Luận án: Đảng bộ Quân đội lãnh đạo xây dựng lực lượng hậu cần (1969-1975)
Nghiên cứu đóng góp của đảng bộ quân đội trong xây dựng lực lượng hậu cần kháng chiến chống Mỹ (1969-1975).
Học viện Chính trị
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.ĐBQĐ Lãnh đạo Hậu cần trong KCCM 1969 1973
Tài liệu tập trung nghiên cứu quá trình Đảng bộ Quân đội (ĐBQĐ) lãnh đạo xây dựng lực lượng hậu cần (LLHC) trong cuộc Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (KCCM, CN) giai đoạn 1969-1975. Đây là giai đoạn chiến tranh bước vào thời kỳ quyết định. Quân đội nhân dân Việt Nam cần sức mạnh tổng hợp để giành thắng lợi. Hậu cần quân sự đóng vai trò then chốt, quyết định sức chiến đấu. ĐBQĐ nhận thức rõ tầm quan trọng này, đề ra nhiều chủ trương, biện pháp củng cố LLHC. Sự lãnh đạo của ĐBQĐ đảm bảo LLHC phát triển vững mạnh. Công tác tổ chức hậu cần quân sự được đặc biệt chú trọng. Quân ủy Trung ương chỉ đạo sát sao. Tổng cục Hậu cần triển khai các kế hoạch cụ thể. Mục tiêu là xây dựng lực lượng đủ sức đáp ứng mọi yêu cầu chiến trường miền Nam. Giai đoạn 1969-1973 đặt ra những thách thức lớn. Nhu cầu về vật chất, kỹ thuật tăng cao. LLHC phải đảm bảo tiếp tế quân nhu, vận chuyển quân sự liên tục. Đồng thời, lực lượng cần được tổ chức, huấn luyện kỹ lưỡng. Sự chỉ đạo chính trị quân đội từ ĐBQĐ tạo nên sự thống nhất. Quân đội duy trì ý chí chiến đấu cao.
1.1. Yêu cầu khách quan xây dựng lực lượng hậu cần
Chiến tranh chuyển sang giai đoạn mới, yêu cầu về hậu cần tăng cao. Quân đội cần chuẩn bị cho các chiến dịch quy mô lớn. LLHC phải đảm bảo đủ quân nhu, vũ khí, thuốc men. Điều kiện chiến trường miền Nam khắc nghiệt. Đường Trường Sơn trở thành tuyến vận tải chiến lược huyết mạch. Bảo đảm hậu cần chiến trường là nhiệm vụ sống còn. Yêu cầu này thúc đẩy ĐBQĐ đề ra các chủ trương chiến lược.
1.2. Chủ trương ĐBQĐ về xây dựng hậu cần quân đội
ĐBQĐ ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị quan trọng. Chủ trương là xây dựng LLHC vững mạnh về mọi mặt. Phát triển cả về số lượng và chất lượng. Nâng cao năng lực tổ chức hậu cần quân sự. Đồng thời, củng cố hậu cần tại chỗ và tăng cường chi viện từ hậu phương. Quân ủy Trung ương đóng vai trò chủ đạo trong việc định hướng các chủ trương này.
1.3. Đảng bộ Quân đội chỉ đạo xây dựng tổ chức hậu cần
ĐBQĐ trực tiếp chỉ đạo củng cố các cấp hậu cần. Từ Tổng cục Hậu cần đến các đơn vị cơ sở. Cơ cấu tổ chức được hoàn thiện, chuyên nghiệp hóa. Huấn luyện cán bộ, nhân viên hậu cần được chú trọng. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ mạnh, giỏi về nghiệp vụ. Chỉ đạo chính trị quân đội đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất trong LLHC.
II.Đẩy mạnh Lãnh đạo Hậu cần Chiến trường 1973 1975
Giai đoạn 1973-1975, tình hình chiến sự có nhiều biến đổi. Sau Hiệp định Paris 1973, miền Bắc được giải tỏa, tập trung chi viện cho miền Nam. Quân đội chuẩn bị cho các chiến dịch giải phóng cuối cùng. ĐBQĐ tiếp tục đẩy mạnh lãnh đạo công tác hậu cần. Nhu cầu bảo đảm hậu cần chiến trường tăng gấp nhiều lần. LLHC phải đối mặt với áp lực lớn. Quân ủy Trung ương đưa ra những quyết sách mang tính chiến lược. Tổng cục Hậu cần huy động tối đa nguồn lực. Mục tiêu là tạo ưu thế hậu cần tuyệt đối. Đảm bảo mọi mặt cho Quân đội giành chiến thắng quyết định. Các tuyến vận tải chiến lược được củng cố. Công tác tiếp tế quân nhu, vận chuyển quân sự diễn ra khẩn trương. ĐBQĐ còn chú trọng xây dựng tư tưởng, ý chí cho cán bộ, chiến sĩ hậu cần. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo quân đội được quán triệt sâu sắc. Điều này giúp LLHC vượt qua mọi khó khăn. Hậu cần trở thành yếu tố then chốt cho thắng lợi cuối cùng.
2.1. Điều kiện mới tác động đến hậu cần quân đội
Hiệp định Paris tạo ra điều kiện thuận lợi mới. Miền Bắc có thể dồn sức cho tiền tuyến. Quân đội chủ động tấn công, mở rộng vùng giải phóng. Điều này đòi hỏi lượng lớn tiếp tế quân nhu, vũ khí. LLHC cần nhanh chóng thích ứng với tình hình mới. Các tuyến vận tải chiến lược cần được mở rộng, bảo vệ. ĐBQĐ nhanh chóng nắm bắt, đưa ra chỉ đạo kịp thời.
2.2. Chủ trương ĐBQĐ đẩy mạnh hậu cần chiến trường
ĐBQĐ xác định đẩy mạnh xây dựng LLHC. Tập trung tăng cường năng lực cho hậu cần chiến dịch, chiến lược. Xây dựng các kho tàng, trạm xá tiền phương. Chủ trương đảm bảo hậu cần tại chỗ kết hợp chi viện. Ưu tiên các mặt trận trọng điểm. Quân ủy Trung ương nhấn mạnh tầm quan trọng của hậu cần trong tổng tiến công.
2.3. Đảng bộ Quân đội chỉ đạo triển khai tuyến vận tải
Đường Trường Sơn được đầu tư mạnh mẽ, trở thành tuyến vận tải chiến lược. ĐBQĐ chỉ đạo bảo vệ, phát triển tuyến đường này. Hàng trăm nghìn tấn quân nhu, vũ khí được vận chuyển quân sự vào Nam. Tổ chức hậu cần quân sự trên tuyến đường được củng cố. Các đơn vị hậu cần hoạt động hiệu quả. Công tác này đảm bảo sức sống cho các chiến dịch lớn.
III.ĐBQĐ Vai trò Lãnh đạo Hậu cần Nguyên tắc Đảng Quân đội
Quá trình ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC từ 1969 đến 1975 là một điển hình. Nghiên cứu cho thấy vai trò quyết định của Đảng trong mọi thành công. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo quân đội được quán triệt xuyên suốt. Điều này đảm bảo sự thống nhất về ý chí và hành động. LLHC không ngừng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu chiến trường. Các chủ trương, chỉ thị của ĐBQĐ luôn kịp thời, sát thực. Sự chỉ đạo chính trị quân đội giúp cán bộ, chiến sĩ vượt qua gian khổ. Tổng cục Hậu cần thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ. Công tác bảo đảm hậu cần chiến trường luôn được ưu tiên. Từ công tác tiếp tế quân nhu đến vận chuyển quân sự. Thành công này là minh chứng cho sự đúng đắn của đường lối lãnh đạo. Kết quả của sự lãnh đạo là một LLHC vững mạnh, chính quy. Đây là yếu tố then chốt góp phần vào Đại thắng mùa Xuân 1975. Các kinh nghiệm rút ra có giá trị lớn cho công tác xây dựng quân đội hiện nay.
3.1. Nhận xét về quá trình lãnh đạo xây dựng hậu cần
ĐBQĐ thể hiện vai trò lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện. Từ hoạch định chủ trương đến chỉ đạo thực hiện. LLHC phát triển mạnh mẽ, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Sự linh hoạt, sáng tạo trong tổ chức hậu cần quân sự được đánh giá cao. Nhận xét khẳng định nguyên tắc Đảng lãnh đạo quân đội là nhân tố hàng đầu.
3.2. Kinh nghiệm lãnh đạo chỉ đạo chính trị quân đội
Nghiên cứu rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu. Nổi bật là sự cần thiết của chỉ đạo chính trị quân đội. Đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất trong LLHC. Phát huy tinh thần tự lực, tự cường. Xây dựng đội ngũ cán bộ hậu cần vững vàng về tư tưởng, giỏi về chuyên môn. Quân ủy Trung ương luôn theo sát mọi diễn biến.
IV.Tổ chức Hậu cần Tuyến Vận tải Tiếp tế Quân Nhu
Nghiên cứu sâu về tổ chức hậu cần quân sự trong KCCM giai đoạn 1969-1975. Hệ thống hậu cần được xây dựng đồng bộ, từ cấp chiến lược đến chiến thuật. Tổng cục Hậu cần là cơ quan tham mưu, chỉ đạo chính. ĐBQĐ giao TCHC nhiệm vụ cụ thể. Việc tổ chức các tuyến vận tải chiến lược, đặc biệt là Đường Trường Sơn, đạt hiệu quả cao. Hàng hóa, vũ khí được tiếp tế quân nhu kịp thời. Vận chuyển quân sự diễn ra liên tục, đảm bảo yêu cầu chiến trường. Sự phối hợp giữa các lực lượng hậu cần rất chặt chẽ. Từ vận tải đường bộ, đường thủy đến đường không. Các kho tàng, trạm sửa chữa, bệnh xá được bố trí hợp lý. Điều này giảm thiểu thiệt hại và tăng cường sức bền cho LLHC. Công tác bảo đảm hậu cần chiến trường thể hiện sự sáng tạo. Phù hợp với điều kiện chiến tranh nhân dân. Những thành tựu này góp phần to lớn vào thắng lợi chung. Đây là minh chứng cho khả năng tổ chức của ĐBQĐ.
4.1. Vai trò của Tổng cục Hậu cần trong chiến tranh
Tổng cục Hậu cần (TCHC) là trung tâm điều hành hậu cần. TCHC chịu trách nhiệm tham mưu cho Quân ủy Trung ương. Triển khai các chủ trương của ĐBQĐ. Tổ chức hậu cần quân sự từ trung ương đến địa phương. Quản lý công tác tiếp tế quân nhu. Chỉ đạo vận chuyển quân sự trên các tuyến. Vai trò của TCHC rất quan trọng.
4.2. Hiệu quả tuyến vận tải chiến lược Trường Sơn
Đường Trường Sơn là thành tựu vĩ đại của hậu cần. Tuyến vận tải chiến lược này đảm bảo chi viện cho chiến trường miền Nam. Vận chuyển quân sự hàng triệu tấn hàng hóa. Hàng trăm nghìn lượt quân qua lại. Hiệu quả của tuyến đường này chứng minh sự lãnh đạo tài tình của ĐBQĐ. Đồng thời là sức mạnh của tổ chức hậu cần quân sự Việt Nam.
4.3. Đảm bảo tiếp tế quân nhu và vận chuyển quân sự
Công tác tiếp tế quân nhu được tổ chức khoa học. Đảm bảo đủ lương thực, thực phẩm, vũ khí. Vận chuyển quân sự được thực hiện với nhiều phương thức. Từ thô sơ đến hiện đại. Vượt qua mọi khó khăn, địch đánh phá ác liệt. LLHC luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều này góp phần quan trọng vào bảo đảm hậu cần chiến trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ NGUYỄN HỮU HOẠT ĐẢNG BỘ QUÂN ĐỘI LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG HẬU CẦN TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC TỪ NĂM 1969 ĐẾN NĂM 1975 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2016 BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ NGUYỄN HỮU HOẠT ĐẢNG BỘ QUÂN ĐỘI LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG HẬU CẦN TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC TỪ NĂM 1969 ĐẾN NĂM 1975 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số : 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Đoàn Ngọc Hải 2. PGS, TS Lê Văn Mạnh HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Những kết luận khoa học của luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Hữu Hoạt MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9 Chương 1 ĐẢNG BỘ QUÂN ĐỘI LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG HẬU CẦN (1969 - 1973) 24 1. Yêu cầu khách quan xây dựng lực lượng hậu cần quân đội 24 1. Chủ trương xây dựng lực lượng hậu cần của Đảng bộ Quân đội 33 1.
Đảng bộ Quân đội chỉ đạo xây dựng lực lượng hậu cần 46 Chương 2 ĐẢNG BỘ QUÂN ĐỘI LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG HẬU CẦN (1973 – 1975) 65 2. Điều kiện mới tác động đến đẩy mạnh xây dựng lực lượng hậu cần quân đội 65 2. Chủ trương đẩy mạnh xây dựng lực lượng hậu cần của Đảng bộ Quân đội 72 2. Đảng bộ Quân đội chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng lực lượng hậu cần 87 Chương 3 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 107 3.
Nhận xét quá trình Đảng bộ Quân đội lãnh đạo xây dựng lực lượng hậu cần (1969 – 1975) 107 3. Kinh nghiệm 128 KẾT LUẬN 157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 160 PHỤ LỤC 174 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 01 Bộ Quốc phòng BQP 02 Bộ Tham mưu BTM 03 Bộ tổng Tham mưu BTTM 04 Chính trị quốc gia CTQG 05 Chủ nghĩa xã hội CNXH 06 Công tác hậu cần CTHC 07 Đảng bộ Quân đội ĐBQĐ 08 Hà Nội H 09 Hậu cần quân đội HCQĐ 10 Hồ sơ số Hss 11 Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước KCCM, CN 12 Lực lượng hậu cần LLHC 13 Lực lượng vũ trang LLVT 14 Nhà xuất bản Nxb 15 Quân đội nhân dân QĐND 16 Quân ủy Trung ương QUTW 17 Tổng cục Chính trị TCCT 18 Tổng cục Hậu cần TCHC 19 Trang tr 20 Trung tâm Lưu trữ TTLT 21 Xã hội chủ nghĩa XHCN 5 MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu khái quát về đề tài luận án Đề tài: “Đảng bộ Quân đội lãnh đạo xây dựng lực lượng hậu cần trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1969 đến năm 1975” được nghiên cứu dưới góc độ khoa học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975.
Trên cơ sở phương pháp luận sử học, bằng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, đề tài hệ thống hóa và luận giải làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo của ĐBQĐ về xây dựng LLHC trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975. Qua đó, đánh giá khách quan quá trình ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975, đồng thời rút ra một số kinh nghiệm có giá trị lịch sử và hiện thực. Nội dung cơ bản của đề tài gồm 3 chương: chương 1 và chương 2, tác giả tái hiện quá trình ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975; chương 3, tác giả tổng kết lịch sử đưa ra nhận xét và rút một số kinh nghiệm về quá trình ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975. Lý do lựa chọn đề tài luận án Chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội đặc biệt.
Trong chiến tranh, quân đội là lực lượng trực tiếp quyết định thắng lợi trên chiến trường. Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua. Mạnh, yếu là kết quả tương quan so sánh sức mạnh của các bên tham chiến. Đó là sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó hậu cần là một yếu tố quan trọng, góp phần hình thành và quyết định sức mạnh chiến đấu và chiến thắng của quân đội.
Do vậy, bất kỳ một giai cấp, nhà nước nào tổ chức ra quân đội đều chăm lo xây dựng LLHC vững mạnh toàn diện, đủ sức bảo đảm đầy đủ mọi nhu cầu vật chất, kỹ thuật cho quân đội xây dựng, trưởng thành và chiến đấu thắng lợi. Nhận thức sâu sắc những vấn đề cơ bản về chiến tranh và quân đội, trong cuộc KCCM, CN Đảng Cộng sản Việt Nam đã không ngừng chăm lo xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam nói chung, LLHC quân đội nói riêng 6 vững mạnh về mọi mặt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định sự trưởng thành và chiến thắng của quân đội và LLHC quân đội. Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968, đã mở ra thời cơ có lợi cho cuộc KCCM, CN của dân tộc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương nhanh chóng tăng cường lực lượng vũ trang cách mạng, để tận dụng thời cơ mới đưa cách mạng Việt Nam bước vào thời kỳ giành thắng lợi quyết định “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”. Theo đó, ĐBQĐ đã tập trung lãnh đạo xây dựng các lực lượng vững mạnh về mọi mặt, vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong các cuộc tiến công chiến lược, buộc đế quốc Mỹ phải ký Hiệp định Pari, rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam; tiến tới Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước. Sự lớn mạnh và trưởng thành của quân đội nói chung, LLHC quân đội nói riêng trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975 đã khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo trong lãnh đạo xây dựng lực lượng của ĐBQĐ. Sự lãnh đạo xây dựng LLHC của ĐBQĐ trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975 rất phong phú và đa dạng, để lại nhiều kinh nghiệm quý, cần được nghiên cứu, tổng kết để kế thừa trong lãnh đạo xây dựng LLHC giai đoạn hiện nay.
Ngày nay, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN có bước phát triển mới, đòi hỏi phải ra sức xây dựng quân đội, LLHC cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Kế thừa và phát triển những thành tựu đã đạt được, những kinh nghiệm rút ra trong lãnh đạo và thực tiễn lịch sử xây dựng, phát triển là một trong những vấn đề có tính nguyên tắc trong xây dựng LLHC quân đội. Vì thế, nghiên cứu, tổng kết quá trình ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975 là vấn đề có tính cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Từ những lý do trên tác giả chọn đề tài “Đảng bộ Quân đội lãnh đạo xây dựng lực lượng hậu cần trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1969 đến năm 1975” làm Luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích nghiên cứu Làm sáng tỏ quá trình ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC trong KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975, rút ra một số kinh nghiệm có giá trị tham khảo, vận dụng vào xây dựng LLHC quân đội trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN hiện nay. * Nhiệm vụ nghiên cứu Làm rõ yêu cầu khách quan ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975. Phân tích, luận giải làm rõ chủ trương và chỉ đạo xây dựng LLHC của ĐBQĐ trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975. Nhận xét và rút ra một số kinh nghiệm từ quá trình ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Hoạt động lãnh đạo xây dựng LLHC của ĐBQĐ trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975, trên hai phương diện: hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực hiện. * Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: tập trung nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo của ĐBQĐ về xây dựng hệ thống tổ chức hậu cần; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên, chiến sĩ hậu cần; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hậu cần ở cấp chiến lược (bao gồm các cơ quan, đơn vị, cơ sở thuộc TCHC, Đoàn 500 và Đoàn 559). Về không gian: không gian khu vực đứng chân và hoạt động của các cơ quan, đơn vị, cơ sở thuộc TCHC, Đoàn 500 và Đoàn 559 (bao gồm cả chiến trường miền Nam, miền Bắc Việt Nam; chiến trường Lào và Campuchia). Về thời gian nghiên cứu: từ tháng 1 năm 1969 đến tháng 4 năm 1975.
Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu * Cơ sở lý luận Đề tài nghiên cứu trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến tranh và quân đội, về xây dựng LLVT, trực tiếp là xây dựng hậu phương, hậu cần trong chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc. 8 * Cơ sở thực tiễn Thực tiễn quá trình ĐBQĐ lãnh đạo xây dựng LLHC và thực tiễn phát triển LLHC trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975. * Phương pháp nghiên cứu Đề tài được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành lịch sử, như: phương pháp lịch sử, phương pháp lôgíc và sự kết hợp hai phương pháp đó là chủ yếu. Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sách, tổng kết thực tiễn, phương pháp chuyên gia… để hoàn thiện luận án.
Đóng góp mới của luận án Hệ thống hóa chủ trương và sự chỉ đạo xây dựng LLHC của ĐBQĐ trong cuộc KCCM, CN từ năm 1969 đến năm 1975.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảng bộ Quân đội lãnh đạo hậu cần KCCM (1969-1975)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đóng góp của đảng bộ quân đội trong xây dựng lực lượng hậu cần kháng chiến chống Mỹ (1969-1975).
Luận án "Đảng bộ Quân đội lãnh đạo hậu cần KCCM (1969-1975)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Đảng bộ Quân đội lãnh đạo hậu cần KCCM (1969-1975)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đảng bộ Quân đội lãnh đạo hậu cần KCCM (1969-1975)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.
Luận án "Đảng bộ Quân đội lãnh đạo hậu cần KCCM (1969-1975)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảng bộ Quân đội lãnh đạo hậu cần KCCM (1969-1975)" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảng bộ Quân đội lãnh đạo hậu cần KCCM (1969-1975)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.