Luận án TS: Chính sách đối ngoại Mỹ - Nhật Bản trong nửa đầu thế kỷ XX

Luận án phân tích chính sách đối ngoại của Mỹ với Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX, làm rõ ảnh hưởng lịch sử và chiến lược toàn cầu.

Trường ĐH

trường đại học khoa học xã hội và nhân văn

Chuyên ngành

Lịch sử Thế giới Cận đại và Hiện đại

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

397

Thời gian đọc

1 giờ

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I.Chính sách đối ngoại Mỹ

Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Nhật Bản trong nửa đầu thế kỷ XX là một chủ đề quan trọng trong lịch sử quan hệ quốc tế. Trong giai đoạn này, Mỹ và Nhật Bản đã trải qua nhiều sự kiện quan trọng, từ việc cạnh tranh đến hợp tác.

1.1. Chính sách mở cửa

Chính sách mở cửa của Mỹ đối với Nhật Bản bắt đầu từ cuối thế kỷ 19, với việc Mỹ áp dụng chính sách Open Door Policy, nhằm đảm bảo quyền lợi của Mỹ tại Trung Quốc và ngăn chặn sự bành trướng của Nhật Bản.

1.2. Hiệp ước Portsmouth

Hiệp ước Portsmouth năm 1905 đánh dấu sự kết thúc của cuộc chiến tranh Nga-Nhật, và Mỹ đã đóng vai trò quan trọng trong việc thương lượng hòa bình.

II.Quan hệ ngoại giao Mỹ Nhật

Quan hệ ngoại giao giữa Mỹ và Nhật Bản trong nửa đầu thế kỷ XX đã trải qua nhiều thăng trầm. Từ việc cạnh tranh đến hợp tác, hai nước đã phải đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội.

2.1. Thỏa ước lịch sự

Thỏa ước lịch sự năm 1907 giữa Mỹ và Nhật Bản là một thỏa thuận quan trọng, nhằm ngăn chặn sự di cư của người Nhật đến Mỹ và giảm thiểu căng thẳng giữa hai nước.

2.2. Hiệp định Lansing Ishii

Hiệp định Lansing - Ishii năm 1917 là một thỏa thuận giữa Mỹ và Nhật Bản, nhằm công nhận lợi ích của Nhật Bản tại Trung Quốc và ngăn chặn sự bành trướng của Đức tại khu vực.

III.Thế kỷ XX giai đoạn đầu

Thế kỷ XX giai đoạn đầu là một thời kỳ quan trọng trong lịch sử quan hệ quốc tế. Mỹ và Nhật Bản đã phải đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội, từ việc cạnh tranh đến hợp tác.

3.1. Hội nghị Washington

Hội nghị Washington năm 1921-1922 là một hội nghị quan trọng, nhằm giảm thiểu vũ trang và ngăn chặn sự bành trướng của Nhật Bản tại khu vực.

3.2. Chính sách đối ngoại Mỹ

Chính sách đối ngoại của Mỹ trong giai đoạn này đã tập trung vào việc ngăn chặn sự bành trướng của Nhật Bản và bảo vệ quyền lợi của Mỹ tại khu vực.

IV.Chính sách mở cửa và quan hệ Mỹ Nhật

Chính sách mở cửa của Mỹ đối với Nhật Bản đã đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành quan hệ giữa hai nước. Từ việc cạnh tranh đến hợp tác, hai nước đã phải đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội.

4.1. Công hàm Mở Cửa

Công hàm Mở Cửa năm 1899-1900 là một văn kiện quan trọng, nhằm đảm bảo quyền lợi của Mỹ tại Trung Quốc và ngăn chặn sự bành trướng của Nhật Bản.

4.2. Quan hệ Mỹ Nhật

Quan hệ giữa Mỹ và Nhật Bản trong giai đoạn này đã trải qua nhiều thăng trầm. Từ việc cạnh tranh đến hợp tác, hai nước đã phải đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội.

V.Kết luận

Tóm lại, chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Nhật Bản trong nửa đầu thế kỷ XX là một chủ đề quan trọng trong lịch sử quan hệ quốc tế. Từ việc cạnh tranh đến hợp tác, hai nước đã phải đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội.

5.1. Kết luận chung

Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Nhật Bản trong giai đoạn này đã đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành quan hệ giữa hai nước.

5.2. Hướng phát triển

Hướng phát triển của quan hệ Mỹ - Nhật trong tương lai sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả chính sách đối ngoại của Mỹ và Nhật Bản.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chính sách đối ngoại của mỹ đối với nhật bản trong nủa đầu thế kỷ xx luận án ts lịch sử 62 22 50 05

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (397 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------- TRẦN THIỆN THANH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ ĐỐI VỚI NHẬT BẢN TRONG NỬA ĐẦU THẾ KỶ XX LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI – 2008 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------- TRẦN THIỆN THANH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ ĐỐI VỚI NHẬT BẢN TRONG NỬA ĐẦU THẾ KỶ XX Chuyên ngành: Lịch sử Thế giới Cận đại và Hiện đại Mã số: 62 22 50 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN QUỐC HÙNG Hà Nội - 2008 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 PHẦN MỞ ĐẦU 4 CHƢƠNG 1: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ TRƯỚC SỰ VƯƠN 23 LÊN THÀNH MỘT CƯỜNG QUỐC CỦA NHẬT BẢN (1905 - 1930) 1. Nhìn lại chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản trước năm 1905 23 1. Chính sách đối ngoại của Mỹ từ chủ trương ngoại giao biệt lập 23 đến Học thuyết Monroe 1.

Nhật Bản trong chính sách đối ngoại của Mỹ 25 1. Sự cạnh tranh Mỹ - Nhật Bản 1905 - 1930 39 1. Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa đế quốc ở Mỹ và Nhật Bản 39 - nguồn gốc sâu xa của những xung đột lợi ích Mỹ-Nhật Bản 1. Bối cảnh quốc tế và khu vực 53 1.

Sự bành trướng của Nhật Bản ở Viễn Đông - mối lo ngại lớn của Mỹ 57 1. Chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản 60 CHƢƠNG I1: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ ĐỐI VỚI 76 NHẬT BẢN: TỪ CẠNH TRANH ĐẾN CHIẾN TRANH (1931 - 1945) 2. Con đường dẫn tới chiến tranh Mỹ - Nhật Bản 1931-1941 76 2. Bối cảnh quốc tế và khu vực 76 2.

Chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản 82 2. “Học thuyết Hoover-Stimson” - sự từ chối công nhận hiện 82 trạng mới do Nhật Bản thiết lập ở châu Á 1931-1933 2. Nƣớc Mỹ và “chủ nghĩa trung lập” của Mỹ 1933-1937 85 2. Những bƣớc đi nhằm xóa bỏ Đạo luật trung lập và khả 89 năng chiến tranh Mỹ-Nhật Bản 1937-1941 2.

Mỹ với cuộc chiến tranh chống Nhật Bản 1941-1945 102 2. Bối cảnh quốc tế và khu vực 102 2. Chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản 106 2. Chiến lƣợc tác chiến của Mỹ 106 2.

Cuộc chiến tranh không khoan nhƣợng chống Nhật Bản 113 CHƢƠNG II1: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MỸ: TỪ CHIẾM ĐÓNG 135 ĐẾN DẪN DẮT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NHẬT BẢN (1945 - 1952) 3. Mỹ với quá trình “phi quân sự hóa” và “dân chủ hoá” 135 Nhật Bản 1945-1947 3. Bối cảnh quốc tế và khu vực 135 3. Tiềm lực và tham vọng thống trị thế giới của Mỹ 139 3.

Chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản 142 3. Cơ sở pháp lý của chính sách chiếm đóng Nhật Bản 142 3. Quá trình “phi quân sự hóa “và “dân chủ hoá” Nhật Bản 147 3. Mỹ với việc thực hiện mục tiêu phục hồi kinh tế Nhật Bản 1947-1952 160 3.

Bối cảnh quốc tế và khu vực 160 3. Chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản 163 3. Chiến tranh lạnh và sự điều chỉnh chính sách của Mỹ đối 163 với Nhật Bản 3. Quá trình thực hiện mục tiêu phục hồi kinh tế Nhật Bản 174 3.

Các hiệp ƣớc hoà bình, an ninh năm 1951 và sự xác lập 180 quan hệ đồng minh Mỹ - Nhật Bản PHẦN KẾT LUẬN 190 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN 199 QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 200 PHỤ LỤC 218 Phụ lục 1: Bản đồ, tranh ảnh 218 Phụ lục 2: Danh sách Bộ trưởng ngoại giao Mỹ và Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX 224 Phụ lục 3: Hiệp định Mỹ-Nhật về bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa tại Trung 230 Quốc 19-5-1908 Phụ lục 4: Trao đổi công hàm giữa Ngoại trưởng Mỹ Elihu Root và Đại 233 sứ Nhật Bản Takahira 30-11-1908 Phụ lục 5: Trích Đạo luật trung lập tháng 8-1935 236 Phụ lục 6: Trích Đạo luật trung lập tháng 2-1936 242 Phụ lục 7: Thông điệp của Tổng thống F.Roosevelt yêu cầu Quốc hội 244 tuyên bố chiến tranh ngày 8-12-1941 Phụ lục 8: Tuyên bố đầu hàng của Thiên hoàng Hirohito 246 Phụ lục 9: SWNCC 150 248 Phụ lục 10: SWNCC 150/3 257 Phụ lục 11: SWNCC 150/4 274 Phụ lục 12: SWNCC 150/4/A 287 Phụ lục 13: JSC 1380/15 295 Phụ lục 14: Hiến pháp Nhật Bản 1946 340 Phụ lục 15: Hiệp định hòa bình với Nhật Bản 8-9-1951 361 Phụ lục 16: Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhật Bản 8-9-1951 381 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACJ Allied Council for Japan Hội đồng các lực lượng đồng minh về vấn đề Nhật Bản ANZUS Australia-New Zealand-United Hiệp ước an ninh tay ba Mỹ - States Security Treaty Australia - New Zealand CIA Central Intelligent Agency Cục Tình báo trung ương, Mỹ CAD Civil Affairs Division Ban Công tác dân sự, thuộc Bộ Chiến tranh Mỹ CCS Combined Chiefs of Staff Ủy ban tham mưu trưởng hỗn hợp Anh, Mỹ DRB Deconcentration Review Board Ủy ban xem xét chính sách chống tập trung, thuộc Bộ Tổng tư lệnh các lực lượng đồng minh (SCAP) EAC European Advisory Commission Ủy ban Cố vấn Châu Âu ECA Economic Cooperation Cơ quan quản lý hợp tác hỗ trợ Administration kinh tế, do Quốc hội Mỹ thành lập EROA Economic Recovery in Occupied Chương trình Phục hồi kinh tế ở Areas những khu vực bị chiếm đóng ERP European Recovery Program Chương trình phục hồi châu Âu ESS Economic and Scientific Section Ban Kinh tế - Khoa học, thuộc SCAP FEA Foreign Economic Ban Kinh tế đối ngoại, trực thuộc Administration Chính phủ Mỹ FEAC Far Eastern Advisory Ủy ban Tư vấn Viễn Đông Commission FEC Far Eastern Commission Ủy ban Viễn Đông GARIOA Government Aid and Relief in Chương trình Viện trợ chính phủ và Occupied Areas cứu tế ở những khu vực bị chiếm đóng 1 HCLC Holding Company Liquidation Ủy ban thanh lý các công ty cổ Commission phần mẹ, trực thuộc Chính phủ Nhật Bản IDACFE Interdivisional Area Committee Ủy ban Liên đơn vị vùng Viễn on the Far East Đông IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế IMTFE International Military Tribunal Toà án quân sự quốc tế ở Viễn for the Far East Đông JCS Joint Chiefs of Staff Hội đồng Tham mưu trưởng liên quân Mỹ JDB Japanese Development Bank Ngân hàng Phát triển Nhật Bản MDAP Mutual Defense Assistance Chương trình trợ giúp quốc phòng Program song phương MITI Ministry of International Trade Bộ Mậu dịch quốc tế và Công and Industry nghiệp Nhật Bản NATO North Atlantic Treaty Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Organization Dương NPR Natinonal Police Reserve Lực lượng cảnh sát dự phòng quốc gia Nhật Bản NSC National Security Council Hội đồng an ninh quốc gia Mỹ OAS Occupied Areas Section Ban Các khu vực bị chiếm đóng, thuộc Bộ Hải quân Mỹ OIC Overseas Consultants Liên hiệp công ty tư vấn nước Incorporation ngoài OJEIRF Occupied Japan Export-Import Quỹ Xuất-Nhập khẩu tuần hoàn Revolving Fund Nhật Bản OWI Office of War Information Văn phòng Thông tin chiến tranh OSS Office of Strategic Service Cục Công tác chiến lược PPC Postwar Programs Committee Ban Kế hoạch thời hậu chiến PPS Policy Planning Staff Ban Tham mưu hoạch định chính 2 sách SANACC State-Army-Navy-Air Ủy ban Quốc gia Điều phối Lục Cordinating Committee quân- Hải quân - Không quân SCAP Supreme Commander for the Chỉ huy tối cao các lực lượng Đồng Allied Powers minh SEV Hội đồng tương trợ kinh tế SFE Subcommittee on the Far East Tiểu ban về Viễn Đông, thuộc SWNCC SSS Selective Service System Hệ thống làm công tác tuyển quân SWIC Senate War Investigating Ủy ban điều tra chiến tranh của Committee Quốc hội SWNCC States-War-Navy Coordinating Ủy ban Quốc gia Điều phối chiến Committee tranh - hải quân WAC Women’s Army Corp Đoàn quân nữ của quân đội WB World Bank Ngân hàng thế giới WMC War Manpower Commision Ban Nhân lực thời chiến WPB War Production Board Ủy ban sản xuất quân sự MỞ ĐẦU 1. Mục đích và lý do chọn đề tài 3 Đối ngoại là một trong hai chức năng cơ bản của bất kỳ nhà nước nào trong lịch sử. Quá trình hoạch định và thực thi chính sách đối ngọai thể hiện rõ nét vai trò của nhà nước trong việc thực hiện những mục tiêu cơ bản của quốc gia đó cũng như trong các mối quan hệ với các quốc gia hoặc chủ thể khác trong cộng đồng quốc tế. Đối với Mỹ - một quốc gia đã và đang đóng vai trò quan trọng trong các vấn đề quốc tế, mục tiêu xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của nước này là bảo vệ những lợi ích sống còn của Mỹ.

Tuy nhiên, dưới tác động của những nhu cầu trong nước và các điều kiện, tác nhân bên ngoài, chính sách đối ngoại của Mỹ đã có những điều chỉnh nhất định đối với từng đối tượng cụ thể và trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định. Nhật Bản, với vị trí địa lýýý đối diện với nước Mỹ qua đại dương rộng nhất thế giới và là cửa ngõ hết sức quan trọng để thâm nhập vào Trung Quốc cũng như khu vực Bắc Thái Bình Dương, đồng thời là một thị trường hứa hẹn những đầu tư có lợi, ngay từ cuối thế kỷ XVIII, dưới danh nghĩa của Công ty Đông Ấn Hà Lan, một số tàu Mỹ đã thâm nhập vào hải phận Nhật Bản đồng thời yêu cầu Chính quyền Tokugawa từ bỏ chính sách tỏa quốc. Đến giữa thế kỷ XIX, dưới chiêu bài “vì lợi ích chung của nhân loại”, Mỹ đã buộc Nhật Bản phải ký Hiệp ước Kanagawa năm 1854 và Hiệp ước Yedo năm 1858. Hai hiệp ước này đã trở thành nguyên cớ để các nước khác buộc Nhật Bản phải kýý các hiệp ước tương tự chấm dứt chính sách cô lập kéo dài hơn 200 năm của đất nước này.

Một thế cuộc mới được mở ra trong quan hệ quốc tế của Nhật Bản, trong đó “Mỹ đã trở thành trọng tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển quân sự và ngoại giao của Nhật Bản” [31, tr. Đến đầu thế kỷ XX, trong khi ở châu Á có nhiều dân tộc yếu đi thì Nhật Bản lại là một trong số rất ít quốc gia mạnh lên. Với sức mạnh của một đất nước công nghiệp hóa đầu tiên ở châu Á, Nhật Bản đã tích cực tham gia vào “những cơn kịch phát thực dân hóa” với các cường quốc châu Âu và nhanh chóng bước lên vị trí “hội viên chính thức” của câu lạc bộ các cường quốc đế quốc sau chiến thắng vang dội đánh bại nước Nga Sa hoàng “da trắng” trong cuộc chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách đối ngoại Mỹ - Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích chính sách đối ngoại của Mỹ với Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX, làm rõ ảnh hưởng lịch sử và chiến lược toàn cầu.

Luận án "Chính sách đối ngoại Mỹ - Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2008.

Luận án "Chính sách đối ngoại Mỹ - Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách đối ngoại Mỹ - Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX" thuộc chuyên ngành Lịch sử Thế giới Cận đại và Hiện đại. Danh mục: Lịch Sử.

Luận án "Chính sách đối ngoại Mỹ - Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách đối ngoại Mỹ - Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX" có 397 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách đối ngoại Mỹ - Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XX" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter