến. Nó khẳng định tầm nhìn chiến lược của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

3.1. Bối cảnh mới và quan điểm Đảng về trí thức

Giai đoạn 1951-1954, cuộc kháng chiến bước vào thời kỳ cam go. Chiến sự diễn ra ác liệt. Đảng Cộng sản Việt Nam nhận định tình hình mới. Đảng điều chỉnh quan điểm, chính sách với trí thức. Nhu cầu về nhân lực chất lượng cao tăng lên. Đảng tiếp tục khẳng định vai trò của trí thức. Trí thức được xem là nòng cốt trong mọi mặt trận. Chính sách trọng dụng, khuyến khích được duy trì. Đảng tạo điều kiện để trí thức phát huy năng lực. Điều này củng cố niềm tin trong đội ngũ trí thức. Họ tiếp tục đồng hành cùng dân tộc.

3.2. Đóng góp trí thức trong giai đoạn quyết định 1951 1954

Đóng góp của trí thức giai đoạn này rất quan trọng. Trong quân sự, quốc phòng, họ góp phần xây dựng chiến lược. Kỹ sư tham gia xây dựng công trình phòng thủ. Bác sĩ đảm bảo y tế chiến trường. Các chuyên gia nghiên cứu khoa học quân sự. Về kinh tế, tài chính, họ tổ chức sản xuất. Họ quản lý nguồn lực quốc gia. Họ duy trì sự ổn định kinh tế vùng kháng chiến. Đặc biệt, văn học, nghệ thuật phát triển mạnh mẽ. Các tác phẩm thấm đẫm tinh thần yêu nước ra đời. Chúng khích lệ quân dân. Chúng tố cáo tội ác của thực dân Pháp. Những đóng góp này trực tiếp tạo nên thắng lợi. Chúng củng cố sức mạnh toàn dân. Trí thức đã thực sự là những chiến sĩ trên mặt trận văn hóa, khoa học.

IV. Đặc điểm hạn chế trí thức tham gia kháng chiến Pháp

Trí thức Việt Nam trong kháng chiến có những đặc điểm riêng. Họ là những người có học thức, mang trong mình lòng yêu nước sâu sắc. Quyết định tham gia kháng chiến của họ xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, họ cũng đối mặt với một số hạn chế. Đặc biệt là những khó khăn khi thích nghi với môi trường chiến tranh. Việc nhận diện cả đặc điểm và hạn chế giúp hiểu rõ hơn về lực lượng này. Từ đó rút ra những bài học quý giá trong việc sử dụng nhân tài.

4.1. Đặc điểm nổi bật nguyên nhân tham gia kháng chiến

Trí thức Việt Nam trong kháng chiến có nhiều đặc điểm. Họ có lòng yêu nước nồng nàn. Họ sẵn sàng hy sinh vì độc lập dân tộc. Trình độ học vấn cao. Họ nhạy bén với thời cuộc. Nguyên nhân tham gia kháng chiến rất đa dạng. Trước hết là sự giác ngộ về chính trị. Họ thấy rõ con đường cứu nước. Tiếp theo là ảnh hưởng từ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Lời kêu gọi của Người đã lay động hàng triệu trái tim. Sự tin tưởng vào đường lối của Đảng cũng là yếu tố quan trọng. Nhiều trí thức rời bỏ cuộc sống cá nhân. Họ tình nguyện dấn thân vào chiến trường. Họ mong muốn đóng góp cho đất nước.

4.2. Những hạn chế trong vai trò trí thức kháng chiến

Bên cạnh những đóng góp to lớn, trí thức cũng có hạn chế. Một số người thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Họ gặp khó khăn khi hòa nhập cuộc sống kháng chiến. Việc chuyển đổi từ môi trường đô thị sang vùng nông thôn còn bỡ ngỡ. Một số ít chưa hoàn toàn thích nghi với điều kiện chiến tranh. Họ cần thời gian để rèn luyện. Trình độ chính trị của một bộ phận ban đầu còn hạn chế. Tuy nhiên, qua quá trình rèn luyện, họ đã khắc phục. Đảng và Chính phủ luôn tạo điều kiện. Họ giúp trí thức vượt qua khó khăn. Những hạn chế này là tất yếu. Chúng không làm giảm giá trị đóng góp của trí thức.

V. Vận động phát huy trí thức trong kháng chiến chống Pháp

Kinh nghiệm từ việc vận động và phát huy trí thức trong kháng chiến chống Pháp rất có giá trị. Nó cung cấp những bài học sâu sắc về xây dựng khối đại đoàn kết. Đồng thời, nó chỉ ra cách khai thác hiệu quả nguồn lực trí tuệ. Những bài học này không chỉ quan trọng trong lịch sử. Chúng còn mang ý nghĩa thời sự. Đặc biệt là trong bối cảnh phát triển đất nước hiện nay. Việc tiếp tục trọng dụng trí thức là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo sự vững mạnh và tiến bộ của quốc gia.

5.1. Kinh nghiệm vận động tập hợp trí thức hiệu quả

Cuộc kháng chiến chống Pháp để lại nhiều kinh nghiệm. Việc vận động trí thức là bài học lớn. Đầu tiên, mục tiêu độc lập dân tộc là động lực chính. Đây là ngọn cờ tập hợp mọi tầng lớp. Thứ hai, cần tin tưởng và nhìn nhận đúng vai trò trí thức. Đảng đã trao quyền, tạo cơ hội cho họ. Thứ ba, sự quan tâm của Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan trọng. Người là biểu tượng của khối đại đoàn kết. Chính sách cụ thể, linh hoạt đã thu hút nhân tài. Kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng của chiến lược đúng đắn. Nó giúp phát huy tối đa nguồn lực quốc gia.

5.2. Bài học phát huy trí thức cho thời đại ngày nay

Những bài học từ kháng chiến vẫn còn giá trị. Trong công cuộc xây dựng, phát triển đất nước hiện nay, trí thức tiếp tục là lực lượng cốt lõi. Cần tiếp tục có chính sách trọng dụng. Cần đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tạo môi trường làm việc sáng tạo. Khuyến khích trí thức đóng góp vào mọi lĩnh vực. Chính sách thu hút nhân tài cần được hoàn thiện. Gắn kết trí thức với mục tiêu chung của đất nước. Phát huy vai trò của họ trong đổi mới sáng tạo. Điều này sẽ giúp Việt Nam phát triển bền vững. Trí thức là chìa khóa cho tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lịch sử trí thức việt nam tham gia kháng chiến chống thực dân pháp 1945 1954

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (272 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN LỊCH SỬ QUÂN SỰ VIỆT NAM NGUYỄN THANH HÓA TRÍ THỨC VIỆT NAM THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945-1954) Chuyên ngành : Lịch sử Việt Nam Mã số : 9 22 90 13 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Trần Văn Thức 2.TS Nguyễn Văn Huy HÀ NỘI, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Nhiều tư liệu và kết luận khoa học mới của luận án chưa từng được nghiên cứu, công bố trên bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thanh Hóa MỤC LỤC Trang 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4.

Nguồn tài liệu nghiên cứu 4 5. Phương pháp nghiên cứu 5 6. Đóng góp của luận án 5 7. Bố cục của luận án 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 7 ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7 1.

Những công trình nghiên cứu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 7 1. Những công trình nghiên cứu về đường lối, chính sách của Đảng đối với trí 11 thức 1. Những công trình nghiên cứu về đóng góp, vai trò của trí thức 15 1. Những ấn phẩm viết về lịch sử cuộc đời của các trí thức 19 1.

Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và 26 những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu 1. Đánh giá những kết quả nghiên cứu đạt được 26 1. Những vấn đề chưa giải quyết thỏa đáng 27 1. Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết 29 Tiểu kết chương 1 30 CHƯƠNG 2: TRÍ THỨC VIỆT NAM THAM GIA KHÁNG CHIẾN 32 CHỐNG THỰC DÂN PHÁP GIAI ĐOẠN 1945-1950 2.

Khái niệm về trí thức và khái quát về trí thức Việt Nam đến năm 1945 32 2. Khái niệm chung về trí thức 32 2. Khái niệm về trí thức Việt Nam trong thời kỳ 1945-1954 33 2. Trí thức Việt Nam từ khi có Đảng Cộng sản Việt Nam đến Cách mạng tháng 35 Tám 1945 2.

Trí thức Việt Nam tham gia kháng chiến (1945-1950) 39 2. Bối cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng đối với trí thức 39 2. Bối cảnh lịch sử 39 2. Chủ trương của Đảng đối với trí thức 41 2.

Những đóng góp của trí thức trong giai đoạn 1945-1950 46 2. Quân sự, quốc phòng 59 2. Kinh tế, tài chính 64 2. Văn học, nghệ thuật 76 Tiểu kết chương 2 82 CHƯƠNG 3: TRÍ THỨC VIỆT NAM THAM GIA KHÁNG CHIẾN 85 CHỐNG THỰC DÂN PHÁP GIAI ĐOẠN 1951-1954 3.

Bối cảnh lịch sử và quan điểm của Đảng với trí thức 85 trong tình hình mới 3.1 Bối cảnh lịch sử 85 3. Quan điểm của Đảng đối với trí thức trong tình hình mới 86 3. Những đóng góp của trí thức trong giai đoạn 1951-1954 90 3. Quân sự, quốc phòng 103 3.4 Kinh tế, tài chính 106 3.5 Văn học, nghệ thuật 110 Tiểu kết chương 3 113 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 115 4.

Một số nhận xét 115 4. Đặc điểm của trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp 115 4. Nguyên nhân tham gia kháng chiến của trí thức Việt Nam 134 4. Vai trò của trí thức tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp 143 4.

Một số hạn chế của trí thức tham gia kháng chiến 149 4. Một số kinh nghiệm về việc vận động, phát huy vai trò trí thức trong 150 kháng chiến chống thực dân Pháp 4. Lấy mục tiêu độc lập dân tộc làm động lực để vận động, tập hợp trí thức 150 4. Tin tưởng và nhìn nhận đúng vai trò của người trí thức 152 4.

Kinh nghiệm từ hạn chế của công tác vận động trí thức trong kháng chiến 154 chống Pháp 4. Kinh nghiệm về việc phát huy vai trò của trí thức trong thời đại ngày nay 156 Tiểu kết chương 4 158 KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 163 ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 PHỤ LỤC 176 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lịch sử mỗi dân tộc đều in dấu đậm nét vai trò của trí thức. Lịch sử Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó.

Trí thức là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước. Có thể khẳng định trí thức là chìa khóa cho các quốc gia “mở cửa”, ngày một phát triển vững mạnh hơn. Trong tiến trình lịch sử Việt Nam, mỗi thời kỳ lịch sử, đội ngũ trí thức đều có những đóng góp rất quan trọng cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng, xây dựng và phát triển đất nước. Ngay từ khi thành lập, Đảng Cộng sản Việt Nam đã quan tâm đến việc vận động trí thức tham gia vào công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

Trong mỗi thời kỳ cách mạng khác nhau, Đảng có những sách lược vận động trí thức khác nhau. Đặc biệt từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, dưới ảnh hưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhiều trí thức trong và ngoài nước đã tập trung về với Chính phủ mới để tham gia vào công cuộc xây dựng, bảo vệ chế độ mới, tiếp đó là tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954). Thực tế lịch sử khẳng định đội ngũ trí thức đã có những đóng góp xứng đáng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là thời kỳ phát triển nở rộ của trí thức Việt Nam.

Trí thức có mặt và thể hiện vai trò ở hầu hết lĩnh vực của cuộc kháng chiến. Thành viên Chính phủ hầu hết là trí thức. Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, Chính phủ Hồ Chí Minh đã thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc để đấu tranh giải phóng dân tộc, trong đó nêu cao vai trò của tầng lớp trí thức. Dưới ảnh hưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhiều trí thức trong và ngoài nước đã tập trung về với chính phủ mới để tham gia vào cuộc kháng chiến.

Có thể nói trí thức là nhân tố quan trọng, góp phần vào sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định vị trí của người trí thức trong lúc cuộc kháng chiến đang diễn ra ngày một ác liệt: “Trí thức Việt Nam đã gánh vác một phần quan trọng trong cuộc kháng chiến cứu quốc và gánh một phần quan trọng trong công việc kiến quốc” và “Không có những người đó thì công việc cách mạng khó khăn thêm nhiều” [87, tr. Ở những giai đoạn khác nhau của cuộc kháng chiến, người trí thức đều thể hiện 1 được tầm quan trọng và vai trò không thể thay thế, mà rõ nhất là ở các lĩnh vực: giáo dục, y tế, kinh tế-tài chính, văn học-nghệ thuật, quân sự-quốc phòng. Trí thức Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở thành mảng đề tài quan trọng, thu hút nhiều tổ chức, nhà khoa học đầu tư nghiên cứu, tìm hiểu và đã có một số lượng nhất định các công trình được công bố dưới dạng khác nhau, nhiều luận điểm khoa học có ý nghĩa được vận dụng vào thực tế.

Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu này chưa có tính hệ thống và cũng chưa thật tương xứng với thực tế. Cụ thể, phần lớn các công trình chỉ tập trung vào một số vấn đề về quan điểm của Đảng, tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức và vai trò của trí thức trong cách mạng Việt Nam nói chung, kháng chiến chống Pháp nói riêng. Những công trình này đi sâu phân tích quan điểm cụ thể của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc sử dụng trí thức thông qua những bài viết, lời kêu gọi trí thức, nhưng lại thiên về tình cảm của Chủ tịch Hồ Chí Minh với trí thức như một lý giải về việc tại sao Đảng và Chính phủ lại tập hợp được một đội ngũ đông đảo như vậy, chưa lý giải được các nguyên nhân, động lực tại sao họ lại đi theo cách mạng, vai trò của họ là gì, thể hiện ở những phương diện nào. Hơn nữa, những nghiên cứu này cũng chưa nhìn nhận triệt để đóng góp của giới trí thức qua các thời kỳ lịch sử khác nhau.

Việc đi sâu nghiên cứu tại sao các trí thức từ nhiều nguồn gốc xuất thân, nguồn gốc giáo dục khác nhau, ở các hoàn cảnh khác nhau lại được Chủ tịch Hồ Chí Minh tập hợp lại phục vụ công cuộc giải phóng dân tộc? Lãnh đạo Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng các trí thức ở các lĩnh vực khác như thế nào để phục vụ cuộc kháng chiến? Việc phân tích vai trò của trí thức tham gia kháng chiến chống Pháp sẽ giúp chúng ta có điều kiện so sánh với thực tiễn lịch sử để nhìn nhận lại việc thực hiện chính sách của Đảng vận động và sử dụng trí thức trong ở thời đại ngày nay và tương lai. Nhìn chung, nghiên cứu về trí thức trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vẫn còn là một khoảng trống. Hiện nay, vấn đề trí thức và vận động trí thức để xây dựng, phát triển đất nước là vấn đề vô cùng quan trọng. Tình trạng chảy máu chất xám ra bên ngoài vẫn diễn ra hàng ngày.

Nhiều trí thức có tài, có đức song chưa có được môi trường làm việc tích cực, chưa được trọng dụng, đãi ngộ một cách xứng đáng. Điều ấy làm ảnh hưởng tới công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Do vậy, những kinh nghiệm về vận động, 2 tập hợp trí thức trong kháng chiến chống thực dân Pháp vẫn còn ý nghĩa thực tiễn, nhằm áp dụng vào tình hình thực tế. Xuất phát từ lịch sử vấn đề nghiên cứu và nhận thức như vậy, NCS quyết định lựa chọn đề tài “Trí thức Việt Nam tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)” để thực hiện luận án Tiến sĩ.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục đích + Làm rõ quá trình hoạt động, vai trò và đóng góp của trí thức Việt Nam cho gia kháng chiến chống Pháp (1945-1954) + Rút ra những kinh nghiệm về việc vận động trí thức, phát huy vai trò trí thức trong kháng chiến chống Pháp, để thúc đẩy vai trò của trí thức trong điều kiện đất nước hiện nay. Nhiệm vụ - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. - Nghiên cứu một cách có hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về trí thức thời kỳ 1945-1954.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954. Phân tích vai trò, đóng góp và tầm ảnh hưởng của giới trí thức.

Luận án "Trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử.

Luận án "Trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954" có bao nhiêu trang?

Luận án "Trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954" có 272 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Trí thức Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter