Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ Việt Nam (1962-2017): Luận án TS Lê Tuyết Mai
Luận án tiến sĩ lưu trữ học, nghiên cứu hợp tác quốc tế về lưu trữ Việt Nam 1962-2017. Phân tích thực trạng, bối cảnh, đánh giá hiệu quả.
Lưu trữ học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
275
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan hợp tác lưu trữ Việt Nam 1962 2017
Luận án tiến sĩ này phân tích hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam giai đoạn 1962-2017. Nghiên cứu sâu về quá trình hình thành, phát triển các mối quan hệ hợp tác. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về công tác lưu trữ Việt Nam. Luận án nhấn mạnh vai trò của hợp tác quốc tế trong hiện đại hóa lĩnh vực lưu trữ. Đây là một công trình quan trọng về lịch sử lưu trữ Việt Nam. Hợp tác quốc tế về lưu trữ góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đặt mục tiêu làm rõ quá trình hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam. Phạm vi thời gian từ 1962 đến 2017. Luận án xem xét các yếu tố tác động đến hoạt động này. Đánh giá hiệu quả các chương trình hợp tác. Phân tích bối cảnh lịch sử, chính sách đối ngoại. Nghiên cứu cũng khảo sát các đối tác, hình thức hợp tác chính.
1.2. Nền tảng pháp lý lý luận hợp tác
Công tác lưu trữ Việt Nam có nền tảng pháp lý vững chắc. Các quy định của Đảng và Nhà nước định hướng hoạt động hợp tác. Luận án làm rõ vai trò của hợp tác quốc tế về lưu trữ. Đồng thời xác định các nguyên tắc, hình thức hợp tác. Phân tích các yếu tố tác động, tiêu chí đánh giá hiệu quả. Đây là cơ sở để phát triển bền vững hợp tác lưu trữ.
II.Khởi đầu hợp tác lưu trữ Việt Nam 1962 1985
Giai đoạn 1962-1985 đánh dấu những bước khởi đầu quan trọng trong hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam. Công tác lưu trữ Việt Nam nhận được sự hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa. Đây là thời kỳ đặt nền móng cho các hoạt động hợp tác sau này. Mặc dù trong điều kiện chiến tranh, lĩnh vực lưu trữ vẫn cố gắng duy trì và phát triển. Hoạt động hợp tác chủ yếu tập trung vào việc học hỏi kinh nghiệm.
2.1. Bối cảnh lịch sử nhu cầu hợp tác
Việt Nam trải qua giai đoạn chiến tranh ác liệt. Nhu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ rất cấp thiết. Việc khôi phục, xây dựng lại hệ thống lưu trữ đòi hỏi nhiều nguồn lực. Hợp tác quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận kiến thức, kỹ thuật mới. Đây là cơ hội để củng cố công tác lưu trữ quốc gia.
2.2. Các hình thức hợp tác ban đầu
Hợp tác chủ yếu diễn ra dưới hình thức trao đổi đoàn. Các chuyên gia nước ngoài hỗ trợ đào tạo cán bộ lưu trữ. Hỗ trợ kỹ thuật lưu trữ tập trung vào bảo quản truyền thống. Trao đổi tài liệu, kinh nghiệm quản lý cũng được triển khai. Hình thức này đặt nền tảng cho sự phát triển về sau.
2.3. Đối tác hợp tác quốc tế chính
Đối tác chính trong giai đoạn này là các nước xã hội chủ nghĩa. Đặc biệt có sự hỗ trợ từ Liên Xô và các nước Đông Âu. Mối quan hệ này mang tính chiến lược. Các nước bạn giúp đỡ Việt Nam xây dựng năng lực lưu trữ. Đây là sự hỗ trợ thiết yếu trong bối cảnh khó khăn.
III.Mở rộng hợp tác lưu trữ Việt Nam 1986 2006
Giai đoạn 1986-2006, Việt Nam thực hiện chính sách Đổi mới. Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ cũng mở rộng đáng kể. Công tác lưu trữ Việt Nam bắt đầu hội nhập sâu rộng hơn. Các mối quan hệ hợp tác đa dạng hóa. Lĩnh vực lưu trữ nhận được nhiều cơ hội phát triển. Hợp tác tập trung vào hiện đại hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.1. Đổi mới hội nhập quốc tế lưu trữ
Chính sách Đổi mới tạo điều kiện cho hội nhập. Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước đóng vai trò chủ động. Việt Nam tìm kiếm đối tác mới ngoài khối xã hội chủ nghĩa. Sự tham gia vào các diễn đàn quốc tế dần tăng lên. Lĩnh vực lưu trữ hòa nhập vào xu hướng toàn cầu.
3.2. Hợp tác đào tạo trao đổi chuyên môn
Các chương trình đào tạo cán bộ lưu trữ quốc tế được đẩy mạnh. Việt Nam cử cán bộ đi học tập ở nước ngoài. Chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam chia sẻ kinh nghiệm lưu trữ. Hoạt động trao đổi chuyên môn thường xuyên diễn ra. Điều này góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ.
3.3. Các dự án kỹ thuật lưu trữ
Nhiều dự án hỗ trợ kỹ thuật lưu trữ được triển khai. Đặc biệt là các dự án về bảo quản tài liệu. Ứng dụng công nghệ mới vào công tác lưu trữ. Tập trung vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng lưu trữ hiện đại. Các dự án này mang lại hiệu quả thiết thực.
IV.Hợp tác lưu trữ sâu rộng 2007 2017
Giai đoạn 2007-2017 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam. Đây là thời kỳ hội nhập sâu rộng, toàn diện. Công tác lưu trữ Việt Nam đạt được nhiều thành tựu nổi bật. Việt Nam tích cực tham gia các tổ chức lưu trữ lớn. Các chương trình hợp tác song phương, đa phương được tăng cường.
4.1. Gia nhập ICA UNESCO và các tổ chức
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ICA (Hội đồng Lưu trữ Quốc tế). Tham gia tích cực vào các hoạt động của UNESCO. Hợp tác với các tổ chức khu vực như SARBICA. Việc này giúp Việt Nam mở rộng tầm ảnh hưởng. Đồng thời tiếp cận các chuẩn mực lưu trữ quốc tế.
4.2. Số hóa bảo quản tài liệu lưu trữ
Hợp tác trong lĩnh vực số hóa tài liệu lưu trữ được ưu tiên. Việt Nam nhận được hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ số hóa. Các dự án bảo quản tài liệu lưu trữ hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài liệu. Điều này nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng tài liệu.
4.3. Các hoạt động song phương đa phương
Các mối quan hệ song phương với nhiều quốc gia được củng cố. Hợp tác đa phương thông qua các hội nghị, hội thảo quốc tế. Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước đóng vai trò chủ động. Tổ chức các sự kiện quốc tế tại Việt Nam. Đây là minh chứng cho sự hội nhập sâu rộng.
V.Tác động thành tựu hợp tác lưu trữ Việt Nam
Hợp tác quốc tế về lưu trữ đã mang lại nhiều tác động tích cực. Công tác lưu trữ Việt Nam đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Các hoạt động này góp phần nâng cao năng lực chuyên môn. Đồng thời hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật. Vị thế của Việt Nam trong cộng đồng lưu trữ quốc tế được củng cố. Đây là minh chứng cho sự phát triển của ngành.
5.1. Nâng cao năng lực chuyên môn
Cán bộ lưu trữ Việt Nam được đào tạo bài bản hơn. Tiếp cận các phương pháp, kỹ thuật lưu trữ tiên tiến. Trao đổi kinh nghiệm lưu trữ giúp mở rộng kiến thức. Trình độ chuyên môn của đội ngũ được cải thiện rõ rệt. Điều này tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao.
5.2. Hiện đại hóa công tác lưu trữ
Cơ sở vật chất lưu trữ được đầu tư nâng cấp. Ứng dụng công nghệ số hóa tài liệu lưu trữ. Các quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa theo quốc tế. Công tác bảo quản tài liệu lưu trữ hiệu quả hơn. Hệ thống lưu trữ trở nên chuyên nghiệp và hiện đại.
5.3. Vị thế Việt Nam trong cộng đồng lưu trữ
Việt Nam tham gia tích cực vào các diễn đàn quốc tế. Có tiếng nói quan trọng trong ICA và UNESCO. Góp phần chia sẻ kinh nghiệm với các nước đang phát triển. Nâng cao hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế. Hợp tác giúp tăng cường uy tín, vị thế của ngành.
VI.Cơ quan chủ chốt định hướng lưu trữ quốc tế
Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước giữ vai trò trung tâm. Cơ quan này định hướng các hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ. Công tác lưu trữ Việt Nam cần tiếp tục phát huy thành quả. Đồng thời đối mặt với nhiều thách thức mới. Luận án đưa ra các khuyến nghị chiến lược. Mục tiêu là phát triển bền vững hợp tác lưu trữ trong tương lai.
6.1. Vai trò Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước là đầu mối chính. Cơ quan này tham mưu, tổ chức thực hiện hợp tác. Xây dựng chiến lược phát triển công tác lưu trữ Việt Nam. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan. Vai trò Cục là không thể thiếu trong mọi hoạt động quốc tế.
6.2. Thách thức và cơ hội hợp tác
Thách thức bao gồm nguồn lực hạn chế, công nghệ lạc hậu. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ lưu trữ. Tuy nhiên, cơ hội mở ra từ hội nhập sâu rộng. Hợp tác quốc tế mang lại nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm. Việt Nam cần tận dụng để vượt qua khó khăn.
6.3. Khuyến nghị phát triển lưu trữ quốc tế
Luận án đề xuất tăng cường đầu tư cho lưu trữ. Tiếp tục mở rộng quan hệ với các tổ chức quốc tế. Đẩy mạnh số hóa tài liệu lưu trữ. Chú trọng đào tạo cán bộ lưu trữ quốc tế chuyên sâu. Xây dựng chính sách linh hoạt, phù hợp bối cảnh mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (275 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLê Tuyết Mai HOAT ĐỘNG HOP TÁC QUOC TE VE LƯU TRU CUA VIET NAM TU NAM 1962 DEN NAM 2017 LUẬN AN TIEN SĨ LƯU TRU HOC Hà Nội - 2021 Lê Tuyết Mai HOẠT ĐỘNG HOP TÁC QUOC TE VE LƯU TRU CUA VIET NAM TU NAM 1962 DEN NAM 2017 Chuyén nganh: Luu trir hoc Mã số: 62 32 03 01 LUẬN ÁN TIEN SĨ LƯU TRU HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Vương Đình Quyền 2. Cam Anh Tuấn XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYÉT NGHỊ CỦA HỘI ĐÔNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiên sĩ PGS. Vũ Thị Phụng TS.
Cam Anh Tuấn Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam từ năm 1962 đến năm 2017” là công trình nghiên cứu của tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình trước đây. Trong quá trình thực hiện luận án, tôi có kế thừa những nguồn tai liệu của các nhà nghiên cứu đi trước, có trích dan đầy đủ và ghi trong phan tài liệu tham khảo. Tác giả luận án Lê Tuyết Mai LỜI CÁM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án “Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam từ năm 1962 đến năm 2017” tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các cán bộ nguyên lãnh đạo và lãnh đạo Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; lãnh đạo và chuyên viên của Phòng/Bộ phận Hợp tác quốc tế của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Viện phim Việt Nam; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo phụ trách bộ phận lưu trữ của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn vì tất cả những sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu này. Tôi cũng xin được thé hiện lòng biết ơn sâu sắc tới hai giáo viên hướng dan là PGS. Vương Đình Quyền và TS. Cam Anh Tuan - Những người đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi rất nhiều trên con đường học thuật, nghiên cứu và luôn động viên kịp thời trong suốt quá trình nghiên cứu dé tôi có thé đạt được kết quả như ngày hôm nay.
Sự tri ân của tôi cũng xin được gửi đến tất cả các thầy, cô Khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng, đặc biệt là PGS. Vũ Thị Phụng, TS. Nguyễn Liên Hương và PGS. Đào Đức Thuận - những Thay, Cô đã giúp tôi nhận ra sự kiên trì, bên bi, tư duy sắc bén trong nghiên cứu khoa học là những pham chat và tố chất cần thiết dé có thé hoàn thành được trọn vẹn một công trình nghiên cứu như luận án tiến sĩ.
Các thầy, cô kính mến - đặc biệt GS. Hoàng Khắc Nam và đồng nghiệp tại Khoa Quốc tế học là những người tôi thực sự rất biết ơn bởi họ đã giúp tôi từng bước tự tin và không ngừng cố gắng, hoàn thiện hơn trên con đường nghiên cứu mình đã chọn. Lời cảm ơn cuối cùng nhưng cũng vô cùng quan trọng tôi xin được dành cho gia đình, bạn bè thân thiết, những người luôn ủng hộ và hỗ trợ tôi mọi lúc, mọi nơi đề tôi có thể hoàn thành Luận án. Tác giả luận án Lê Tuyết Mai MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MUC LLỤC.000500009 0 1 DANH MỤC TỪ VIET TAT.
s2 2s s<©SsSsSs£Es£ESsESseEseEssEssessesserserssese 4 DANH MỤC BANG, SO BO, BIEU ĐỎ .-- 5° 5-cscscsscssesecsersersesse 5 DANH MỤC HINH ẢNH.- 2-5 5£ 5£ sSsEsSESsESsEEseEseEsetssessersersssse 6 MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiÊn CỨU. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.-- 2-2: 5¿+52+E+EE+EEtEEE+EEeEEerkerrerrsrred 10 4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.---¿---¿©+¿©++2x+2£x+zx++zx+zrxezrxerseee 10 5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Tai 1i6u tham 1ha0 on. DOng QOp CUA LUAN AN.
BO cục của luận AM woes eecseeecsssecsssesesseessnecesnscesnscessscessneessusessnecesneeesneeesneeesneses 16 Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU. Khái quát nguồn tài liệu nghiên cứu về hop tác quốc tế. Các công trình nghiên cứu ly luận về hợp tác quốc tẾ.
Các công trình nghiên cứu hợp tác quốc té về lưu trữ và “hop tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nai ””. Những van dé đã được nghiên COU. Nghiên cứu VỀ |ý ÏUẬNH. Nghiên cứu về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lưu trữ của thé giới VA VIEL NAM PEEESSĂ.
Nhan xét CHUNG oo. Về cách tiếp cận và phương pháp nghién CUU voeccccceccecescescesvessesseseeseeseeses 53 1. Về nội dung Nghién CứN. -©5+©5£+Se EE‡EEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrrrrree 54 1.
Những vấn dé chưa được dé cập đến hoặc chưa được làm rõ. Những van đề luận án tập trung giải quyết.-------¿©-+©c++cx++zxrzrxerseee 58 IhaaiadiầiiiÝỔỔIẢẮIÁIẮẮÁẮỶẮỶẮỶẮỶ. VE thc tie nan. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG HỢP TAC QUOC TE VE LƯU TIRŨ.2- 5° 2s s£5s2+ss£ssessesssessesse 59 QL.
Vai trò của hợp tác quốc té VỀ WU trib cecceecesccsscessessesssessessesssessesseesesseessen 63 2. Nguyên tắc hợp tác quốc té VỀ WU HFÏP.---©2+-©++ccc+cc+csrterterrrrseei 66 2. Hình thức va nội dung hợp tác quốc tế VỀ lưu tri coeeceeccescesseescessesseeseessee 69 2. Các yếu tố tác động đến hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ.
Tiêu chi đánh giá hiệu quả của hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ. Quy định của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động hợp tác quốc tế 2. Chủ trương, chính sách của Đảng và quy định chung cua Nhà nước '2J/2,18:(2)1158/17. Quy định về hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lưu trữ.
QUÁ TRINH HỢP TÁC QUOC TE VE LƯU TRU CUA VIET NAM TỪ NĂM 1962 DEN NĂM 2017. Giai đoạn thiết lập và phát triển các mối quan hệ hợp tác quốc tế của Lưu trữ M806 756,017. Các yếu tổ tác động đến hoạt động hợp tác quốc tế về leu trữ của Việt Nam giai đoạn 1962 - ÏQ6Ố.- -- St kg key 90 3. Hoạt động hop tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam giai đoạn 1962 - 1986.
Nhận xét về hoạt động hợp tác quốc té trong lĩnh vực lưu trữ của Việt Nam giai đoạn 1962 - ] 9Ö Õ.- -- 55+ St St *tEsEEEkEseksrkerrsrersrrrerrrrke 104 3. Giai đoạn tăng cường và mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế của Lưu trữ \4iJ8) 00621520007. Các yếu tổ tác động đến hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2Ú Ï 7. Hoạt động hợp tác quốc tế về leu trữ của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2017.
Nhận xét về hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lưu trữ của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2Ú Ï7. «S5 tt SE HH ng re 13] Tiểu kết chương 3 essecssesssessscssscssesssesssesscssssssssssessscsssssuessucssssssssssessucsssesuessscsseeseees 135 Chương 4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ HỢP TÁC VÀ ĐÈ XUẤT MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUOC TE VE LƯU TRU CUA VIET NAM.s-ss< se se csessessesses 137 4. Đánh giá hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam từ năm 1962 đến năm 2017.
nh HH HH Hà HH HH HH tt nưệt 137 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ CUA 1100. Hoạch định chiến lược hợp tác quốc 16 VỀ lưu trữỄ. Hoàn thiện hành lang pháp lý đối với hoạt động hợp tác quốc tế N81.
Tổ chức tổng kết, đánh giá hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ. 164 Tiểu kết CHUONG 4 cesecssssessvessessesssessessesssessessessscssessessssssesscsssssssssesscssesassssssscsaseaeessees 165 0009005. 167 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIA LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN .2-s- 5< ©c<sscxseEsEeEseessersereessersrrsrre 171 TÀI LIEU THAM KHẢO.--- 5< 5£ <2 se ©Ss£Ess£EssEsseEssersserserssere 172 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIET TAT Từ viết tắt Tiếng Anh/Tiếng Pháp Tiếng Việt AIAF Association internationale Hiệp hội Luu trữ các nước nói des archives francophones _ | tiếng Pháp CHDC Cộng hòa Dân chủ CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân ĐCS Đảng Cộng sản FIAF International Federation of | Liên đoàn các Viện Lưu trữ phim Film Archives quéc té HDBT Hội đồng Bộ trưởng HTQT Hop tác quốc tế ICA International Council on Hội đồng Lưu trữ Quốc tế Archives LT Lưu trữ LTNN Lưu trữ Nha nước SARBICA Southeast Asia Regional Chi nhánh Đông Nam Á của Hội Branch of the International | đồng Lưu trữ Quốc tế Council on Archives SEAPAVAA South East Asia - Pacific Hiệp hội Lưu trữ Nghe nhìn Đông Audio - Visual Archives Nam A - Thai Binh Duong Association TBCN Tu ban chu nghia TLLT Tài liệu lưu trữ UBTVQH Uy ban Thường vụ Quốc hội VPTW Văn phòng Trung ương VT & LTNN Văn thu va Luu trữ Nha nước XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BANG, SƠ BO, BIEU ĐỎ Bảng 1. Thống kê các công trình nghiên cứu lý luận về HTQT.
Thống kê các công trình nghiên cứu “Hợp tác quốc tế về lưu trữ”. Thống kê các công trình nghiên cứu “Hợp tác quốc tế về lưu trữ CUA Vidt NAM” 7. Quan điểm về “Hợp tác quốc tế” qua các thời kỳ. Thống kê số lượng đoàn cán bộ lưu trữ Việt Nam di tham quan, khảo sát kinh nghiệm ở nước 'IðOÀÀI.-- 5 5 << 1E E3 vn TH nh Hưng 94 Bang 3.
Tông hợp số đoàn chuyên gia nước ngoài tới Việt Nam trao đổi, hướng dẫn về các biện pháp bao đảm an toàn và tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ. Hỗ trợ của Lưu trữ Việt Nam dành cho Lưu trữ Lào gial doan 1996 - 2017 010ẼẺ8. Tổng hợp một số ấn phẩm tiêu biéu do Cục Luu trữ Nhà nước/ Cục Văn thư và lưu trữ Nhà nước phối hợp với các cơ quan quốc tế biên soạn và phát hành từ năm 1995 đến 2017. Các yếu tố tác động tới hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ.
Mô hình hoạch định chiến lược hợp tác quốc tế về lưu trữ. Tông hợp số lượng hợp tác song phương và đa phương về lưu trữ của Việt Nam vào các năm 1962, 1986 và 2017. Minh họa về sự mở rộng nội dung hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam vào các năm 1962, 1986 và 2017 .---- + c2 cccssseeees 146 DANH MỤC HÌNH ANH Hình ảnh 3.1: Cán bộ Cục Lưu trữ Phủ thủ tướng đón tiếp chuyên gia lưu trữ Liên Xô, LN.Kunticốp năm 1963 tại Hà Nội.---- 55 2< ssccsssseeeeees 96 Hình ảnh 3.2: Doan cán bộ Cục Lưu trữ Phủ Thủ tướng tham dự Hội nghị “Những người lãnh đạo cơ quan Lưu trữ các nước Xã hội chủ nghĩa” tại Tiệp Khắc, năm 1974. ¿+ 22+ S121 SE 511155 111231111151 11 111111111 ru 101 Hình ảnh 3.3: Đại biểu lưu trữ các nước Đông Nam Á dự Hội nghị SARBICA “Đánh giá và loại hủy tài liệu” do Cục Lưu trữ Nhà nước Việt Nam đăng cai tổ chức tại Hà Nội, năm 1995.--c:+c+tEttEkttrrtrrrrrrrrrirrirrrrrree 122 Hình ảnh 3.4: Can bộ lưu trữ Việt Nam nghiên cứu tài liệu tại Lưu trữ Quốc gia Hải ngoại tại Aix-en-provence, Cộng hòa Pháp, năm 2009 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam (1962-2017)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ lưu trữ học, nghiên cứu hợp tác quốc tế về lưu trữ Việt Nam 1962-2017. Phân tích thực trạng, bối cảnh, đánh giá hiệu quả.
Luận án "Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam (1962-2017)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam (1962-2017)" thuộc chuyên ngành Lưu trữ học. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.
Luận án "Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam (1962-2017)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam (1962-2017)" có 275 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoạt động hợp tác quốc tế về lưu trữ của Việt Nam (1962-2017)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.