Luận án Tiến sĩ: Đảng bộ Bắc Giang xây dựng hậu phương chiến tranh 1945-1954

Luận án phân tích vai trò lãnh đạo Đảng bộ Bắc Giang xây dựng hậu phương (1945-1954). Nghiên cứu chỉ đạo chiến lược, phát triển vùng tự do và căn cứ du kích chống Pháp.

Chuyên ngành

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

221

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đảng Bộ Bắc Giang Xây Dựng Hậu Phương 1945 1954

Giai đoạn 1945-1954 đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc Việt Nam. Đảng bộ Bắc Giang đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hậu phương tại chỗ. Công tác này là nền tảng cho chiến tranh nhân dân. Hậu phương vững mạnh tạo điều kiện cho tiền tuyến chiến đấu. Đảng bộ tỉnh lãnh đạo toàn diện từ chính trị đến kinh tế, quân sự. Mục tiêu là động viên mọi nguồn lực phục vụ kháng chiến. Bắc Giang trở thành vùng căn cứ địa quan trọng của khu Việt Bắc. Nhân dân địa phương vừa sản xuất vừa chiến đấu. Công tác hậu cần được tổ chức chặt chẽ. Huy động vật lực tài lực đạt hiệu quả cao. Đảng bộ vượt qua nhiều khó khăn thử thách. Địch thường xuyên càn quét, phá hoại. Nhưng ý chí kháng chiến không bị lay chuyển. Kinh nghiệm xây dựng hậu phương của Bắc Giang có giá trị lịch sử.

1.1. Bối Cảnh Lịch Sử Giai Đoạn 1945 1954

Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược. Chiến tranh bùng nổ trên toàn quốc từ cuối 1946. Bắc Giang nằm trong vùng chiến lược quan trọng. Địa phương tiếp giáp với vùng căn cứ Việt Bắc. Địch tập trung lực lượng tấn công liên tục. Nhân dân phải sơ tán lên vùng núi. Đảng bộ tỉnh đối mặt nhiều thử thách nghiêm trọng.

1.2. Vị Trí Chiến Lược Của Bắc Giang

Bắc Giang có vị trí địa lý đặc biệt. Tỉnh nằm giữa đồng bằng và miền núi. Là cửa ngõ vào Việt Bắc từ phía nam. Kiểm soát các tuyến giao thông quan trọng. Địch coi đây là mục tiêu ưu tiên. Đảng bộ tỉnh phải xây dựng hậu phương kiên cố. Vừa bảo vệ vùng căn cứ Việt Bắc. Vừa chi viện cho chiến trường đồng bằng. Nhiệm vụ kép đòi hỏi sự lãnh đạo sáng suốt.

1.3. Ý Nghĩa Xây Dựng Hậu Phương Tại Chỗ

Hậu phương là cơ sở vật chất cho kháng chiến. Cung cấp lương thực, vũ khí, nhân lực. Là chỗ dựa tinh thần cho bộ đội. Hậu phương vững thì tiền tuyến mạnh. Đảng bộ Bắc Giang nhận thức rõ điều này. Tập trung lãnh đạo xây dựng toàn diện. Từ củng cố chính quyền đến phát triển kinh tế. Từ tổ chức lực lượng vũ trang đến công tác tư tưởng. Mọi hoạt động hướng vào mục tiêu kháng chiến.

II. Chủ Trương Lãnh Đạo Của Đảng Bộ Bắc Giang

Đảng bộ Bắc Giang xây dựng chủ trương phù hợp tình hình. Xuất phát từ chỉ thị của Trung ương Đảng. Kết hợp với điều kiện cụ thể địa phương. Giai đoạn 1945-1950 tập trung xây dựng cơ sở. Thiết lập vùng tự do trong vùng núi. Củng cố cơ sở chính trị vùng tạm chiếm. Xây dựng khu du kích và căn cứ du kích. Phá hoại hậu phương địch ở vùng bị chiếm. Giai đoạn 1951-1954 chuyển sang tổng phản công. Mở rộng vùng giải phóng dần dần. Khôi phục và phát triển kinh tế. Tăng cường hỗ trợ cho chiến trường. Mỗi giai đoạn có trọng tâm riêng. Nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là đánh thắng thực dân Pháp. Chủ trương luôn sát với thực tiễn. Được điều chỉnh linh hoạt theo tình hình.

2.1. Xây Dựng Vùng Tự Do Trong Kháng Chiến

Vùng tự do là nơi chính quyền ta kiểm soát hoàn toàn. Tập trung ở các huyện miền núi Bắc Giang. Đảng bộ chỉ đạo xây dựng chính quyền vững mạnh. Tổ chức lực lượng vũ trang bảo vệ. Phát triển sản xuất tự túc tự cấp. Mở trường học, bệnh viện phục vụ nhân dân. Vùng tự do là hậu phương trực tiếp của kháng chiến. Bộ đội được nghỉ ngơi, huấn luyện tại đây. Cơ quan đảng và chính quyền đóng quân ổn định.

2.2. Củng Cố Cơ Sở Chính Trị Vùng Tạm Chiếm

Vùng tạm chiếm là nơi địch chiếm nhưng chưa kiểm soát chặt. Đảng bộ duy trì tổ chức bí mật tại đây. Cán bộ hoạt động trong điều kiện nguy hiểm. Tuyên truyền vận động quần chúng. Chuẩn bị lực lượng cho cuộc đấu tranh lâu dài. Thu thập tình báo về hoạt động của địch. Công tác này đòi hỏi sự khéo léo, dũng cảm. Nhiều cán bộ hy sinh vì nhiệm vụ.

2.3. Phát Triển Khu Du Kích Căn Cứ Địa

Khu du kích là vùng ta và địch tranh chấp quyết liệt. Lực lượng du kích hoạt động linh hoạt. Đánh địch khi có cơ hội thuận lợi. Rút lui khi địch mạnh hơn. Căn cứ du kích là điểm tựa cho hoạt động. Thường ở địa hình hiểm trở, rừng núi. Đảng bộ chỉ đạo xây dựng hệ thống hầm hào. Dự trữ lương thực, vũ khí đầy đủ. Du kích gây nhiều tổn thất cho địch.

III. Động Viên Nhân Lực Phục Vụ Kháng Chiến Chống Pháp

Nhân lực là yếu tố quyết định thắng lợi chiến tranh. Đảng bộ Bắc Giang triển khai nhiều biện pháp huy động. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức nhân dân. Làm rõ mục tiêu, ý nghĩa cuộc kháng chiến. Vận động thanh niên tham gia bộ đội. Tổ chức dân công, dân phu phục vụ chiến trường. Phân công lao động hợp lý trong nhân dân. Người già, trẻ em tham gia theo khả năng. Phụ nữ đảm nhận nhiều vai trò quan trọng. Vừa sản xuất vừa nuôi con, chăm gia đình. Tham gia chiến đấu khi cần thiết. Tinh thần đoàn kết, hy sinh cao. Mỗi người dân là một chiến sĩ. Cả tỉnh như một đại đoàn quân hùng mạnh. Động viên nhân lực đạt hiệu quả vượt mục tiêu. Luôn đảm bảo đủ lực lượng cho mọi nhiệm vụ.

3.1. Tuyên Truyền Vận Động Quần Chúng Tham Gia

Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh liên tục. Sử dụng nhiều hình thức đa dạng. Họp dân, nói chuyện tại làng xã. Phát tờ rơi, treo băng rôn khẩu hiệu. Tổ chức văn nghệ ca ngợi kháng chiến. Nội dung tuyên truyền sát với tâm tư nhân dân. Giải thích rõ âm mưu của thực dân Pháp. Khơi dậy lòng yêu nước, căm thù giặc. Nhân dân hiểu rõ trách nhiệm của mình.

3.2. Tổ Chức Lực Lượng Vũ Trang Địa Phương

Bộ đội địa phương được xây dựng vững mạnh. Bao gồm du kích, tự vệ, dân quân. Thanh niên ưu tú được tuyển chọn. Huấn luyện quân sự, chính trị đều đặn. Trang bị vũ khí theo khả năng. Từ dao mác, lao giáo đến súng ống. Chiến đấu bảo vệ làng xã quê hương. Phối hợp với bộ đội chủ lực đánh địch. Lực lượng vũ trang địa phương rất dũng cảm.

3.3. Huy Động Dân Công Dân Phu Vận Chuyển

Dân công, dân phu đảm nhận công tác hậu cần. Vận chuyển lương thực, đạn dược lên tiền tuyến. Gánh vác qua núi, lội suối ngày đêm. Sửa chữa đường xá, cầu cống bị phá. Xây dựng công sự phòng thủ cho bộ đội. Làm việc trong điều kiện cực khổ. Thiếu ăn, thiếu mặc, bệnh tật. Nhưng tinh thần lạc quan, kiên cường. Nhiều người hy sinh trên đường vận chuyển.

IV. Huy Động Vật Lực Tài Lực Cho Chiến Tranh

Chiến tranh đòi hỏi nguồn vật lực khổng lồ. Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo huy động toàn diện. Kêu gọi nhân dân đóng góp tài sản. Từ lương thực, vàng bạc đến vật dụng. Tổ chức thu thuế nông nghiệp hợp lý. Phát động phong trào thi đua sản xuất. Mở rộng diện tích canh tác. Áp dụng kỹ thuật mới tăng năng suất. Phát triển thủ công nghiệp phục vụ chiến tranh. Sản xuất vũ khí thô sơ, công cụ lao động. May mặc quần áo, giày dép cho bộ đội. Chăn nuôi gia súc, gia cầm cung cấp thực phẩm. Mỗi gia đình đều có phần đóng góp. Dù nghèo khó vẫn hết lòng ủng hộ. Tinh thần "lá lành đùm lá rách" phát huy. Vật lực tài lực được huy động hiệu quả cao. Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của kháng chiến.

4.1. Thu Thuế Và Đóng Góp Của Nhân Dân

Hệ thống thuế được thiết lập công bằng. Thuế nông nghiệp tính theo diện tích đất. Người giàu đóng nhiều, người nghèo đóng ít. Miễn giảm cho gia đình liệt sĩ, thương binh. Ngoài thuế, nhân dân tự nguyện đóng góp. Ủng hộ vàng, bạc, tiền mặt. Hiến đất, nhà cửa làm trụ sở. Đóng góp lương thực cho bộ đội. Công tác thu thuế được tổ chức chặt chẽ. Cán bộ giải thích rõ ý nghĩa cho dân.

4.2. Phát Triển Sản Xuất Nông Nghiệp Địa Phương

Nông nghiệp là nền tảng kinh tế hậu phương. Đảng bộ chỉ đạo mở rộng canh tác. Khai hoang đất hoang, đất phèn. Cải tiến kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi. Tổ chức tương trợ giúp nhau làm ăn. Đổi công, đổi thóc giữa các hộ. Phát động phong trào thi đua sản xuất. Khen thưởng nông dân có thành tích. Sản lượng lương thực tăng qua các năm.

4.3. Xây Dựng Thủ Công Nghiệp Phục Vụ Kháng Chiến

Thủ công nghiệp phát triển đáp ứng nhu cầu. Mở các xưởng sản xuất vũ khí thô sơ. Rèn dao, mác, mũi tên, lao giáo. Sửa chữa súng ống hư hỏng. Sản xuất thuốc súng, mìn thủ công. May quần áo, giày dép cho bộ đội. Dệt vải, làm mũ, túi xách. Làm giấy, mực phục vụ văn phòng. Mỗi làng có nghề thủ công riêng. Góp phần quan trọng vào kháng chiến.

V. Sản Xuất Phục Vụ Kháng Chiến Chống Pháp Toàn Diện

Sản xuất là nhiệm vụ trung tâm của hậu phương. Đảng bộ Bắc Giang đề ra khẩu hiệu "Sản xuất là kháng chiến". Nhân dân vừa cầm súng vừa cầm cày. Trong vùng tự do tổ chức sản xuất tập trung. Hợp tác xã, tổ đổi công ra đời. Năng suất lao động tăng lên rõ rệt. Vùng tạm chiếm sản xuất manh mún, nhỏ lẻ. Nhưng vẫn đảm bảo đủ ăn cho gia đình. Đóng góp phần nhỏ cho kháng chiến. Công tác hậu cần được chuẩn bị chu đáo. Dự trữ lương thực cho mùa vụ khó khăn. Xây kho tàng cất giữ tài sản. Bảo vệ của cải tránh địch phá hoại. Mọi hoạt động sản xuất đều có kế hoạch. Phân công lao động khoa học, hợp lý. Kết quả sản xuất vượt chỉ ti표 đề ra.

5.1. Tổ Chức Sản Xuất Trong Vùng Tự Do

Vùng tự do có điều kiện sản xuất ổn định. Đảng bộ chỉ đạo xây dựng hợp tác xã. Tập hợp nông dân làm ăn tập thể. Chia sẻ công cụ, giống cây, gia súc. Cùng nhau làm việc, chia sản phẩm. Năng suất cao hơn sản xuất đơn lẻ. Tổ đổi công giúp đỡ lẫn nhau. Hôm nay giúp nhà này, mai giúp nhà kia. Tinh thần đoàn kết gắn bó chặt chẽ.

5.2. Duy Trì Sản Xuất Vùng Địch Tạm Chiếm

Vùng địch chiếm sản xuất gặp nhiều khó khăn. Địch thường xuyên cướp phá, đốt nhà. Nhân dân phải giấu lương thực, tài sản. Canh tác lúa trên những mảnh đất nhỏ. Trồng rau, củ quanh nhà để sống. Chăn nuôi gia súc ít, giấu kỹ. Dù khó khăn vẫn cố gắng tự túc. Không để địch lợi dụng sức lao động.

5.3. Xây Dựng Hệ Thống Hậu Cần Kháng Chiến

Công tác hậu cần được tổ chức bài bản. Xây dựng kho tàng dự trữ lương thực. Giấu kín tránh địch phát hiện phá hoại. Tổ chức vận chuyển lên tiền tuyến. Lập đội dân công, dân phu chuyên trách. Mở trạm tiếp tế dọc tuyến đường. Cung cấp thức ăn, nước uống cho người đi đường. Sửa chữa vũ khí, trang bị hư hỏng. Hệ thống hậu cần hoạt động hiệu quả.

VI. Kết Quả Xây Dựng Hậu Phương Bắc Giang 1945 1954

Sau chín năm kháng chiến, Bắc Giang đạt nhiều thành tựu. Hậu phương được xây dựng vững chắng. Chính quyền cơ sở hoạt động ổn định. Lực lượng vũ trang phát triển mạnh mẽ. Kinh tế duy trì, đảm bảo đời sống nhân dân. Văn hóa, giáo dục, y tế tiến bộ. Tinh thần đoàn kết, lạc quan cao. Nhân dân tin tưởng tuyệt đối vào Đảng. Hậu phương Bắc Giang góp phần quan trọng. Hỗ trợ đắc lực cho chiến trường Điện Biên Phủ. Cung cấp lương thực, vũ khí, nhân lực. Chiến thắng Điện Biên Phủ có công lao của hậu phương. Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng bộ quý báu. Kết hợp chặt chẽ chính trị, kinh tế, quân sự. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc. Đó là bài học lịch sử có giá trị. Áp dụng cho sự nghiệp xây dựng đất nước hiện nay.

6.1. Thành Tựu Chính Trị Xã Hội Đạt Được

Chính quyền nhân dân củng cố vững chắc. Từ tỉnh đến làng xã đều hoạt động tốt. Đảng bộ phát triển cả số lượng và chất lượng. Đảng viên tăng gấp nhiều lần. Tổ chức quần chúng mở rộng khắp nơi. Hội nông dân, phụ nữ, thanh niên đông đảo. Đời sống nhân dân được cải thiện. Dù khó khăn nhưng công bằng, đoàn kết.

6.2. Thành Tựu Kinh Tế Quân Sự Nổi Bật

Sản xuất nông nghiệp duy trì ổn định. Đủ lương thực nuôi sống nhân dân và bộ đội. Thủ công nghiệp phát triển đáp ứng nhu cầu. Lực lượng vũ trang tăng cường mạnh mẽ. Bộ đội địa phương chiến đấu dũng cảm. Phối hợp với bộ đội chủ lực đánh thắng địch. Nhiều trận đánh giành thắng lợi quan trọng. Diệt, bắt hàng ngàn tên địch.

6.3. Đóng Góp Cho Chiến Thắng Điện Biên Phủ

Bắc Giang huy động nguồn lực lớn cho Điện Biên Phủ. Cung cấp hàng nghìn tấn lương thực. Huy động hàng vạn dân công, dân phu. Vận chuyển đạn dược, vũ khí lên chiến trường. Nhiều thanh niên nhập ngũ tham chiến. Hy sinh anh dũng trên đất Điện Biên. Hậu phương Bắc Giang là chỗ dựa vững chắc. Góp phần vào chiến thắng lịch sử.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh Đạo xây dựng hậu phương tại chỗ trong kháng chiến chống thực dân pháp 1945-1954

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (221 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________ ĐINH HỮU THUẬN ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG HẬU PHƯƠNG TẠI CHỖ TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP 1945-1954 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________ ĐINH HỮU THUẬN ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG HẬU PHƯƠNG TẠI CHỖ TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP 1945 - 1954 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS VŨ QUANG HIỂN 2. TS ĐẶNG KIM OANH HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Quang Hiển và TS Đặng Kim Oanh. Những số liệu trong luận án là trung thực, chính xác, đảm bảo tính khách quan, khoa học và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2022 Tác giả Luận án Đinh Hữu Thuận LỜI CẢM ƠN! Thấm nhuần đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ người trồng cây” sau khi bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ, tôi xin được viết vài dòng ngắn ngủi để bày tỏ lòng thành kính, biết ơn sâu sắc đối với những cơ quan, đơn vị, cá nhân và gia đình đã giúp đỡ tôi hoàn thành Luận án Tiến sĩ của mình.

Tôi nhận thức được rằng, Luận án Tiến sĩ của tôi là công trình có sự đóng góp công sức, trí tuệ của nhiều người, đặc biệt là hai nhà khoa học đáng kính là PGS.TS Vũ Quang Hiển và TS Đặng Kim Oanh. Trong vai trò người hướng dẫn khoa học, hai Thầy Cô đã truyền cảm hứng và động lực mạnh mẽ, tận tình chỉ dẫn khoa học giúp tôi hoàn thiện Luận án. Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện đề tài Luận án, bản thân tôi cũng đã nhận được nhiều sự hỗ trợ khác như cung cấp tài liệu nghiên cứu, hướng dẫn thực hiện thủ tục hồ sơ đào tạo và bảo vệ Luận án các cấp, đăng bài tạp chí khoa học trong nước và quốc tế, góp ý, nhận xét luận án của một số cơ quan, cán bộ quản lý, nhà khoa học, Thầy Cô giáo và một số cá nhân trong và ngoài Đại học quốc gia Hà Nội. Có thể kể đến như: Tổ bộ môn Lịch sử Đảng, Khoa Lịch sử, Trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN; Tạp chí Lịch sử Đảng, Viện Lịch sử Đảng – HVCTQG Hồ Chí Minh; Tạp chí Thông tin Khoa học và Giáo dục và Tạp chí Kinh tế và Xã hội của Liên Bang Nga; Học viện Chính trị Bộ Quốc phòng; Học viện Báo chí và Tuyên truyền; Báo Nhân dân, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bắc Giang, Báo Bắc Giang, Bảo tàng tỉnh Bắc Giang… Ngoài ra, được sự tiếp sức của gia đình, người thân, sự chia sẻ từ bạn học đã giúp tôi vượt qua được những khó khăn, trở ngại trong quá trình thực hiện đề tài và bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ của mình.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước sự giúp đỡ quý báu, nhiệt tình của các cơ quan, cá nhân và gia đình! Xin chúc những điều tốt đẹp nhất đến với mọi người, xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2022 Tác giả Luận án Đinh Hữu Thuận MỤC LỤC Trang Lời cam đoan MỤC LỤC…………………………………………………………………….1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………4 MỞ ĐẦU……………………………………………………………….Tính cấp thiết của đề tài………………………………………………….Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………….Mục đích nghiên cứu……………………………………………………….Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………….Đối tượng, phạm vi nghiên cứu…………………………………………….Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………….Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………….Cơ sở lý luận, nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu……………….Nguồn tài liệu……………………………………………………………….Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………. Đóng góp của luận án……………………………………………………….Về nội dung khoa học………………………………………………………10 6.Bố cục của luận án………………………………………………………….10 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN…………………………………………………….Các công trình nghiên cứu tiêu biểu…………………………………….Nhóm những công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng hậu phương chiến tranh nhân dân Việt Nam………………………….Nhóm những công trình nghiên cứu có đề cập đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang trong xây dựng hậu phương tại chỗ (1945-1954)……….Những vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu.Những vấn đề đã được giải quyết……………………………….Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu…………………….33 Tiểu kết chương 1:………………………………………………………….34 Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG TRONG XÂY DỰNG HẬU PHƯƠNG TẠI CHỖ (1945-1950)… 36 1 2.Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ và chủ trương của Đảng bộ……………………………………………………………………….Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ………………….Chủ trương của Đảng bộ tỉnh trong xây dựng hậu phương tại chỗ (1945- 1950)………………………………………………………………….Sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh trong xây dựng hậu phương tại chỗ (1945- 1950)…………………………………………………………………………….Chỉ đạo xây dựng cơ sở ban đầu của hậu phương tại chỗ…………….Chỉ đạo xây dựng vùng tự do của tỉnh………………………………….Chỉ đạo xây dựng, củng cố cơ sở chính trị trong vùng tạm chiếm…….Chỉ đạo xây dựng khu du kích và căn cứ du kích trong vùng quân Pháp kiểm soát……………………………………………………………………….Chỉ đạo phá hoại hậu phương chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ………………………………………………………………………………….85 Tiểu kết chương 2:………………………………………………………….85 Chương 3 ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG HẬU PHƯƠNG TẠI CHỖ (1951-1954)…………………………… 90 3. Những yếu tố mới tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ và chủ trương của Đảng bộ……………………………………………………………………. Những yếu tố mới tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ…………….Chủ trương của Đảng bộ tỉnh trong xây dựng hậu phương tại chỗ (1951- 1954)………………………………………………………………….Đảng bộ chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng hậu phương tại chỗ (1951-1954).Chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng vùng tự do của tỉnh…………………….Chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng, củng cố cơ sở chính trị trong vùng tạm chiếm …….Chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng và mở rộng khu du kích và căn cứ du kích trong vùng quân Pháp kiểm soát………………………………………….Chỉ đạo đẩy mạnh đấu tranh giành đất, giành dân và phá hoại hậu phương chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp………………………….Huy động nhân lực, vật lực phục vụ chiến trường…………………….131 Tiểu kết chương 3:………………………………………………………….137 Chương 4 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM LỊCH SỬ………………….Nhận xét về quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong xây dựng hậu phương tại chỗ (1945-1954)……………………………………………….Kinh nghiệm lịch sử…………………………………………………….Vận dụng đúng đắn và sáng tạo chủ trương xây dựng căn cứ địa, hậu phương tại chỗ của Đảng vào điều kiện cụ thể của địa phương…………….Chăm lo xây dựng Đảng về mọi mặt, chú trọng xây dựng tổ chức cơ sở đảng vững mạnh………………………………………………………………170 4.Thường xuyên chăm lo xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân vững chắc và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân trong xây dựng hậu phương tại chỗ……………………………………………………………….Xây dựng các loại hình hậu phương tại chỗ phù hợp với tương quan lực lượng và tích cực, chủ động đấu tranh chuyển vùng……………………….Huy động sức dân đi đôi với bồi dưỡng sức dân, tạo kế sâu rễ bền gốc…………………………………………………………………….181 Tiểu kết chương 4:………………………………………………………….185 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN………………………………………………………………188 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….189 PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BBT Ban Bí thư BCH Ban Chấp hành BCT Bộ Chính trị BĐCL Bộ đội chủ lực BĐĐP Bộ đội địa phương BTV Ban Thường vụ CCĐ Căn cứ địa CCDK Căn cứ du kích CSCT Cơ sở chính trị CTQGST Chính trị quốc gia sự thật DQDK Dân quân du kích ĐHKHXH&NV- ĐHQGHN Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học quốc gia Hà Nội HVCTQGHCM Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh KDK Khu du kích LKU Liên Khu ủy LLVT Lực lượng vũ trang NCS Nghiên cứu sinh NXB Nhà xuất bản UBKCHC Ủy ban kháng chiến hành chính 4 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài V.Lênin đã từng khẳng định: “Muốn tiến hành chiến tranh một cách thực sự, phải có một hậu phương được tổ chức vững chắc. Một quân đội giỏi nhất, những người trung thành nhất với sự nghiệp cách mạng cũng đều sẽ lập tức bị kẻ thù tiêu diệt, nếu họ không được vũ trang, tiếp tế lương thực và huấn luyện đầy đủ” [178; tr. Thấm nhuần và vận dụng quan điểm của Lênin về hậu phương chiến tranh, trong thực tiễn chiến tranh nhân dân Việt Nam (1945-1975), để cung cấp nhân lực, vật lực cho chiến trường, cùng với việc xây dựng hậu phương chiến lược (hậu phương quốc gia) Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo xây dựng hệ thống hậu phương tại chỗ [Xem; Phụ Lục 1a] ở khắp nơi trên toàn quốc. Hậu phương tại chỗ ra đời, tồn tại và phát triển với nhiều loại hình khác nhau bao gồm: CSCT, KDK, CCDK ở vùng đối phương chiếm đóng, kiểm soát; vùng tự do lớn, nhỏ và vùng giải phóng của mỗi tỉnh thành do chính quyền cách mạng làm chủ.

Trong vùng tự do của các địa phương, Đảng lãnh đạo xây dựng, phát triển toàn diện cả về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, giáo dục, y tế, biến vùng tự do trở thành CCĐ của cơ quan lãnh đạo kháng chiến và LLVT. Trong vùng tạm chiếm, từ những CSCT được xây dựng, củng cố vững chắc, Đảng lãnh đạo phát triển lên thành KDK, CCDK. Những CSCT, KDK và CCDK ra đời “trong lòng địch” trở thành chỗ dựa quan trọng để xây dựng, phát triển lực lượng tự vệ, DQDK và góp phần cung cấp lương thực, đạn dược chi viện cho bội đội, du kích bám trụ chiến đấu thường xuyên và lâu dài. Để bảo vệ và mở rộng hậu phương kháng chiến, thu hẹp phạm vi chiếm đóng của địch, Đảng lãnh đạo quân dân tiến công phá hoại hậu phương chiến tranh xâm lược, “biến hậu phương của địch thành tiền phương của ta” hoặc là “biến hậu phương của địch thành hậu phương của ta”, tạo nên thế trận chiến tranh nhân dân rộng khắp, bao vây, chia cắt và kiềm chế quân địch, làm cho đối phương từng bước suy yếu và đi đến thất bại hoàn toàn.

Có thể nói, sự ra đời của hậu phương tại chỗ đã đáp ứng được yêu cầu chiến lược, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong cuộc chiến tranh nhân dân Việt Nam, góp 5 phần làm giảm bớt gánh nặng cho hậu phương quốc gia, khắc phục hạn chế về giao thông vận tải trong điều kiện địa thế đất nước dài và hẹp, kịp thời cung cấp, đảm bảo nhân lực, vật lực phục vụ tác chiến tại chỗ, đồng thời còn chi viện cho chiến trường chính đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi đến thắng lợi hoàn toàn. Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng về xây dựng CCĐ, hậu phương chiến tranh nhân dân trong thời kỳ 1945-1954, căn cứ vào hoàn cảnh chiến tranh ở địa phương, Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã lãnh đạo quân dân trong tỉnh tiến hành xây dựng hậu phương tại chỗ theo phương châm toàn dân, toàn diện phối hợp với tiền tuyến từng bước đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo xây dựng hậu phương 1945-1954" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích vai trò lãnh đạo Đảng bộ Bắc Giang xây dựng hậu phương (1945-1954). Nghiên cứu chỉ đạo chiến lược, phát triển vùng tự do và căn cứ du kích chống Pháp.

Luận án "Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo xây dựng hậu phương 1945-1954" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo xây dựng hậu phương 1945-1954" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo xây dựng hậu phương 1945-1954" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.

Luận án "Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo xây dựng hậu phương 1945-1954" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo xây dựng hậu phương 1945-1954" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo xây dựng hậu phương 1945-1954" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter