Luận án TS Bùi Thị Tân: Làng nghề luyện sắt Phú Bài, rèn Hiền Lương Thừa Thiên Huế
Luận án tiến sĩ khoa học lịch sử về làng nghề luyện sắt Phú Bài & rèn Hiền Lương tại Thừa Thiên Huế, phân tích giá trị truyền thống & phát triển.
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luan An
Luận án phó tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
252
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Khám phá Lịch sử Làng nghề luyện sắt Phú Bài truyền thống
Tài liệu này đi sâu vào lịch sử hình thành và phát triển của làng Phú Bài. Một trung tâm luyện sắt cổ truyền quan trọng tại Thừa Thiên Huế. Làng nghề Phú Bài không chỉ là nơi cư trú. Nơi đây còn là cái nôi của kỹ thuật luyện kim cổ truyền. Nghiên cứu khám phá sự gắn kết giữa con người và nghề nghiệp. Đồng thời, nó phác họa bức tranh kinh tế, xã hội của một cộng đồng đặc thù. Việc này giúp hiểu rõ hơn về đóng góp của Phú Bài trong lịch sử phát triển thủ công nghiệp Việt Nam.
1.1. Sự hình thành và phát triển làng Phú Bài
Làng Phú Bài có lịch sử lâu đời. Sự hình thành làng gắn liền với quá trình mở đất của người Việt tại Thừa Thiên Huế. Các thế hệ cư dân định cư, khai phá. Họ xây dựng nên một cộng đồng nông nghiệp kết hợp với nghề phụ. Nghề luyện sắt sớm trở thành trụ cột kinh tế chính. Làng Phú Bài phát triển mạnh mẽ qua nhiều thế kỷ. Nơi đây trở thành trung tâm cung cấp sắt cho khu vực.
1.2. Quy trình luyện sắt cổ truyền
Nghề luyện sắt Phú Bài sử dụng kỹ thuật luyện kim cổ truyền. Các lò luyện thủ công được xây dựng. Quặng sắt khai thác từ các mỏ lân cận. Thợ lò nung chảy quặng với than củi. Nhiệt độ cao tách sắt khỏi tạp chất. Quá trình này đòi hỏi kinh nghiệm và sự khéo léo. Sắt thô được tạo ra từ công đoạn này. Đây là nguyên liệu quan trọng cho nghề rèn truyền thống sau đó.
1.3. Kinh tế và đời sống làng nghề Phú Bài
Kinh tế làng nghề Phú Bài chủ yếu dựa vào luyện sắt. Ruộng đất nông nghiệp cũng được canh tác. Tuy nhiên, nguồn sống chính đến từ lò luyện. Chợ làng là nơi giao thương sầm uất. Các sản phẩm sắt thô được trao đổi. Đời sống cư dân gắn liền với công việc nặng nhọc. Thiết chế làng xã ổn định. Sinh hoạt văn hóa cộng đồng phong phú. Thợ rèn xứ Huế từ Phú Bài có tiếng.
II.Nghề rèn Hiền Lương Đặc trưng làng nghề truyền thống Huế
Phần này tập trung vào nghề rèn Hiền Lương, một làng nghề truyền thống Huế nổi tiếng. Tài liệu phân tích nguồn gốc, quá trình hình thành của làng. Nó mô tả chi tiết các kỹ thuật rèn thủ công độc đáo được truyền giữ qua nhiều thế hệ. Đời sống kinh tế, văn hóa của thợ rèn xứ Huế tại Hiền Lương cũng được khám phá. Nghiên cứu giúp độc giả hiểu sâu sắc về giá trị văn hóa và kinh tế mà nghề rèn mang lại cho địa phương.
2.1. Nguồn gốc và sự phát triển làng Hiền Lương
Làng Hiền Lương là một làng nghề truyền thống Huế nổi tiếng. Sự hình thành làng gắn với quá trình di dân. Người dân mang theo nghề rèn từ quê hương. Họ định cư tại vùng đất mới. Làng Hiền Lương dần phát triển vững mạnh. Nghề rèn trở thành đặc trưng của làng. Lịch sử làng rèn Hiền Lương trải qua nhiều biến cố. Làng vẫn giữ được bản sắc riêng.
2.2. Kỹ thuật rèn thủ công truyền thống
Nghề rèn Hiền Lương nổi bật với kỹ thuật rèn thủ công tinh xảo. Thợ rèn dùng búa, đe và lò than. Họ nung đỏ sắt, sau đó rèn đập. Quá trình này giúp định hình và làm cứng sản phẩm. Mỗi sản phẩm đều chứa đựng tâm huyết. Kỹ thuật được truyền từ đời này sang đời khác. Sự tỉ mỉ tạo nên chất lượng cao. Đây là nét đặc trưng của thợ rèn xứ Huế.
2.3. Sản phẩm rèn và thị trường Hiền Lương
Sản phẩm rèn truyền thống của Hiền Lương rất đa dạng. Bao gồm công cụ lao động sản xuất. Các vật dụng sinh hoạt hàng ngày. Đồ dùng nông nghiệp như cuốc, xẻng, dao. Các sản phẩm này phục vụ nhu cầu địa phương. Chúng cũng được bán ra các vùng lân cận. Chợ làng là nơi giao thương chính. Uy tín sản phẩm Hiền Lương được khẳng định.
III.Bối cảnh phát triển làng nghề Thừa Thiên Huế xưa và nay
Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về bối cảnh lịch sử Thừa Thiên Huế. Vùng đất này có vai trò quan trọng trong quá trình mở cõi của Đại Việt. Các triều đại phong kiến đã tác động lớn đến sự hình thành và phát triển của các làng xã. Đặc biệt là các làng nghề truyền thống Huế. Việc nghiên cứu bối cảnh này giúp đặt lịch sử nghề rèn vào đúng vị trí. Nó làm nổi bật những yếu tố địa lý, xã hội đã định hình nên các nghề thủ công truyền thống.
3.1. Thừa Thiên Huế Đất tụ cư và khai phá
Thừa Thiên Huế là vùng đất có vị trí chiến lược. Nơi đây được sáp nhập vào Đại Việt từ thế kỷ XIV. Quá trình di dân, khai hoang diễn ra mạnh mẽ. Người Việt từng bước hình thành các làng xã. Vùng đất này trở thành cửa ngõ Nam tiến. Các làng nghề sớm hình thành. Nông nghiệp kết hợp thủ công nghiệp phát triển. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
3.2. Vai trò của các triều đại trong lịch sử làng nghề
Các triều đại phong kiến đóng vai trò quan trọng. Triều Trần, Hồ, Lê mở mang lãnh thổ. Chúa Nguyễn xây dựng cơ sở cát cứ. Chính sách khuyến khích sản xuất. Nghề thủ công nhận được sự quan tâm. Lịch sử nghề rèn cũng được hỗ trợ. Các làng nghề phát triển thịnh vượng. Chính quyền tạo điều kiện thuận lợi.
3.3. Đặc điểm kinh tế xã hội làng Việt tại Huế
Làng Việt ở Huế mang đặc điểm riêng. Nông nghiệp vẫn là nền tảng. Tuy nhiên, nhiều làng chuyên nghề hình thành. Các làng nghề truyền thống Huế phát triển. Thiết chế làng xã bền vững. Sinh hoạt văn hóa cộng đồng sâu sắc. Thợ rèn xứ Huế là một phần của bức tranh đó. Cộng đồng đoàn kết, gìn giữ nghề.
IV.Kỹ thuật luyện kim cổ truyền và sản phẩm rèn Phú Bài
Phần này tập trung phân tích sâu kỹ thuật luyện kim cổ truyền tại làng nghề Phú Bài. Nghiên cứu chi tiết các công đoạn từ khai thác quặng sắt đến tạo ra sắt thô. Nó làm rõ mối liên hệ giữa nguồn nguyên liệu địa phương và sự phát triển của nghề. Các sản phẩm rèn truyền thống được tạo ra từ sắt Phú Bài cũng được đề cập. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình sản xuất và giá trị kinh tế của nghề luyện sắt.
4.1. Các công đoạn luyện sắt thủ công
Kỹ thuật luyện kim cổ truyền tại Phú Bài rất đặc trưng. Quặng sắt được thu thập từ các mỏ lộ thiên. Sau đó, quặng được đập nhỏ. Công đoạn tiếp theo là nung trong lò đất. Than củi được dùng làm chất đốt. Quá trình nung kéo dài nhiều giờ. Thợ lò phải kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt. Sắt chảy ra từ quặng. Tạo thành khối sắt thô ban đầu.
4.2. Nguồn nguyên liệu quặng sắt địa phương
Làng nghề Phú Bài hưởng lợi từ nguồn quặng sắt dồi dào. Các mỏ quặng nằm gần khu vực làng. Việc khai thác thuận tiện. Chất lượng quặng ổn định. Điều này đảm bảo nguồn nguyên liệu liên tục. Nó giúp duy trì hoạt động của các lò luyện. Kỹ thuật luyện kim cổ truyền phụ thuộc vào nguyên liệu này. Sự tự chủ nguyên liệu là yếu tố sống còn.
4.3. Ứng dụng và sản phẩm từ luyện sắt Phú Bài
Sắt thô từ Phú Bài là nguyên liệu quý. Nó cung cấp cho nhiều nghề rèn truyền thống khác. Đặc biệt là nghề rèn Hiền Lương. Các sản phẩm rèn truyền thống được tạo ra. Bao gồm nông cụ, vật dụng gia đình. Chúng phục vụ đời sống và sản xuất. Uy tín sắt Phú Bài được biết đến rộng rãi. Nền tảng cho sự phát triển của thủ công nghiệp.
V.Vai trò kinh tế làng nghề rèn và văn hóa Thợ rèn xứ Huế
Phần này đánh giá vai trò kinh tế to lớn của nghề rèn truyền thống. Nó không chỉ mang lại thu nhập. Nó còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nông thôn. Đồng thời, tài liệu làm rõ các giá trị văn hóa. Tổ chức làng xã đặc trưng của cộng đồng thợ rèn xứ Huế. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của lịch sử nghề rèn. Nó là cơ sở để bảo tồn và phát huy di sản quý báu của dân tộc.
5.1. Đóng góp kinh tế của nghề rèn truyền thống
Nghề rèn truyền thống đóng vai trò quan trọng. Nó tạo ra nguồn thu nhập chính. Nuôi sống nhiều thế hệ cư dân. Các làng nghề truyền thống Huế như Hiền Lương, Phú Bài phồn thịnh. Sản phẩm rèn truyền thống đáp ứng nhu cầu thị trường. Kinh tế nông thôn được bổ sung. Nó góp phần vào sự phát triển chung.
5.2. Văn hóa và tổ chức làng xã của thợ rèn
Cộng đồng thợ rèn xứ Huế có văn hóa đặc trưng. Họ duy trì tổ chức làng xã chặt chẽ. Các lệ làng, hương ước được tuân thủ. Tình làng nghĩa xóm gắn bó. Nghi lễ cúng tổ nghề được duy trì. Đó là nét đẹp trong đời sống tâm linh. Nó thể hiện sự tôn trọng đối với nghề. Giá trị văn hóa được bảo tồn.
5.3. Tầm quan trọng của lịch sử nghề rèn
Nghiên cứu lịch sử nghề rèn có ý nghĩa lớn. Nó giúp hiểu rõ quá trình phát triển. Bảo tồn các kỹ thuật rèn thủ công. Khám phá sự sáng tạo của người Việt. Làng nghề truyền thống Huế là kho tàng tri thức. Việc này cung cấp tư liệu quý. Góp phần nhận diện đúng đắn lịch sử dân tộc.
VI.Bảo tồn và phát triển Làng nghề truyền thống Huế
Phần cuối cùng này đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững cho làng nghề truyền thống Huế. Đặc biệt là làng nghề Phú Bài và nghề rèn Hiền Lương. Nó nhận diện những thách thức hiện tại. Từ đó, đưa ra các định hướng để gìn giữ kỹ thuật rèn thủ công độc đáo. Việc này bao gồm cả việc nâng cao giá trị sản phẩm rèn truyền thống. Nó cũng hướng tới việc tạo dựng một tương lai vững chắc cho thợ rèn xứ Huế trong bối cảnh hiện đại.
6.1. Thách thức đối với làng nghề truyền thống
Các làng nghề truyền thống Huế đối mặt nhiều thách thức. Sự cạnh tranh từ sản phẩm công nghiệp. Thiếu hụt lao động trẻ kế thừa. Khó khăn trong việc tiếp cận thị trường mới. Công nghệ lạc hậu cần cải tiến. Nguồn nguyên liệu quặng sắt có thể cạn kiệt. Đó là những vấn đề cần giải quyết.
6.2. Các giải pháp bảo tồn kỹ thuật rèn thủ công
Bảo tồn kỹ thuật rèn thủ công là ưu tiên. Chính quyền cần có chính sách hỗ trợ. Đào tạo nghề cho thế hệ trẻ. Khuyến khích nghệ nhân truyền nghề. Ứng dụng công nghệ mới phù hợp. Tổ chức các buổi trình diễn, hội chợ. Điều này giúp quảng bá sản phẩm rèn truyền thống.
6.3. Định hướng phát triển bền vững cho thợ rèn xứ Huế
Phát triển bền vững cho thợ rèn xứ Huế là mục tiêu. Kết hợp du lịch làng nghề. Tạo ra sản phẩm rèn truyền thống độc đáo. Nâng cao giá trị thương hiệu. Tìm kiếm thị trường xuất khẩu. Đa dạng hóa sản phẩm. Làng nghề Phú Bài và nghề rèn Hiền Lương cần thích nghi. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (252 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KHXH VÀ NHÂN VĂN KHOA LỊCH SỬ BÙI THỊ TÂN VE LANG NGHE TRUYEN THONG : LUYEN SAT PHU BÀI VA REN HIEN LUONG TINH THUA THIEN HUE CHUYÊN NGANH : LICH SỬ VIỆT NAM MA SỐ: 503 l5 LUẬN ÁN PHO TIẾN SĨ KHOA HỌC LICH SU Người hướng dẫn khoa học: GS PHAN ĐẠI DOAN HÀ NỘI - 1996 BANG CAC CHU VIET TAT BAVH: Bulletin des amis du vieux Hué BEFEO: Bulletin I' Ecole francaise d' Extrême-Orient. DTH: Dân tộc hoc DHTH H: Đại học Tổng hợp Huế DHTH HN: Đại học Tổng hợp Hà Nội DHTHCN : Đại học Trung học chuyên nghiệp H: Huế HN: Hà Nội KHXH: Khoa học Xã hội KH va KT: Khoa học và Kỹ thuật LVTN NS: Luan văn tot nghiệp ngành Sử NCKT: Nghiên cứu kinh tế NCLS : Nghiên cứu lịch sử Nxb: Nhà xuất bản S: Sài Gòn Tp HCM: Thanh phô Hô Chí Minh MỤC LỤC MỞ ĐẦU I. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dé tài —-cA 2. Mục đích nghiên cứu của luận án 3.
Lịch sử vấn đề 4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu 5. Kết quả và đóng góp của luận án + 6. Kết cấu của luận án ¬ CHƯƠNG 1.
MAY NT VỀ SỰHÌNI THÀNH VÀ PHÁT TRIEN CUA LANG XÃ Ở THỪ THIÊN HUẾ L7 1. Thừa Thiên Huế từng bước hội nhập với sự phát triển của quốc gia Đại Việt 17 1. Thừa Thiên Huế - đất dựng nghiệp của các chúa Nguyễn 2 1. Thừa Thiên Huế - đất ưu đãi của vương triều Nguyễn 30 1.
Tiểu kết chương | 37 CHƯNG 2. LANG LUYEN SAT PHU BÀI 39 2. Sự hình thành và phát triển của làng Phú Bai 39 2. Nghề luyện sat 48 2.
Tình hình ruộng đất và kinh tế nông nghiệp 68 2. Chợ và kinh tế thương nghiệp trong đời sống cư dân Phú bài 84 2. Thiết chế lang xã và sinh hoạt văn hóa 86 2. Tiểu kết chương 2 116 CHƯNG 3, LANG REN LIỀN LUONG 118 3.
Sự hình thành và phát triển 118 3. Kinh tế nông nghiệp 147 3. Tổ chức làng xã và sinh hoạt văn hóa 152 3. Tiểu kết chương 3 178 KẾT LUẬN 179 TÀI LIỆU THAM KHẢO 186 CHỈ DẪN CÁC BANG KẾ VÀ SƠ ĐỒ 201 PHU LUC 203 “A MO DAU 1.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VA THUC TIEN CUA ĐỀ TÀI 1. Việt Nam thời trung đại vốn là một nước nông nghiệp trông lúa nước, mà làng là một đơn vị kết cấu cộng đồng cơ bản. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, làng có vị trí hết sức quan trọng trên các linh vực : kinh tê, chính trị, văn hóa. Trải nhiều thử thách bởi những tác động của điều kiện tự nhiên, xã hội nhưng, làng Việt vẫn bảo tồn, tái sinh, tái lập và phát triển ở nhiều vùng trên đất nước ta.
Sự phát triển của làng xã gấn chặt với sự thăng trầm của lịch sử dân tộc và ghi đậm dấu ấn của mỗi giai đoạn lịch sử. Vì vậy, nghiên cứu làng Việt không những nhằm vạch ra quá trình phát sinh, phát triển, vai trò, vị trí của làng xã trong lịch sử mà còn bổ sung thêm tư liệu, góp phần tim hiểu sự sáng tạo của người Việt để nhận điện chân xác dúng dan lịch sử đất nước. Quá trình hình thành và phát triển làng, Việt cũng như đặc điểm kinh tế, sinh hoạt văn hóa tam lý cộng đồng và cả những thiết chế lang xã thiết lập trên đó luôn tuân theo những quy luật chung của môi trường trồng lúa nước ở vùng nhiệt đới; đồng thời còn chịu tác động nhất định của đặc điểm tự nhiên và xã hội mỗi vùng hoặc mỗi miên. Vì vậy, nghiên cứu làng xã ở mỗi địa phương cụ thể là điêu cần thiết và có ý nghĩa bổ sung vào cái chung của làng Việt.
Thừa Thiên Huế - một đải đất hẹp, kề núi, sát biển. gần như là trung tâm của đất nước trên trục dài Bac - Nam. Vùng đất này được sát nhập vào lãnh thổ Dai Việt từ đầu thế kỷ XIV. Quá trình đi dân Việt vào khai hoang, đựng làng có tổ chức cũng bắt đầu từ đấy.
So với đồng bằng Bac Bộ và Bác Trung Bo, làng Việt ra đời ở dây muộn hơn, gắn với quá trình mở mang lãnh thổ của các triêu dai Trân, Ho, Lê và xây dựng cơ sở cát cứ của họ Nguyễn. Nhưng so với dai đất từ Nam [ai Vân trở vào, thì đây lại là điểm khởi đầu, bàn đạp cho một quá trình “Nam tiên” của dan tộc. Sự hình thành và phát triển của lang Việt ở Thừa Thiên Huê là mat Việt Nam không trải qua những cuộc cách mạng xã hội sâu sắc và triệt để. tàn dư công xã nông thôn, làng xã cũ còn rất đậm và dược tái hiện trong xã hội phong kiến.
Vì thế, công cuộc cải tạo và xây dựng xã hội mới ở nước ta phải tiến đến những điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt. Tìm hiểu đặc điểm của nông thôn, nông nghiệp nền sản xuất nhỏ ở nước ta sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn xuât phát điểm của Việt Nam trên con đường tiến lên xây dựng xã hội mới, chủ động khắc phục những hạn chế và có định hướng đúng cho sự phát triển của nông thôn. Dé nghiên cứu làng xã, người ta đưa ra nhiêu cách phân loại làng theo những tiêu chí khác nhau : đặc điểm tự nhiên, đặc điểm văn hóa - xã hội hoặc đặc điểm kinh tế. Dù theo cách phân loại nào thì cũng chỉ là những quy ước có tính chất tương đối.
Ở đây, chúng tôi chọn đặc điểm kinh tế làm tiêu chí phân loại. Với tiêu chí này có thể tìm hiểu kết cấu kinh tế - xã hội của một loại hình lang xã : /ang nghề. Chúng tôi quan niệm. nếu trong khoảng thời gian dài (ba, bon thê hệ dời người hoặc một vài thế kỷ) mà phân lớn cư đân trong làng đó chủ yếu làm mội nghề cố định (tất nhiên có kết hợp thêm với các nghề khác) và do đó nguồn sông, chính của dân làng là do nguồn lợi kinh tế của nghé nghiệp đó đem lại, thì có thể gọi đó là làng chuyên theo nghé nghiệp ấy - hay còn gọi là làng nghe.
Làng nghê trong lịch sử nước ta có nhiều : làng thuần nông, làng buôn, làng thủ công. nghề làng : nghề rèn, nghê gôm, nghê mộc. Do điêu kiện có hạn và với phạm vi yêu cầu của một dé tài luận án Phó tiến sĩ khoa học Lịch sử, chúng tôi đi sâu nghiên cứu các làng nghé : luyện sắt Phú Bài và làng rèn Hiên Lương. Day là hai làng thủ công tiêu hiểu ở Thừa Thiên Hue Với khôi tư liệu vẽ chúng có khả nang làm sáng tỏ một số vấn đề của làng Việt truyên thong trên vùng đất này.
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp những thong tin tư liệu. những hiểu biết cụ thể, đúng dan về làng xã trong địa bàn mà Đại học Hué trong nhiêu năm nay đã và dang gop phần hình thành những chuyên dé về làng xã, về nông thôn, nông dân để giảng day cho sinh viên các khoa Lich sử, Văn hóa - du lịch, Luật. của Dai học Huế. quá trình tái lập làng xã dưới tác động mạnh của các triều đại phong kiến, của điều kiện thiên nhiên và đồng thời nó cũng góp phần quan trọng vào quá trình tái lập lang Việt ở các tỉnh phía Nam đất nước vào các thế ky XVII - XIX.
Thừa Thiên Huế là mảnh dất mang nhiều dấu ấn lịch sử quan trọng của dân tộc ở giai đoạn phát triển và suy yếu của chế độ phong kiến Việt Nam. Phú Xuân - Huế được chọn làm thủ phủ đất Dang Trong suốt mấy thế kỷ, roi kinh đô của cả nước thống nhất từ đầu thế kỷ XIX cho đến khi chê độ phong kiến thực dân bị lật đổ vào năm 1945. Sự hình thành, phát triển kinh tê - xã hội, sự tái lập và bảo lưu làng xã truyền thống trên vùng đất nay di nhiên có những đặc trưng riêng. chịu tác động không nhỏ của những bối cảnh lịch sử, xã hội cụ thể.
Vì thế, nghiên cứu làng Việt trên đất Thừa Thiên Huế sẽ góp phần làm sáng rõ cái đặc thù trong tính thống nhất vadda dạng của lịch sử dan tộc. Quá trình phát triển của làng xã, dù có nhấn mạnh tính đặc thù cũng không thể tách ra ngoài quá trình phát triển tự nhiên của các hình thái kinh tế xã hội Việt Nam. Do đó, có thể nghiên cứu làng Việt từ nhiều góc độ khác nhau. nhưng để hiểu thực chất về nó thì phải chú ý đúng mức đến lĩnh vực kinh tê.
Xác định được một cách chính xác, khách quan bản chất kính tế của lang Việt sẽ piúp chúng ta hiểu và lý giải được sự phát triển và các mối quan hệ phức tạp, đan chéo của đời sống làng quê, đồng thời có thể vạch hướng khắc phục những mặt hạn chê của nó, Từ giữa thế kỷ XIX, Các Mác đã xem cơ sở kinh tế của nông thôn An Độ bi thủ tiêu như là "một cuộc cách mang xã hội hết sức vĩ dai, một cuộc cách mang xã hội duy nhất mà châu A đã trải qua từ trước đến nay" [57 : 558]. Năm 1897, trong tác phẩm "Ching ta từ bỏ di san nào”. Lê Nin đã phê phan gay gắt cả hai thái do: lý tưởng hóa quá mức hoặc phủ định sạch trơn công xã nong thôn. Từ đó, Lê Nin xác định thái độ khách quan, khoa học của người cách mạng khi xem xét thực tê xã hội Nga cuối thế kỷ XIX [139 : 631].
Việt Nam không trải qua những cuộc cách mang xã hội sâu sắc và triệt dể. tần dư công xã nông thôn, làng xã cũ còn rất đậm và được tái hiện trong xã hội phong kiến. Vì thế, công cuộc cải tạo và xây dựng xã hội mới ở nước ta phải tiến đến những điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt. Tìm hiểu đặc điểm của nông thôn, nông nghiệp nền sản xuất nhỏ ở nước ta sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn xuất phát điểm của Việt Nam trên con đường tiến lên xây dựng xã hội mới, chủ động khắc phục những hạn chế và có định hướng đúng cho sự phát triển của nông thôn.
Để nghiên cứu làng xã, người ta đưa ra nhiều cách phân loại làng theo những tiêu chí khác nhau : đặc điểm tự nhiên, đặc điểm văn hóa - xã hội hoặc đặc điểm kinh tế. Dui theo cách phân loại nào thi cũng chỉ là những quy ước có tính chat tương đối. Ở đây, chúng tôi chọn đặc điểm kinh tế làm tiêu chí phân loại. Với tiêu chí này có thé tìm hiểu kết cấu kinh tế - xã hội của một loại hình làng xã : /ang nghề.
Chúng tôi quan niệm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Lịch sử làng nghề luyện sắt Phú Bài, rèn Hiền Lương Thừa Thiên Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khoa học lịch sử về làng nghề luyện sắt Phú Bài & rèn Hiền Lương tại Thừa Thiên Huế, phân tích giá trị truyền thống & phát triển.
Luận án "Lịch sử làng nghề luyện sắt Phú Bài, rèn Hiền Lương Thừa Thiên Huế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 1996.
Luận án "Lịch sử làng nghề luyện sắt Phú Bài, rèn Hiền Lương Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Lịch sử làng nghề luyện sắt Phú Bài, rèn Hiền Lương Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.
Luận án "Lịch sử làng nghề luyện sắt Phú Bài, rèn Hiền Lương Thừa Thiên Huế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Lịch sử làng nghề luyện sắt Phú Bài, rèn Hiền Lương Thừa Thiên Huế" có 252 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Lịch sử làng nghề luyện sắt Phú Bài, rèn Hiền Lương Thừa Thiên Huế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.