Luận án Tiến sĩ: Đảng bộ Phú Thọ lãnh đạo CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn 1997-2010

Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn giai đoạn 1997-2010, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Trường ĐH

trường đại học khoa học xã hội và nhân văn

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phân tích bối cảnh Phú Thọ CNH HĐH nông nghiệp 1997 2005

Luận án tập trung nghiên cứu vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Giai đoạn 1997-2005 là thời kỳ đặt nền móng. Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có nhiều yếu tố đặc thù. Hiểu rõ bối cảnh giúp đánh giá đúng đắn các chủ trương, chính sách. Đảng bộ tỉnh đã cụ thể hóa đường lối của Trung ương. Mục tiêu là phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững. Nâng cao đời sống người dân nông thôn. Các yếu tố này tác động sâu sắc đến quá trình CNH, HĐH.

1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tác động

Phú Thọ là tỉnh trung du, miền núi. Điều kiện tự nhiên có cả thuận lợi và khó khăn. Đất đai đa dạng, phù hợp nhiều loại cây trồng. Sông ngòi cung cấp nguồn nước dồi dào. Khí hậu nhiệt đới ẩm. Tuy nhiên, địa hình phức tạp, dễ chịu ảnh hưởng thiên tai. Kinh tế - xã hội tỉnh có nhiều tiềm năng. Dân số đông, nguồn lao động dồi dào. Các chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước tạo động lực. Phát triển kinh tế gắn liền với nông nghiệp. Vị trí địa lý thuận lợi giao thương. Các yếu tố này định hình hướng phát triển nông nghiệp.

1.2. Thực trạng nông nghiệp nông thôn trước 1997

Nông nghiệp Phú Thọ trước năm 1997 còn lạc hậu. Sản xuất nhỏ lẻ, manh mún. Năng suất lao động thấp. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chưa đa dạng. Ứng dụng khoa học công nghệ hạn chế. Hạ tầng nông thôn kém phát triển. Đường sá, thủy lợi, điện, trường học còn thiếu thốn. Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp truyền thống. Kinh tế nông thôn chậm chuyển biến. Việc CNH, HĐH nông nghiệp trở thành yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Đồng thời cải thiện đời sống người dân.

1.3. Chủ trương phát triển giai đoạn 1997 2005

Đảng bộ tỉnh Phú Thọ ban hành nhiều chủ trương. Mục tiêu là CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Chủ trương này cụ thể hóa đường lối của Trung ương. Tập trung vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Phát triển nông nghiệp hàng hóa. Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn. Nâng cao trình độ dân trí. Đào tạo nghề cho nông dân. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác. Tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

II.Chỉ đạo thực hiện CNH HĐH nông nghiệp Phú Thọ 1997 2005

Giai đoạn 1997-2005, Đảng bộ Phú Thọ đã có những chỉ đạo quyết liệt. Tập trung vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật. Đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu. Đây là những trụ cột để hiện đại hóa nông thôn. Các biện pháp cụ thể được triển khai. Nông dân được hướng dẫn, hỗ trợ. Mục tiêu là thay đổi diện mạo nông nghiệp. Nâng cao thu nhập cho người lao động. Đảm bảo phát triển bền vững. Chỉ đạo này có ý nghĩa quan trọng.

2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

Đảng bộ Phú Thọ tập trung chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu. Nông nghiệp chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa. Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn hơn. Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản. Giảm dần tỷ trọng trồng trọt truyền thống. Tăng cường giá trị sản xuất nông nghiệp. Các vùng chuyên canh được hình thành. Nông sản địa phương có giá trị cao. Kinh tế nông thôn dần đa dạng hóa. Thương mại, dịch vụ nông thôn phát triển. Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

2.2. Cơ giới hóa thủy lợi hóa ứng dụng công nghệ sinh học

Việc chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật rất quan trọng. Cơ giới hóa từng bước được đưa vào sản xuất. Máy móc giúp giảm sức lao động. Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Hệ thống thủy lợi được đầu tư, cải tạo. Đảm bảo tưới tiêu chủ động. Giảm thiểu rủi ro từ thiên tai. Công nghệ sinh học được ứng dụng rộng rãi. Chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao. Phòng trừ dịch bệnh hiệu quả hơn. Nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản. Giúp sản xuất nông nghiệp bền vững.

2.3. Phát triển kết cấu hạ tầng củng cố quan hệ sản xuất

Đảng bộ Phú Thọ chú trọng phát triển hạ tầng. Đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn. Xây dựng cầu, đường phục vụ sản xuất, đi lại. Cải thiện hệ thống điện, nước sạch. Xây dựng trường học, trạm y tế. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Quan hệ sản xuất được củng cố. Các hợp tác xã kiểu mới hoạt động hiệu quả. Liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp. Phát triển các mô hình kinh tế trang trại. Khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia nông nghiệp. Tạo động lực cho phát triển bền vững.

III.Lãnh đạo phát triển nông nghiệp Phú Thọ giai đoạn 2006 2010

Giai đoạn 2006-2010 đánh dấu bước phát triển mới. Bối cảnh hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội. Đồng thời đặt ra các thách thức lớn. Đảng bộ Phú Thọ tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo. Nâng tầm các chủ trương và chỉ đạo. Mục tiêu là phát triển nông nghiệp toàn diện. Đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm. Phát huy vai trò của khoa học công nghệ. Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại. Nông thôn ngày càng khởi sắc. Đây là giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ.

3.1. Bối cảnh mới và chủ trương CNH HĐH nông nghiệp

Giai đoạn 2006-2010 có nhiều thay đổi. Việt Nam gia nhập WTO, mở ra cơ hội, thách thức. Nông nghiệp Phú Thọ cần thích ứng. Đảng bộ tỉnh tiếp tục ban hành chủ trương mới. Đặt ra mục tiêu cao hơn cho CNH, HĐH. Nhấn mạnh phát triển nông nghiệp bền vững. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm. Đảm bảo an ninh lương thực. Đồng thời bảo vệ môi trường. Chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp được tăng cường. Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân. Tăng cường ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.

3.2. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu ứng dụng KHCN

Công tác chỉ đạo tiếp tục tập trung vào chuyển dịch cơ cấu. Ưu tiên phát triển các sản phẩm chủ lực. Nâng cao năng lực cạnh tranh thị trường. Ứng dụng khoa học công nghệ được đẩy mạnh. Công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào nông nghiệp. Tập trung vào các giống cây, con chất lượng cao. Phát triển chăn nuôi công nghiệp. Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật nông nghiệp. Chuyển giao công nghệ cho nông dân. Giúp người nông dân tiếp cận kiến thức mới.

3.3. Phát triển hạ tầng củng cố sản xuất nông thôn

Đầu tư hạ tầng tiếp tục được ưu tiên. Xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi đồng bộ. Phát triển mạng lưới điện, thông tin. Đảm bảo kết nối sản xuất và tiêu thụ. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp. Củng cố các hình thức tổ chức sản xuất. Hợp tác xã, tổ hợp tác được nâng cao năng lực. Khuyến khích thành lập doanh nghiệp nông nghiệp. Tăng cường liên kết "4 nhà". Đảm bảo hài hòa lợi ích các bên. Tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế nông thôn. Góp phần giảm nghèo, nâng cao đời sống.

IV.Đánh giá tổng quan kinh nghiệm Đảng bộ Phú Thọ 1997 2010

Tổng kết giai đoạn 1997-2010, Đảng bộ Phú Thọ đã đạt nhiều thành tựu. Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn có nhiều điểm sáng. Luận án đưa ra đánh giá khách quan về ưu điểm và hạn chế. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này có giá trị tham khảo. Giúp định hướng phát triển trong tương lai. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ. Đảm bảo sự phát triển bền vững cho nông nghiệp, nông thôn Phú Thọ. Vai trò của Đảng bộ là then chốt.

4.1. Ưu điểm nổi bật trong lãnh đạo chỉ đạo

Đảng bộ Phú Thọ có vai trò lãnh đạo xuất sắc. Chủ trương, chính sách phù hợp thực tiễn. Nông nghiệp tỉnh đạt nhiều thành tựu quan trọng. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch tích cực. Năng suất, chất lượng sản phẩm tăng cao. Ứng dụng khoa học công nghệ được đẩy mạnh. Hạ tầng nông thôn được cải thiện rõ rệt. Đời sống người dân được nâng cao. Quan hệ sản xuất được củng cố. Vai trò của Đảng bộ được khẳng định. Thể hiện sự kiên định, sáng tạo trong lãnh đạo. Góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh.

4.2. Những hạn chế và thách thức tồn tại

Bên cạnh ưu điểm, vẫn còn một số hạn chế. Tốc độ CNH, HĐH nông nghiệp chưa đồng đều. Ứng dụng khoa học công nghệ chưa sâu rộng. Sản xuất còn gặp khó khăn về vốn, thị trường. Hạ tầng nông thôn ở một số vùng còn yếu. Môi trường nông thôn bị ảnh hưởng. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ chưa bền vững. Các thách thức về biến đổi khí hậu. Cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt. Cần có giải pháp đồng bộ hơn.

4.3. Bài học kinh nghiệm quý giá cho phát triển

Nhiều bài học kinh nghiệm được rút ra. Cần có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ. Chủ trương, chính sách phải sát với thực tiễn. Phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chú trọng bảo vệ môi trường. Xây dựng quan hệ sản xuất bền vững. Phát triển nông nghiệp gắn với thị trường. Nâng cao vai trò của nông dân. Các bài học này có giá trị thực tiễn cao.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn từ năm 1997 đến năm 2010 luận án ts lịch sử 62 22 56 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------- TỐNG THI ̣NGA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ LÃNH ĐẠO THƢ̣C HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TƢ̀ NĂM1997 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------- TỐNG THI ̣NGA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ LÃNH ĐẠO THƢ̣C HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TƢ̀ NĂM1997 ĐẾN NĂM 2010 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS, TS NGUYỄN MẠNH HÀ 2. PGS, TS LÊ VĂN THINH ̣ Hà Nội - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Những kết luận mới của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Tống Thị Nga MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục. 1 Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ. 3 Danh mục các chữ viết tắt.

4 Danh mục các bảng, biểu đồ. 6 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.1 Các công trình đề cập đến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.2 Các công trình đề cập đến quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.3 Các công trình, bài viết đề cập đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với vấn đề nông nghiệp, nông thôn và quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Phú Thọ.2 Những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu.1 Những vấn đề các công trình nghiên cứu chưa làm sáng tỏ.2 Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu. 27 Tiểu kết chương 1. 28 Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005.

Những nhân tố tác động đến quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Phú Thọ. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Thực trạng nông nghiệp, nông thôn Phú Thọ trước năm 1997.2 Chủ trƣơng phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2005.1 Chủ trương của Đảng.2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ.3 Chỉ đạo thực hiện công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông nghiê,p̣ nông thôn từ năm 1997 đến năm 2005.1 Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.2 Thực hiê ̣n cơ giới ho,́ athủy lợi hóa và ứng dụng công nghê ̣ sinh học vào sản xuất.3 Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và củng cố, xây dựng quan hê ̣ sản xuất ở nông thôn. 60 Tiểu kết chương 2.

64 Chƣơng 3: LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010.1 Chủ trƣơng phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.1 Bối cảnh mới và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.2 Quan điểm, chủ trương của Đảng.3 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ.2 Chỉ đạo thƣc̣ hiêṇ công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông nghiêp,̣ nông thôn tƣ̀ năm 2006 đến năm2010.1 Chỉ đa ̣o thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiê , nông̣p thôn.2 Thực hiê ̣n cơ giới ho,́ athủy lợi hóa và ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất.3 Chỉ đạo phát triển kế t cấ u hạ tầ ng kinh tế - xã hội và củng cố, xây dựng quan hê ̣ sản xuấ t ở nông thôn. 92 Tiểu kết chương 3. 98 Chƣơng 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC KINH NGHIỆM CHỦ YẾU.1 Đánh giá chung.1 Những ưu điểm.2 Một số hạn chế.2 Một số kinh nghiệm. 134 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

136 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 137 PHỤ LỤC 2 BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ, www.vn 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTƯ : Ban Chấp hành Trung ương BTVTU : Ban Thường vụ Tỉnh ủy CCKT : Cơ cấu kinh tế CNH : Công nghiệp hóa CNSH : Công nghệ sinh học ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội GTNT : Giao thông nông thôn HĐH : Hiện đại hóa HĐND : Hội đồng nhân dân HTX : Hợp tác xã NN, ND, NT : Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Nxb : Nhà xuất bản QHSX : Quan hệ sản xuất UBND : Ủy ban nhân dân 4 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Trang Bảng 3.1 Cơ cấu hộ nông, lâm, thủy sản ở nông thôn.2 Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.1 Số lượng gia súc.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (theo giá năm 1994).1 Diện tích sử dụng đất.2 Cơ cấ u lao động. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiê ̣p, nông thôn luôn tồ n ta ̣i khách quan tr ong mo ̣i chế đô ̣ xã hô ̣i và có vị trí, vai trò quan tro ̣ng đố i với sự phát triể n của các quố c gia trên thế giới. Trong thời đại ngày nay , nhờ ứng du ̣ng những thành tựu khoa ho ̣c công nghê ̣ tiên tiế n vào quá trình sản xuất , đã ch o phép con người làm ra nhiề u sản phẩ m với chấ t lươ ̣ng cao, không ngừng nâng cao đời số ng vâ ̣t chấ t , tinh thầ n của xã hô ̣i , nhưng vẫn chưa có sản phẩm cơ bản nào thay thế được thức ăn cho con người.

Viê ̣c phát triể n nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH trở thành nhiệm vụ cấp thiết. “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỉ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn” [37, tr. Nghiên cứu, tổng kết, đánh giá những thành công, hạn chế trong quá trình thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn sẽ làm rõ tính đúng đắn, sáng tạo của Đảng, qua đó rút ra những kinh nghiệm, góp phần hoàn thiện chủ trương của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH.

Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đã cụ thể hóa đường lối của Đảng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Hầu hết các mục tiêu đặt ra trong mỗi giai đoạn đều đạt kế hoạch, an ninh lương thực được đảm 6 bảo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao. Tuy nhiên, việc thực hiện đường lối CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giải quyết, điều chỉnh. Việc nghiên cứu, tổng kết, đánh giá khách quan, khoa học về những kết quả, hạn chế trong quá trình Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn từ khi tỉnh được tái lập, từ đó rút ra những kinh nghiệm nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn hiện tại là việc làm cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.

Với lý do trên, tôi chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ năm 1997 đến năm 2010” làm luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2. Mục đích của luận án Từ góc độ Lịch sử Đảng, luận án làm sáng tỏ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh từ năm 1997 đến năm 2010; đưa ra những nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và bước đầu rút ra một vài kinh nghiệm chủ yếu về sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ. Nhiệm vụ của luận án Tập hợp, hệ thống hóa tư liệu liên quan đến đề tài.

Phân tích, đánh giá những nhân tố tác động đến quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ Trình bày, tái hiện lại quá trình Đảng bộ Phú Thọ vận dụng chủ trương của Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đánh giá những ưu , khuyết điểm của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong quá trin ̀ h lãnh đạo thực hiê ̣n CNH , HĐH nông nghiệp , nông thôn; bước đầ u đúc kết mô ̣t số kinh nghiệm chủ yếu từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ từ năm 1997 đến năm 2010. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1 Đối tượng nghiên cứu 7 Chủ trương, giải pháp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ và quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Phú Thọ dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ từ năm 1997 đến năm 2010.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng bộ Phú Thọ lãnh đạo CNH HĐH nông nghiệp nông thôn 1997-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn giai đoạn 1997-2010, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Luận án "Đảng bộ Phú Thọ lãnh đạo CNH HĐH nông nghiệp nông thôn 1997-2010" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Đảng bộ Phú Thọ lãnh đạo CNH HĐH nông nghiệp nông thôn 1997-2010" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng bộ Phú Thọ lãnh đạo CNH HĐH nông nghiệp nông thôn 1997-2010" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử.

Luận án "Đảng bộ Phú Thọ lãnh đạo CNH HĐH nông nghiệp nông thôn 1997-2010" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng bộ Phú Thọ lãnh đạo CNH HĐH nông nghiệp nông thôn 1997-2010" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng bộ Phú Thọ lãnh đạo CNH HĐH nông nghiệp nông thôn 1997-2010" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter