Luận án tiến sĩ: Chính sách dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam (2001-2011) - Phạm Minh Thế
Luận án TS: Chính sách dân tộc VN vùng Tây Bắc (2001-2011). Phân tích sâu sắc, đóng góp giá trị lịch sử.
Học viện Khoa học Xã hội Phạm Minh Thế
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
278
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chính sách Dân tộc Vùng Tây Bắc: Tổng quan 2001-2011
- Số trang:
- 278 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội Phạm Minh Thế
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam
- Tác giả:
- Phạm Minh Thế
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chính sách Dân tộc Vùng Tây Bắc Tổng quan 2001 2011
Nghiên cứu này phân tích chính sách dân tộc tại Vùng Tây Bắc Việt Nam giai đoạn 2001-2011. Chính sách này định hướng phát triển bền vững khu vực. Ưu tiên hàng đầu là cải thiện đời sống dân tộc thiểu số. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách phát triển. Đảm bảo an ninh trật tự cũng là một trọng tâm. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình xây dựng, triển khai và tác động của chính sách.
1.1. Bối cảnh và Đặc điểm Vùng Tây Bắc Việt Nam
Vùng Tây Bắc sở hữu vị trí chiến lược quan trọng. Khu vực này có địa hình phức tạp, tài nguyên phong phú nhưng phân bố không đều. Cộng đồng dân cư đa dạng, với nhiều dân tộc thiểu số cùng chung sống. Điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển. Giáo dục, y tế đối mặt nhiều thách thức, cần sự đầu tư lớn. Tình hình an ninh trật tự biên giới đòi hỏi chú ý đặc biệt. Chính sách dân tộc cần phù hợp với đặc thù này.
1.2. Mục tiêu Tổng thể Chính sách Dân tộc
Chính sách dân tộc hướng đến phát triển toàn diện, bền vững. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân tộc thiểu số. Kích thích phát triển kinh tế xã hội, giảm tỷ lệ đói nghèo bền vững. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc phong phú. Đảm bảo công bằng xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc. Giữ vững an ninh quốc phòng, trật tự xã hội khu vực biên giới. Các mục tiêu này định hình mọi hoạt động.
1.3. Khái quát Giai đoạn Chính sách 2001 2011
Giai đoạn 2001-2011 chứng kiến nhiều thay đổi trong chính sách dân tộc. Chính sách được xây dựng, điều chỉnh liên tục để phù hợp với tình hình thực tiễn. Giai đoạn 2001-2005 tập trung vào đặt nền móng, ban hành các quy định cơ bản. Giai đoạn 2006-2011 có sự bổ sung, hoàn thiện các chương trình, dự án. Nhiều chương trình trọng điểm được triển khai, nổi bật là Chương trình 135. Các chính sách này tác động sâu rộng đến Vùng Tây Bắc.
II. Phát triển KT XH Dân tộc Thiểu số Tây Bắc 2001 2005
Giai đoạn 2001-2005, chính sách tập trung thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cho các dân tộc thiểu số. Các chương trình đầu tư được ưu tiên cho vùng đặc biệt khó khăn. Mục tiêu là cải thiện điều kiện sống, nâng cao năng lực sản xuất cho cộng đồng. Chính sách tạo tiền đề cho những bước phát triển tiếp theo của khu vực.
2.1. Nội dung Chính sách Giai đoạn đầu 2001 2005
Chính sách bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu được ưu tiên. Phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi, điện lưới nông thôn. Hỗ trợ sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp. Đào tạo nghề, tăng cường năng lực cán bộ địa phương cũng là trọng điểm. Các hoạt động này hướng tới giảm khoảng cách phát triển giữa các vùng.
2.2. Chương trình Phát triển Kinh tế Xã hội
Nhiều chương trình cụ thể được triển khai mạnh mẽ. Nổi bật là các dự án hỗ trợ sản xuất nông nghiệp. Cung cấp giống cây trồng, vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao. Hướng dẫn kỹ thuật canh tác tiên tiến, áp dụng khoa học công nghệ. Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp truyền thống. Các chính sách ưu đãi tín dụng cũng được áp dụng rộng rãi. Mục đích là tạo sinh kế bền vững cho người dân.
2.3. Kết quả Sơ bộ và Hạn chế
Giai đoạn này đạt được một số kết quả tích cực đáng ghi nhận. Cơ sở hạ tầng có sự cải thiện rõ rệt ở nhiều nơi. Đời sống một bộ phận dân cư được nâng cao, giảm tỷ lệ đói nghèo bước đầu. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Hiệu quả đầu tư chưa đồng đều giữa các địa phương. Khoảng cách phát triển vẫn lớn, nguồn lực còn hạn chế. Việc thực hiện chính sách đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
III. Chiến lược Xóa đói giảm nghèo vùng Dân tộc 2006 2011
Giai đoạn 2006-2011, chính sách dân tộc tập trung mạnh mẽ vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Đây là ưu tiên hàng đầu của Nhà nước. Nhiều giải pháp đồng bộ, toàn diện được triển khai. Mục tiêu là cải thiện bền vững đời sống người dân, đặc biệt là dân tộc thiểu số. Chính sách hướng đến giảm nghèo đa chiều, nâng cao khả năng tự lực.
3.1. Bổ sung Chính sách Dân tộc 2006 2011
Các chính sách được rà soát, bổ sung, hoàn thiện trong giai đoạn này. Tập trung vào việc tăng cường nguồn lực tài chính, nhân lực. Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền cho địa phương trong việc quản lý, thực hiện. Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình lập kế hoạch, giám sát. Chính sách có tính bao trùm hơn, tiếp cận linh hoạt. Mục đích là đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tế của từng cộng đồng.
3.2. Hiệu quả Chương trình 135
Chương trình 135 là trọng tâm của công tác xóa đói giảm nghèo tại Vùng Tây Bắc. Chương trình này hỗ trợ phát triển hạ tầng cơ sở thiết yếu. Cung cấp tín dụng ưu đãi, hỗ trợ sản xuất, giống cây con. Xây dựng các mô hình kinh tế hiệu quả, phù hợp với từng vùng. Chương trình đã góp phần đáng kể giảm tỷ lệ hộ nghèo. Cải thiện điều kiện sống cho hàng triệu dân tộc thiểu số. Hiệu quả chương trình được đánh giá cao.
3.3. Thách thức trong Xóa đói Giảm nghèo
Mặc dù đạt kết quả tích cực, thách thức vẫn còn nhiều. Tỷ lệ tái nghèo cao ở một số khu vực, gây lo ngại. Nguồn lực còn phân tán, hiệu quả sử dụng vốn chưa tối ưu. Khả năng tự vươn lên của người dân còn hạn chế. Biến đổi khí hậu, thiên tai gây thêm khó khăn cho sản xuất. Chính sách cần tiếp tục được điều chỉnh linh hoạt. Cần có giải pháp dài hạn hơn để giải quyết các vấn đề này.
IV. Nâng cao Chất lượng Giáo dục Y tế Dân tộc Tây Bắc
Chính sách dân tộc chú trọng phát triển các lĩnh vực xã hội cơ bản. Giáo dục và y tế là hai trụ cột quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống. Mục tiêu là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực. Cải thiện sức khỏe cộng đồng dân tộc thiểu số. Đây là đầu tư dài hạn cho sự phát triển bền vững của Vùng Tây Bắc.
4.1. Chính sách Phát triển Giáo dục vùng Dân tộc
Đầu tư mạnh vào cơ sở vật chất trường học vùng khó khăn. Xây dựng trường nội trú, bán trú cho học sinh dân tộc thiểu số. Hỗ trợ học bổng, sách vở, đồ dùng học tập cho học sinh. Tăng cường đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số. Tổ chức các lớp học tiếng dân tộc để bảo tồn ngôn ngữ. Chính sách hướng tới phổ cập giáo dục. Nâng cao trình độ dân trí vùng sâu, vùng xa.
4.2. Cải thiện Y tế Cộng đồng Dân tộc Thiểu số
Chính sách ưu tiên xây dựng, nâng cấp trạm y tế xã. Củng cố mạng lưới y tế cơ sở vững chắc hơn. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế địa phương. Cung cấp thuốc men, trang thiết bị cơ bản cho các cơ sở y tế. Thực hiện các chương trình tiêm chủng mở rộng hiệu quả. Phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, cải thiện vệ sinh môi trường.
4.3. Đầu tư Hạ tầng Xã hội Cơ bản
Ngoài giáo dục và y tế, chính sách còn tập trung vào hạ tầng xã hội. Xây dựng nhà văn hóa cộng đồng để duy trì sinh hoạt văn hóa. Cung cấp nước sạch, công trình vệ sinh cho người dân. Phát triển hệ thống thông tin liên lạc, phủ sóng điện thoại, internet. Các hoạt động này tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy đời sống văn hóa, tinh thần của người dân. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống toàn diện.
V. Bảo tồn Văn hóa Dân tộc và An ninh Vùng Tây Bắc
Chính sách dân tộc không chỉ tập trung phát triển kinh tế xã hội. Nó còn đề cao bảo tồn văn hóa dân tộc độc đáo. Đồng thời, chính sách đảm bảo an ninh trật tự khu vực biên giới. Đây là yếu tố quan trọng cho sự ổn định lâu dài của Vùng Tây Bắc. Chính sách tạo sự hài hòa giữa phát triển và bảo tồn.
5.1. Chính sách Bảo tồn Văn hóa Dân tộc
Chính sách khuyến khích bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp. Hỗ trợ các lễ hội, nghề thủ công truyền thống của dân tộc thiểu số. Xây dựng các trung tâm văn hóa cộng đồng, bảo tàng mini. Dạy tiếng dân tộc cho thế hệ trẻ để gìn giữ ngôn ngữ. Thu thập, lưu giữ các di sản văn hóa phi vật thể quý giá. Mục tiêu là giữ gìn bản sắc riêng biệt, tăng cường tình đoàn kết dân tộc.
5.2. Đảm bảo An ninh Trật tự Biên giới
Vùng Tây Bắc có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về an ninh. Chính sách tăng cường an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biên giới. Xây dựng thế trận lòng dân vững chắc, phát huy sức mạnh toàn dân. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành. Phòng chống các hoạt động xuyên tạc, chia rẽ khối đại đoàn kết. Giữ vững ổn định chính trị, xã hội, tạo môi trường hòa bình để phát triển.
5.3. Liên kết Phát triển Văn hóa An ninh
Các chính sách này có mối liên hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau. Bảo tồn văn hóa góp phần củng cố lòng yêu nước, ý thức tự hào dân tộc. Thúc đẩy ý thức giữ gìn biên cương, bảo vệ Tổ quốc. An ninh vững chắc tạo điều kiện cho văn hóa phát triển, giao lưu. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả kép, tạo nên sức mạnh tổng hợp. Đảm bảo phát triển bền vững và an ninh quốc gia cho Vùng Tây Bắc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (278 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM MINH THẾ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2011 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC HÀ NỘI –2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM MINH THẾ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2011 Ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 92 29 013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC Giáo viên hướng dẫn 1: PGS. Đoàn Minh Huấn Giáo viên hướng dẫn 2: TS. Thào Xuân Sùng HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Đoàn Minh Huấn và TS Thào Xuân Sùng.
Các thông tin, số liệu, tài liệu được sử dụng, trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Phạm Minh Thế LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án này, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ nhiều tổ chức và cá nhân, nhân đây tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tác giả luận án. Trước hết, em xin được cảm ơn hai Thầy giáo hướng dẫn: PGS.
TS Đoàn Minh Huấn và TS Thào Xuân Sùng. Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận án, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, nghiêm túc và khoa học của hai Thầy. Sự chỉ bảo, giúp đỡ của hai Thầy là động lực lớn để em hoàn thành luận án này. Thứ nữa, em xin được cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của hai cơ quan công tác của em, đó là: Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trong quá trình học tập, cả hai cơ quan đều đã tạo những điều kiện hết sức thuận lợi để em có thể hoàn thành chương trình đào tạo cũng như là hoàn thành luận án. Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện luận án, em cũng nhận được sự giúp đỡ, cộng tác từ nhiều cơ quan ở cả trung ương và các địa phương, nhận đây em xin được chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó. Em cũng xin được cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ từ nhiều Thầy, Cô và anh, chị em đồng nghiệp của cả hai cơ quan, đặc biệt là các Thầy, Cô và anh, chị, em đồng nghiệp của Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - nơi em đang công tác hiện nay. Nếu không có được sự quan tâm, giúp đỡ từ các Thầy, Cô, anh, chị, em ở cả hai cơ quan, chắc có lẽ em đã không thể hoàn thành luận án này.
Tác giả cũng xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ cả về mặt tinh thần và vật chất đối với NCS trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày. Tác giả BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BBT: Ban Bí thư BCHTW: Ban Chấp hành Trung ương BCT: Bộ Chính trị CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá (cb) Chủ biên CP: Chính phủ CQ: Cơ quan DTTS: Dân tộc thiểu số (đcb): Đồng chủ biên ĐBKK: Đặc biệt khó khăn KT-XH Kinh tế - xã hội MNPB: Miền núi phía Bắc NCS: Nghiên cứu sinh NĐ-CP Nghị định-Chính phủ NQ-CP Nghị quyết-Chính phủ Nxb: Nhà xuất bản QĐ-CP Quyết định-Chính phủ QH: Quốc hội TDMNPB: Trung du miền núi phía Bắc TT Thông tư TTLT Thông tư liên tịch UBDT: Uỷ ban Dân tộc UBDTMN Uỷ ban Dân tộc miền núi UBND: Uỷ ban nhân dân VĐBKK: Vùng đặc biệt khó khăn VDTTS Vùng dân tộc thiểu số VTB: Vùng Tây Bắc MỤC LỤC Mở đầu……………………………………………………………………. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN……………………………………………………………… 8 1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án………. Các công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài………………. Các công trình nghiên cứu của các học giả trong nước………………. Kết quả nghiên cứu của các công trình đã được công bố và những vấn đề luận án cần nghiên cứu, giải quyết.
Một số nhận xét, đánh giá về các công trình nghiên cứu có liên quan. Một số vấn đề đặt ra mà luận án cần nghiên cứu, giải quyết…………. Một số khái niệm có liên quan được sử dụng trong luận án…………. 28 Chương 2: CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC Ở VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005…………………………………….
Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc………………. Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên…………………………………. Các đặc điểm cơ bản về dân cư, kinh tế, văn hóa, xã hội……………. Khái lược về chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc trước năm 2001……………………………………………………………………… 38 2.
Nội dung các chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc từ năm 2001 đến năm 2005…………………………………………………………. Nguyên tắc, mục tiêu, nhiệm vụ của chính sách dân tộc……………. Những nội dung cụ thể của chính sách dân tộc………………………. Quá trình thực hiện, kết quả cơ bản và những vấn đề còn tồn đọng…….
Quá trình tổ chức thực hiện chính sách………………………………. Một số kết quả cơ bản của chính sách………………………………. Một số vấn đề còn tồn đọng…………………………………………. 74 Chương 3: QUÁ TRÌNH BỔ SUNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC Ở VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2011…………….
Cơ hội và thách thức mới đối với sự phát triển của các dân tộc Tây Bắc 77 3. Những cơ hội mới cho sự phát triển của các dân tộc Tây Bắc. Một số thách thức cơ bản đối với các dân tộc Tây Bắc. Nội dung các chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc từ năm 2006 đến năm 2011………………………………………………………….
Nguyên tắc, nhiệm vụ và mục tiêu của chính sách…………………. Những nội dung cụ thể và cơ bản của chính sách……………………. Quá trình thực hiện, kết quả cơ bản và những vấn đề tồn đọng………. Quá trình tổ chức thực hiện chính sách……………………………….
Một số kết quả cơ bản của chính sách………………………………. Những vấn đề còn tồn đọng của chính sách…………………………. 114 Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM…………………………. Ưu điểm của chính sách……………………………………………….
Một số hạn chế và nguyên nhân………………………………. Hạn chế của chính sách dân tộc……………………. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của chính sách…………………………… 139 4. Một số kinh nghiệm chủ yếu.
Kinh nghiệm về hoạch định chính sách…………………………………. Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách………………………. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ………. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….
173 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Phân bố một số tộc người thiểu số chủ yếu ở Tây Bắc năm 2009 36 Bảng 2. Thống kê số lượng và tỉ lệ các văn bản chính sách dân tộc do Nhà nước ban hành và thực thi ở Tây Bắc (2001-2005) ………………….3: Thống kê chỉ số phát triển GDP toàn vùng theo giá so sánh năm 1994……………………………………………………………………….4: Cơ cấu kinh tế theo GDP vùng Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2005….5: Tổng hợp giá trị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và lâm nghiệp toàn vùng theo giá thực tế giai đoạn 2000-2005…………………… 68 Bảng 2.6: Bình quân thu nhập đầu người giai đoạn 1999-2004…………… 69 Bảng 2.7: Thống kê số lượng học sinh người dân tộc thiểu số các năm 2004-2005………………………………………………………………… 70 Bảng 2.8: Thống kê số lượng cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở y tế phân theo địa phương năm 2005 ở Tây Bắc……………………………… 71 Bảng 2.9: Thống kê số giường bệnh trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương của Tây Bắc các năm 2002 và 2005……………………………….10: Thống kê số lượng nhân lực ngành Y trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương ở Tây Bắc giai đoạn 2002-2005………………………….11: Tỉ lệ sử dụng các nguồn nước của các hộ gia đình Tây Bắc các năm 2002, 2004, 2006……………………………………………………… 73 Bảng 2.12: Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt………………………………….13: Tổng số lao động trong các doanh nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm ở các tỉnh Tây Bắc……………………………………………….1: Thống kê số lượng và tỉ lệ văn bản chính sách dân tộc Nhà nước đã ban hành được áp dụng ở Tây Bắc giai đoạn 2006-2011 theo nội dung 83 Bảng 3.2: Thống kê số lượng cơ sở y tế ở Tây Bắc năm 2006 và 2011…… 108 Bảng 3.3: Thống kê so sánh tỉ lệ cán bộ dân tộc thiểu số trong đội ngũ cán bộ cấp tỉnh với tỉ lệ dân tộc thiểu số trong dân cư các tỉnh Tây Bắc……….4: Thống kê số lượng thư viện và sách trong thư viện các tỉnh Tây Bắc 2006 và 2010…………………………………………………….5: Tỷ lệ hộ gia đình dùng điện ở các tỉnh trong vùng Tây Bắc 2006-2010……………………………………………………………….1: Tỉ lệ hộ nghèo vùng Tây Bắc 2006 - 2010……………………… 131 Bảng 4.2: Thống kê số lượng học sinh phổ thông các dân tộc ít người vùng Tây Bắc năm 2004 và 2011…………………………………………. Tính cấp thiết của đề tài Cho đến nay, hầu hết các tài liệu lịch sử đều đã cho thấy, ngay từ thời dựng nước, Việt Nam đã là quốc gia đa dân tộc/tộc người. Sự cố kết cộng đồng, cùng chung sức, chung lòng, đồng thuận trong việc xử lý, giải quyết các vấn đề, công việc chung về đối nội, đối ngoại đã hun đúc nên quốc gia dân tộc Việt Nam.
Xuất phát từ đặc điểm đó, trong quá trình dựng nước và giữ nước, ông cha ta đã thực thi nhiều biện pháp, chính sách nhằm giải quyết vấn đề dân tộc trước yêu cầu phát triển của quốc gia. Tiếp nối những di sản đó, trong quá trình lãnh đạo xây dựng và phát triển đất nước Đảng và Nhà nước Việt Nam đã luôn coi vấn đề dân tộc là một vấn đề cốt lõi của cách mạng. Đây cũng là lý do để bước sang thời kỳ đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước đã ban hành và thực thi nhiều chính sách dân tộc, nhằm đưa cộng đồng quốc gia dân tộc Việt Nam phát triển lên một tầm cao mới. Tây Bắc là một trong những vùng đất địa đầu của Tổ quốc Việt Nam, là địa bàn tụ cư và sinh sống của trên 50 dân tộc với tổng số dân khoảng trên 3,5 triệu người, diện tích toàn vùng chiếm gần 1/3 diện tích cả nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Minh Thế (2019). Chính sách dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam 2001-2011 [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội Phạm Minh Thế]. LuanAn.net. https://luanan.net/lich-su/luan-an-tien-si-chinh-sach-dan-toc-vung-tay-bac-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam 2001-2011" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Chính sách dân tộc VN vùng Tây Bắc (2001-2011). Phân tích sâu sắc, đóng góp giá trị lịch sử.
Luận án "Chính sách dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam 2001-2011" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội Phạm Minh Thế. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Chính sách dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam 2001-2011" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam 2001-2011" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử.
Luận án "Chính sách dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam 2001-2011" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam 2001-2011" có 278 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách dân tộc vùng Tây Bắc Việt Nam 2001-2011" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.