Luận án tiến sĩ: Đô thị hóa ngoại thành Hà Nội 2000-2013

Luận án tiến sĩ phân tích quá trình đô thị hóa ba huyện ngoại thành Hà Nội 2000-2013. Nghiên cứu chuyển dịch kinh tế, văn hóa và xã hội trong phát triển thủ đô.

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

249

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đô Thị Hóa Thanh Trì Từ Liêm Gia Lâm 2000 2013

Giai đoạn 2000-2013 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình đô thị hóa Hà Nội. Ba huyện ngoại thành Thanh Trì, Từ Liêm và Gia Lâm trải qua những chuyển biến mạnh mẽ. Diện mạo nông thôn dần nhường chỗ cho các khu đô thị mới. Hạ tầng giao thông được đầu tư nâng cấp. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Dân số tăng nhanh do di dân tự do và mở rộng địa giới hành chính. Quy hoạch đô thị được triển khai đồng bộ, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của Thủ đô.

1.1. Bối Cảnh Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội

Nghị quyết mở rộng địa giới hành chính Hà Nội tác động trực tiếp đến ba huyện. Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm trở thành trọng điểm phát triển. Chính sách quy hoạch đô thị được ban hành liên tục. Mục tiêu xây dựng Hà Nội thành đô thị hiện đại, văn minh. Các huyện ngoại thành đóng vai trò chiến lược trong việc giảm tải áp lực cho nội đô.

1.2. Vị Trí Địa Lý Và Tiềm Năng Phát Triển

Ba huyện có vị trí địa lý thuận lợi, giáp ranh nội thành Hà Nội. Thanh Trì nằm phía Nam, Từ Liêm ở phía Tây, Gia Lâm thuộc phía Đông Bắc. Hệ thống sông ngòi chằng chịt tạo nguồn nước dồi dào. Đất đai màu mỡ, phù hợp phát triển nông nghiệp và đô thị. Giao thông kết nối thuận tiện với các tỉnh lân cận.

1.3. Đặc Điểm Dân Cư Và Xã Hội Trước Năm 2000

Dân số chủ yếu sinh sống bằng nghề nông. Làng xã giữ vai trò trung tâm trong đời sống cộng đồng. Nghề thủ công truyền thống phát triển ở nhiều địa phương. Trình độ học vấn và thu nhập còn thấp. Cơ sở hạ tầng đô thị chưa được đầu tư đồng bộ.

II. Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Giai Đoạn 2000 2013

Cơ cấu kinh tế ba huyện chuyển biến căn bản trong giai đoạn này. Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần, nhường chỗ cho công nghiệp và dịch vụ. Các khu công nghiệp được thành lập, thu hút vốn đầu tư lớn. Chuyển đổi đất nông nghiệp diễn ra trên diện rộng. Hàng nghìn hecta ruộng đất được chuyển mục đích sử dụng. Thu nhập bình quân đầu người tăng gấp nhiều lần. Đời sống vật chất của người dân được cải thiện rõ rệt.

2.1. Sự Suy Giảm Của Ngành Nông Nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh do đô thị hóa. Số lao động làm nông nghiệp chuyển sang công nghiệp, dịch vụ. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm từ 60-70% xuống dưới 20%. Nhiều làng nghề truyền thống phải chuyển đổi hoặc thu hẹp. Chuyển đổi đất nông nghiệp gây khó khăn cho nông dân mất đất.

2.2. Phát Triển Khu Công Nghiệp Và Thủ Công Nghiệp

Hàng chục khu công nghiệp được thành lập tại ba huyện. Sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân 15-20%/năm. Các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư mạnh. Ngành dệt may, cơ khí, điện tử phát triển nhanh. Khu công nghiệp tạo việc làm cho hàng vạn lao động.

2.3. Bùng Nổ Ngành Dịch Vụ Và Thương Mại

Dịch vụ thương mại, vận tải, xây dựng phát triển mạnh. Các trung tâm thương mại, siêu thị mọc lên dày đặc. Dịch vụ tài chính, ngân hàng mở rộng mạng lưới. Ngành dịch vụ đóng góp ngày càng lớn vào GDP. Tỷ trọng dịch vụ tăng từ 20% lên trên 40%.

III. Phát Triển Hạ Tầng Đô Thị Và Khu Đô Thị Mới

Hạ tầng đô thị được đầu tư mạnh mẽ, đồng bộ trong giai đoạn 2000-2013. Hệ thống giao thông mở rộng, nâng cấp toàn diện. Đường giao thông nối liền nội thành với ngoại thành. Cầu vượt, hầm chui được xây dựng giảm ùn tắc. Các khu đô thị mới xuất hiện với quy mô lớn. Hạ tầng kỹ thuật như điện, nước, thoát nước được hiện đại hóa. Không gian đô thị mở rộng, diện mạo đô thị thay đổi hoàn toàn.

3.1. Mạng Lưới Giao Thông Được Mở Rộng

Các tuyến đường chính được mở rộng, nâng cấp. Đường vành đai 2, 3 kết nối ba huyện với nội thành. Cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy được xây dựng. Hệ thống đường nội bộ trong các khu dân cư được cải tạo. Giao thông công cộng được đầu tư, tăng cường tuyến xe buýt.

3.2. Hình Thành Các Khu Đô Thị Mới Quy Mô Lớn

Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, Mỹ Đình được xây dựng. Khu đô thị Ciputra, The Manor, Royal City hình thành tại Từ Liêm. Khu đô thị Xa La, Văn Khê thu hút đông đảo dân cư. Các khu đô thị mới có quy hoạch đồng bộ, hiện đại. Không gian sống văn minh, tiện nghi thu hút người dân.

3.3. Hệ Thống Hạ Tầng Kỹ Thuật Hiện Đại

Mạng lưới cấp điện được nâng cấp, đảm bảo cung ứng. Hệ thống cấp nước sạch mở rộng phủ khắp. Thoát nước, xử lý nước thải được đầu tư cải thiện. Hạ tầng viễn thông, internet phát triển nhanh. Chiếu sáng đô thị được hiện đại hóa.

IV. Biến Động Dân Số Đô Thị Và Di Dân Tự Do

Dân số ba huyện tăng nhanh chóng trong giai đoạn 2000-2013. Tốc độ tăng dân số đạt 3-5%/năm, cao hơn mức trung bình cả nước. Di dân tự do từ các tỉnh đổ về Hà Nội diễn ra mạnh mẽ. Dân số đô thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn. Tỷ lệ dân số đô thị tăng từ 20-30% lên 60-70%. Cơ cấu dân số thay đổi, lao động trẻ chiếm tỷ trọng cao. Mật độ dân số tăng cao, gây áp lực lên hạ tầng xã hội.

4.1. Tăng Trưởng Dân Số Nhanh Chóng

Dân số Thanh Trì tăng từ 250.000 lên 350.000 người. Từ Liêm tăng từ 180.000 lên 400.000 người. Gia Lâm tăng từ 220.000 lên 320.000 người. Tốc độ tăng dân số cao gấp đôi giai đoạn trước. Nguyên nhân chính do di dân cơ học từ các tỉnh.

4.2. Làn Sóng Di Dân Tự Do Từ Nông Thôn

Hàng chục nghìn người từ các tỉnh di cư vào ba huyện. Lao động tìm kiếm việc làm tại khu công nghiệp, khu đô thị mới. Di dân tự do tạo áp lực lên nhà ở, giao thông, y tế. Nhiều khu nhà trọ, nhà cho thuê mọc lên phục vụ người di cư. Cộng đồng dân cư trở nên đa dạng, phức tạp hơn.

4.3. Thay Đổi Cơ Cấu Dân Số Và Lao Động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tăng cao. Lao động phi nông nghiệp chiếm đa số. Trình độ học vấn, tay nghề của lao động được nâng cao. Dân số thành thị tăng nhanh, dân số nông thôn giảm. Cơ cấu dân số trẻ hóa, năng động hơn.

V. Chuyển Đổi Đất Nông Nghiệp Và Tái Định Cư

Chuyển đổi đất nông nghiệp là vấn đề nóng bỏng giai đoạn 2000-2013. Hàng nghìn hecta đất canh tác được thu hồi phục vụ đô thị hóa. Nông dân mất đất sản xuất, phải chuyển đổi nghề nghiệp. Chính sách đền bù, hỗ trợ tái định cư được ban hành. Nhiều khu tái định cư được xây dựng cho người dân mất đất. Quá trình này gặp không ít khó khăn, bất cập. Một số nông dân gặp khó khăn trong việc thích nghi với đời sống mới.

5.1. Quy Mô Thu Hồi Đất Nông Nghiệp

Thanh Trì thu hồi khoảng 2.000 hecta đất nông nghiệp. Từ Liêm thu hồi trên 3.000 hecta đất canh tác. Gia Lâm thu hồi khoảng 1.500 hecta đất trồng lúa. Đất được chuyển đổi thành khu công nghiệp, khu đô thị mới. Hàng chục nghìn hộ nông dân bị ảnh hưởng.

5.2. Chính Sách Đền Bù Và Hỗ Trợ Tái Định Cư

Nhà nước ban hành chính sách đền bù theo giá đất thị trường. Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động mất đất. Xây dựng khu tái định cư với hạ tầng đồng bộ. Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương vào khu công nghiệp. Hỗ trợ vốn, tín dụng ưu đãi cho hộ chuyển đổi nghề.

5.3. Khó Khăn Trong Quá Trình Tái Định Cư

Nhiều hộ dân chưa quen với đời sống đô thị. Thiếu kỹ năng, nghề nghiệp mới để kiếm sống. Một số khu tái định cư xa nơi làm việc, gây bất tiện. Giá đền bù đất đai chưa đáp ứng mong muốn của dân. Mâu thuẫn, khiếu kiện về đất đai xảy ra.

VI. Chuyển Biến Văn Hóa Xã Hội Trong Đô Thị Hóa

Đô thị hóa mang đến những chuyển biến sâu sắc về văn hóa xã hội. Lối sống đô thị dần thay thế lối sống nông thôn truyền thống. Văn hóa vật chất thay đổi rõ rệt qua kiến trúc nhà ở, trang phục. Nhà cao tầng thay thế nhà cấp 4, nhà sàn truyền thống. Phương tiện đi lại hiện đại thay cho xe đạp, xe máy. Văn hóa tinh thần cũng có nhiều biến đổi. Quan hệ cộng đồng lỏng lẻo hơn so với làng xã xưa. Giá trị đô thị như cá nhân hóa, hiện đại hóa lan tỏa.

6.1. Thay Đổi Về Văn Hóa Vật Chất

Kiến trúc nhà ở chuyển từ nhà cấp 4 sang nhà cao tầng. Trang phục hiện đại thay thế trang phục truyền thống. Phương tiện giao thông cá nhân tăng mạnh. Đồ dùng sinh hoạt, đồ gia dụng hiện đại phổ biến. Không gian sống thu hẹp nhưng tiện nghi hơn.

6.2. Biến Đổi Văn Hóa Tinh Thần Và Lối Sống

Lối sống đô thị cá nhân hóa, ít gắn kết cộng đồng. Quan hệ hàng xóm, làng xã lỏng lẻo hơn trước. Giá trị vật chất được coi trọng, cạnh tranh gay gắt. Nhịp sống nhanh, áp lực công việc tăng cao. Một số giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.

6.3. Phát Triển Giáo Dục Và Y Tế

Hệ thống trường học được mở rộng, nâng cấp. Chất lượng giáo dục được cải thiện đáng kể. Cơ sở y tế, bệnh viện được đầu tư hiện đại. Dịch vụ y tế chất lượng cao thu hút người dân. Tỷ lệ trẻ em được đi học tăng lên 99%.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Lịch sử: Quá trình đô thị hóa huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2000 - 2013

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (249 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ THỊ MỸ ANH LUẬN ÁN TIÉN SĨ LỊCH SỬ Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ THỊ MỸ ANH Ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 9229013 LUẬN ÁN TIỀN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC NGND. Ngô Văn Lệ PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP: 1. Trần Thị Thái Hà 3. Nguyễn Văn Thưởng PHẢN BIỆN: 1.

Tôn Nữ Quỳnh Trân 2. Phạm Phúc Vĩnh Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực; các trích dẫn đều có chú thích rõ ràng. Các kết quả phân tích, kết luận đều được rút ra từ nội dung nghiên cứu chính của luận án.

Tác giả luận án LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới NGND. Ngô Văn Lệ, người thầy đã tận tâm dạy bảo, dành nhiều thời gian trực tiếp định hướng, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ trong chuyên ngành và các chuyên ngành liên quan. Các Thầy, Cô đã tận tâm chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi, cho tôi nhiều lời khuyên và kinh nghiệm quý báu đề tôi hoàn tất chương trình theo đúng yêu cầu đặt ra.

Tôi rất may mắn được giáo dục, rèn luyện, nghiên cứu trong môi trường của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phó Hồ Chí Minh trong một thời gian dài, đây là ngôi trường có truyền thống hơn 60 năm hình thành và phát triển, là trung tâm đảo tạo và nghiên cứu các ngành khoa học xã hội và nhân văn hàng đầu của cả nước. Ngôi trường thân yêu mang day dấu ấn và dé lại biết bao kỷ niệm tôi không bao giờ quên. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Sau đại học, Khoa Lịch sử đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Trân trọng biết ơn: Thành ủy, Ủy ban nhân dân, các ban ngành của thành phố Hà Nội, của huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, Thư viện Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đã phối hợp, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi có cơ hội nghiên cứu, khảo sát, thu thập tài liệu thực hiện luận án này.

Tôi không thẻ thực hiện được luận án nếu không có sự cảm thông, giúp đỡ, động viên về tinh thần của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân Thành phó Hồ Chí Minh nơi tôi công tác; người thân trong gia đình, bạn bè, những người luôn lo lắng và dõi theo bước đi của tôi. Đây là nguồn động lực luôn tiếp thêm sức mạnh giúp tôi vượt qua mọi khó khăn đề hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận án NCS. Lê Thị Mỹ Anh MỤC LỤC 9000/90.

Lý do chon đề tài và mục đích nghiên cứu. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên CỨU. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu. - - + cà SỰ HH”.

HH HH Hi5 3. Phương pháp nghiên Cứu. ¿52 cSt+2tét2vtevrkerkererrkerrriee 5 3. Nguồn tài liệu.

Những đóng góp của luận ánn. Kết cấu của luận AM oo. eccccccsccssssessssssesesosseesesssseessssseessesssessssssieessssusesessveesesseeseees 9 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Một số vấn đề học thuật.

Khái niệm đô thị và đô thị HÓA .- 5c ccscc Set S+Eeexexsexereereeerxsex 10 1. Cau trúc đô thị 1. Tiêu chí xác định, phân loại đô thị tại Việt NaI. Những dấu hiệu, đặc điểm cơ bản của đô thị hóa.

XG NGI 8n nh. Biến động dân sỐ. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. Nghiên cứu ở Viet ÍNAH1.

Các nghiên cứu về đô thị và đô thị hóa của các tác giả nước ngoài. Đánh giá, nhận xét các công trình đã công bố và những van dé đặt ra cần tiếp tục nghiÊH CÚI ceesecscssessssesssssesessesssssessssessssesessueesssssssesessussssecssssesssseesssee 36 Tiểu kết chương I:. CHUONG 2: KHÁI QUÁT VE DIA LÝ CÁC HUYỆN THANH TRÌ, TỪ LIÊM, GIA LAM VÀ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TRƯỚC NAM 2000. Khái quát về địa lý tự nhiên và hành chính của Thủ đô Hà Nội và giới thiệu về các huyện ngoại thành Hà Nội.

Khái quát về địa lý tự nhiên và hành chính của Thủ đô Hà Nội. Tổng quan về huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm. Về quá trình đô thị hóa của huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm đến trước năm 2000. Quá trình đô thị hóa thời phong kiến.

Thời kỳ thuộc địa và kháng chiến chống thực dân Pháp. Từ sau Cách mang tháng Tám tới năm Ï9Š5. Thời kỳ từ 1975 đến 1986. Thời kỳ từ 1986 đến 2000.--------::-72cccccccee+cccEcvevrerssrrrrrrreerree 65 Tid Kt CRWONG NEENAAỢAG.

81 CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TRONG LĨNH VỰC KINH TÉ, VĂN HÓA, XÃ HỘI Ở THANH TRÌ, TỪ LIÊM, GIA LAM (2000-2013). Một số chủ chương, nghị quyết về phát triển thủ đô Hà Nội. Quá trình đô thị hóa trong lĩnh vực kinh té. Sự chuyển dich cơ cầu kinh tế ở Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm.

Sự chuyên dịch về nông nghiệp 3. Sự chuyển dịch về công nghiệp và thủ công nghiệp. Sự chuyển dịch về dịch vu. Quá trình đô thị hóa trong lĩnh vực văn hóa.

Những chuyển biến về văn hóa vật chất. Những chuyển biến về văn hóa tỉnh than sccccscccsssssssssssssssssesssssessesseeseees 20 3. Quá trình đô thị hóa trong lĩnh vực xã hội. Sự gia tăng AGN 86 seccccsssssssssssssssssssssssssssssssssusssssesssssssussssssssssssisesesssssssees 26 3.

Chuyển dich cơ cấu lao đỘng. Biến đổi sinh kế của cộng đồng dân cư. Sự phân hóa giàu nghÈO.-- 5+5 SeS+Sex‡xeEt+ereekertrrrrrrereree 43 Tiểu kết chương 33 cocccccccsscssssssssssessssessesssssssssssusssssssssssssssssssisesssssiessssssesssssieeeees 47 CHƯƠNG 4: QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOA Ở THANH TRÌ, TỪ LIÊM, GIA LAM (2000-2013) - BAC DIEM VA TÁC ĐỘNG. Những đặc điểm trong quá trình đô thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ I uc 0).

Những tác động của đô thị hóa 4. Tác động của đô thị hóa đến những chuyển biến về cơ sở hạ tang 4. Tác động của đô thị hóa đến những chuyển bién về cảnh quan, môi trường, cầu trúc không gian AG thị.----cs:+22c+sztS2EEvetscrkxerrtrrkerrrrrrvee 68 4. Những vấn đề đặt ra.

Vấn dé quy hoạch và quản lý đồ thị. VE m6 Minh li] nan A13gAHA. Giữ gìn bản sắc văn hóa của các huyện là nguyên tắc trong quá trình đô thị hóa và phát triển của thủ đô Hà NOU ----‹-+1,. Vấn đề đào tạo và phát triển nguôn nhân lực.

Phat triển nông thôn đô thị trong quá trình đô thị hóa trên dia ban vùng nông thôn huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm và các huyện ngoại thành Hà Nội khác. 82 Tiểu kết chương 4:. 188 TÀI LIEU THAM KHẢO.-- ¿2-5 S52 2E2E£ESE£E£EeEeEerrxrrrrererxes 196 DANH MỤC CONG TRINH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BÓ.Ô 212 DANH MỤC BẢNG Bang 3.1: Số cơ sở kinh tế cá thé phi nông, lâm nghiệp và. Số doanh nghiệp đang hoạt động phân theo đơn vị hành chính Bang 3.

Diện tích đất nông lâm nghiệp - thủy sản huyện Thanh Tri, Từ Liêm, Gia Lâm (2000-2011). Diện tích đất nông lâm nghiệp - thủy sản huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (2000-201 1). Diện tích đất nông nghiệp huyện Gia Lâm. Diện tích - năng suất - sản lượng lúa cả năm của huyện Thanh ¡—.6: Số trang trại phân theo huyện, thị xã năm.

Số trang trại năm 2011 phân theo ngành hoạt động và. 98 phân theo huyện, quận, thị xã. Kết quả giao dat và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp ở thành phó Hà Nội (theo Nghị định 64/CP). Kết quả giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu vực nông thôn thành phố Hà Nội (tính đến năm 2005).

Giá trị sản xuất của công nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Trì (theo giá cố định năm `. Giá trị sản xuất công nghiệp từ năm 2005 - 2009 (theo giá có định năm 1994) Bảng 3.12: Số lượng hộ cá thé trên địa bàn huyện Thanh Trì từ năm 2005-2009 oo.13: Kết qua thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế-xã hội của Dang bộ Huyện Từ Liêm nhiệm kỳ XXI (2005-2010). Dân số trung bình các huyện ngoại thành (2000-2013). Tỷ lệ tăng tự nhiên của huyện Thanh Trì.

Tỉ lệ tăng dân SỐ co học ở Thanh Trì (2000-2009). Dân số huyện Gia Lâm. Số người di chuyền và tỷ suất di cư phân theo quận, huyện thành phố Hà Nội giai đoạn 2004-2009. DANH MỤC BIEU DO Biểu đồ 3.

Diện tích đất nông lâm nghiệp - thủy sản huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (2000-201 1) .--¿-222z2222+zz++vccvvzcesrrrxs 95 Biểu đồ 3. So sánh dân số các quận vùng ven thành phố Hà Nội. Dân số và tốc độ tăng dan số huyện Thanh Trì. Lý do chon đề tài và mục đích nghiên cứu 1.

Lý do chọn đề tài Đô thị hóa là một tiến trình mang tính quy luật tất yếu của xã hội loài người, là một trong những chi số cơ bản để nói lên trình độ phát triển của một quốc gia. Di liền với nó là quá trình thu hẹp phạm vi nông thôn ngoại thành các đô thị lớn, với những van dé có tính phổ biến ở hầu hết các quốc gia là biến một bộ phận dan cư nông thôn thành dân cư đô thị, chuyền biến từ tô chức xã hội nông thôn thành tổ chức xã hội đô thị, làm phát sinh những vấn đề đô thị mới từ việc làm, đói nghèo đến tệ nạn xã hội. Từ những năm đầu khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới cho đến nay, quá trình đô thị hoá đã và đang diễn ra mạnh mẽ, sâu rộng trên phạm vi cả nước. Hà Nội là đô thị lớn, hạt nhân, trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tẾ - xã hội của cả nước, là địa phương trong tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh).

Cùng với nhịp độ đô thị hóa của cả nước, quá trình đô thị hóa ở Hà Nội diễn ra nhanh và mạnh từ những năm 1990, đặc biệt sau năm 2000 khi có Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị: “Về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001 - 2010”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đô thị hóa huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm 2000-2013" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích quá trình đô thị hóa ba huyện ngoại thành Hà Nội 2000-2013. Nghiên cứu chuyển dịch kinh tế, văn hóa và xã hội trong phát triển thủ đô.

Luận án "Đô thị hóa huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm 2000-2013" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Đô thị hóa huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm 2000-2013" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đô thị hóa huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm 2000-2013" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.

Luận án "Đô thị hóa huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm 2000-2013" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đô thị hóa huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm 2000-2013" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đô thị hóa huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm 2000-2013" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter