Luận án: Giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển, quản lý rừng phòng hộ bền vững tại Quảng Trị, nhằm bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững toàn diện
- Số trang:
- 227 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Võ Văn Hưng
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững toàn diện
Rừng phòng hộ tại Quảng Trị giữ vai trò chiến lược trong bảo vệ môi trường sinh thái. Địa phương chịu tác động mạnh từ biến đổi khí hậu. Thời tiết khắc nghiệt gây khô hạn, lũ lụt và suy thoái đất. Phát triển hệ thống rừng phòng hộ giúp điều hòa nguồn nước và bảo vệ đời sống dân sinh. Các khu rừng tạo vành đai xanh vững chắc che chắn làng mạc. Quy hoạch lâm nghiệp bền vững gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học. Tỉnh định hướng mở rộng diện tích rừng kết hợp nâng cao chất lượng lập địa. Công tác này yêu cầu giải pháp đồng bộ từ chính quyền và người dân. Nguồn lực đầu tư cần tập trung vào các vùng trọng điểm xung yếu. Quản lý rừng bền vững bảo đảm cân bằng sinh thái dài hạn.
1.1. Vai trò của rừng phòng hộ đầu nguồn Quảng Trị
Hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn Quảng Trị phân bố chủ yếu tại vùng núi cao phía tây. Địa hình dốc lớn dễ phát sinh lũ quét khi mưa bão kéo dài. Thảm thực vật rừng giúp giữ đất và điều tiết dòng chảy lưu vực sông. Rừng làm giảm tốc độ dòng chảy mặt. Hoạt động này góp phần phòng chống thiên tai xói mòn sạt lở đất tại các sườn đồi. Thảm mục rừng tích trữ nguồn nước ngầm dồi dào cho mùa khô hạn. Các công trình hồ đập thủy điện và thủy lợi duy trì dung tích nhờ rừng giữ bùn cát. Chất lượng rừng đầu nguồn quyết định an ninh nguồn nước toàn tỉnh. Công tác bảo vệ rừng đầu nguồn cần sự tham gia chặt chẽ của các cộng đồng bản địa.
1.2. Giá trị của rừng phòng hộ ven biển chắn cát
Dải cồn cát ven biển Quảng Trị thường xuyên đối mặt hiện tượng cát bay cát chảy. Gió biển mang theo cát lấp đất nông nghiệp và khu dân cư. Rừng phòng hộ ven biển chắn cát tạo thành bức tường xanh chắn gió bão. Cây phi lao và các loài cây chịu mặn giúp cố định cồn cát di động. Hệ rễ cây giữ ẩm và phục hồi độ phì nhiêu cho đất cát nghèo dinh dưỡng. Rừng ven biển làm giảm xâm nhập mặn vào sâu trong nội đồng. Nguồn nước ngọt ngầm ven biển được bảo vệ an toàn nhờ thảm rừng chắn sóng. Người dân vùng biển canh tác ổn định nhờ lớp bảo vệ tự nhiên này. Đầu tư trồng và chăm sóc rừng ven biển mang lại lợi ích phòng hộ lâu dài.
II. Thực trạng quản lý rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững
Quản lý rừng phòng hộ tại Quảng Trị đạt nhiều kết quả tích cực trong những năm qua. Diện tích che phủ rừng tăng trưởng ổn định qua từng thời kỳ. Ban quản lý rừng phòng hộ giữ vai trò nòng cốt trong kiểm soát lâm phận. Tuy nhiên, áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất vẫn còn tồn tại. Ranh giới đất lâm nghiệp tại một số địa bàn chưa phân định rõ ràng. Tình trạng xâm lấn đất rừng tự nhiên gây khó khăn cho lực lượng chức năng. Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan cần hoàn thiện hơn. Ứng dụng công nghệ bản đồ số giúp theo dõi biến động diện tích kịp thời. Tỉnh đặt mục tiêu chuẩn hóa công tác quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế.
2.1. Đánh giá công tác giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ
Chính sách giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ huy động hiệu quả sức mạnh toàn dân. Các hộ gia đình và nhóm hộ nhận khoán trực tiếp tuần tra bảo vệ diện tích rừng được giao. Trách nhiệm gắn liền với quyền lợi giúp người dân chủ động ngăn chặn khai thác trái phép. Mức tiền chi trả giao khoán tạo thêm nguồn thu nhập ổn định cho đồng bào dân tộc. Tuy vậy, diện tích giao khoán tại một số nơi còn manh mún. Hồ sơ quản lý ranh giới khoán đôi lúc thiếu tính đồng bộ trên thực địa. Công tác tập huấn nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng cho bên nhận khoán cần mở rộng. Quản lý rừng dựa vào cộng đồng là hướng đi then chốt cần nhân rộng.
2.2. Áp dụng chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC
Tỉnh Quảng Trị tiên phong trong việc triển khai chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC. Chứng chỉ FSC xác nhận quy trình quản lý rừng tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và xã hội khắt khe. Các đơn vị chủ rừng phải xây dựng phương án quản lý rừng bền vững chi tiết. Quy trình bảo vệ động thực vật quý hiếm được giám sát nghiêm ngặt. Việc hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật giúp bảo vệ đất và nguồn nước. Áp dụng tiêu chuẩn FSC nâng cao uy tín lâm sản và tạo giá trị gia tăng kinh tế. Các ban quản lý rừng phòng hộ liên kết với doanh nghiệp chế biến gỗ để mở rộng diện tích đạt chuẩn. Đây là bước đệm đưa lâm nghiệp địa phương hội nhập quốc tế.
III. Mô hình kỹ thuật rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững
Lựa chọn mô hình kỹ thuật lâm sinh quyết định trực tiếp đến hiệu quả phòng hộ. Điều kiện lập địa tại Quảng Trị phân hóa rõ rệt giữa vùng núi và dải đất cát. Cấu trúc tầng tán rừng cần thiết kế đa tầng và hỗn giao nhiều loài cây. Mô hình thuần loài thường có sức đề kháng sâu bệnh và gió bão kém hơn. Ứng dụng các biện pháp tỉa thưa nuôi dưỡng rừng giúp tăng cường mật độ che phủ. Đất dốc cần trồng xen cây họ đậu để cải tạo chất lượng dinh dưỡng. Việc phục hồi rừng tự nhiên nghèo kiệt thông qua khoanh nuôi tái sinh xúc tiến mang lại hiệu quả cao. Quy trình kỹ thuật gieo ươm cây giống sạch bệnh được kiểm soát chặt chẽ.
3.1. Trồng cây bản địa phục hồi rừng vùng đồi núi
Vùng đồi núi dốc ưu tiên sử dụng các loài cây bản địa phục hồi rừng tự nhiên. Các loài cây như lim xanh, huê, lát hoa, vạng trứng và trám trắng phát triển tốt. Cây bản địa có bộ rễ sâu giúp giữ đất vững chắc trên sườn núi dốc. Việc chuyển đổi từ cây ngắn ngày sang trồng rừng gỗ lớn Quảng Trị nâng cao khả năng tích lũy sinh khối. Cấu trúc rừng hỗn loài tạo môi trường sống đa dạng cho nhiều loài sinh vật hoang dã. Tán lá dày nhiều tầng giữ ẩm đất và làm chậm dòng chảy xói mòn trong mùa mưa lũ. Rừng bản địa có tuổi thọ cao và khả năng chống chịu tốt trước bão nhiệt đới. Đây là nền tảng phòng hộ vững chắc cho các công trình hạ tầng phía dưới.
3.2. Kỹ thuật trồng cây chắn cát trên đất ven biển
Đất cát ven biển Quảng Trị có độ chua cao và thiếu ẩm vào mùa nắng nóng. Kỹ thuật trồng rừng đòi hỏi đào hố sâu và bón lót phân vi sinh đầy đủ. Cây phi lao vẫn là loài cây tiên phong giữ vai trò chủ lực trên các cồn cát trắng. Kết hợp trồng xen dứa dại, keo lá liềm và muồng trâu để phủ kín tầng mặt đất cát. Mật độ trồng cây cần tính toán phù hợp nhằm tạo đai rừng cản gió bão từ biển vào. Các đai rừng được bố trí so le theo hướng vuông góc với chiều gió chính. Công tác bảo vệ cây con trong 3 năm đầu đóng vai trò quyết định tỷ lệ sống. Thảm thực vật ven biển dần hình thành lớp đất mùn phục hồi hệ sinh thái cát.
IV. Cơ chế chính sách rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững
Chính sách tài chính bền vững đóng vai trò huyết mạch cho hoạt động quản lý bảo vệ rừng. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm không đủ trang trải cho mọi hoạt động tuần tra. Việc đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ môi trường mở ra lối đi hiệu quả. Các cơ chế chia sẻ lợi ích giữa chủ rừng và cộng đồng địa phương ngày càng hoàn thiện. Doanh nghiệp sử dụng nước và dịch vụ cảnh quan có trách nhiệm đóng góp tài chính. Các quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoạt động minh bạch và đúng mục đích. Thu hút nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức quốc tế giúp nâng cao năng lực bảo vệ rừng. Quản lý tài chính chặt chẽ đảm bảo tính khả thi cho các đề án lâm nghiệp.
4.1. Chi trả dịch vụ môi trường và tín chỉ carbon
Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng Quảng Trị tạo nguồn thu ổn định cho ban quản lý và người nhận khoán. Các nhà máy thủy điện, nhà máy nước sạch và cơ sở sản xuất công nghiệp trích nộp phí dịch vụ đầy đủ. Nguồn kinh phí này hỗ trợ trực tiếp công tác tuần tra và phòng chống cháy rừng. Tỉnh đẩy mạnh nghiên cứu đề án thị trường tín chỉ carbon rừng Quảng Trị. Việc đo đạc sinh khối và khả năng hấp thụ khí nhà kính của rừng tự nhiên được tiến hành bài bản. Tín chỉ carbon hứa hẹn mang lại dòng doanh thu quốc tế lớn trong tương lai gần. Nguồn vốn mới giúp tái đầu tư vào trồng rừng và cải thiện trang thiết bị kiểm lâm. Đây là động lực chuyển đổi lâm nghiệp xanh hiện đại.
4.2. Phát triển sinh kế cộng đồng dưới tán rừng
Bảo vệ rừng bền vững phải đi đôi với cải thiện đời sống người dân vùng đệm. Xây dựng các mô hình sinh kế cộng đồng dưới tán rừng giúp giảm áp lực phá rừng lấy đất sản xuất. Người dân được hướng dẫn trồng cây dược liệu như sa nhân, ba kích và sâm cau dưới bóng râm tán lá. Mô hình nuôi ong lấy mật hoa tự nhiên mang lại thu nhập kinh tế cao cho các hộ nhận khoán. Khai thác lâm sản ngoài gỗ thực hiện theo quy trình kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh cạn kiệt tài nguyên. Du lịch sinh thái trải nghiệm rừng phòng hộ tạo thêm việc làm cho thanh niên địa phương. Thu nhập ổn định giúp bà con đồng lòng cùng lực lượng kiểm lâm bảo vệ rừng.
V. Giải pháp phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững
Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đòi hỏi hệ thống giải pháp liên ngành đồng bộ. Đổi mới thể chế quản trị rừng giúp phân cấp rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp. Tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ viễn thám và thiết bị bay không người lái phục vụ kiểm tra rừng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân vùng cao. Xây dựng liên kết chuỗi giá trị giữa người trồng rừng và các nhà máy chế biến sâu. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý lâm nghiệp cơ sở. Rừng phòng hộ được quản lý toàn diện sẽ phát huy tối đa công năng sinh thái.
5.1. Quy hoạch vùng phòng hộ và trồng rừng gỗ lớn
Tỉnh rà soát và điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Các khu vực xung yếu và rất xung yếu được khoanh định ranh giới cắm mốc rõ ràng trên thực địa. Chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ chu kỳ ngắn sang mô hình trồng rừng gỗ lớn Quảng Trị. Mô hình này kéo dài tuổi thọ rừng và nâng cao giá trị thương phẩm gỗ khi khai thác tỉa thưa. Thảm rừng gỗ lớn duy trì tán che liên tục, hạn chế tối đa rửa trôi chất hữu cơ bề mặt. Đất dốc đồi núi được bảo vệ lâu dài trước nguy cơ sạt lở vào mùa mưa lũ. Quy hoạch bài bản tạo nền tảng thu hút các dự án lâm nghiệp quy mô lớn.
5.2. Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai xói mòn sạt lở đất
Hiện tượng biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất bão lũ và áp thấp nhiệt đới trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai xói mòn sạt lở đất là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu. Các tuyến đường tuần tra rừng kết hợp xây dựng rãnh thoát nước và bờ kè sinh học chống trượt lở. Lực lượng chuyên trách được trang bị máy bộ đàm, camera giám sát lửa rừng và xuồng cứu hộ chuyên dụng. Bản đồ cảnh báo nguy cơ sạt lở đất được cập nhật định kỳ trước mùa mưa bão. Công tác diễn tập phòng cháy chữa cháy rừng và ứng cứu thiên tai tổ chức thường xuyên tại các xã vùng đệm. Rừng phòng hộ vững chắc bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản cho cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VÕ VĂN HƯNG NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BỀN VỮNG TẠI TỈ̉NH QUẢNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Chuyên ngành: LÂM SINH HUẾ ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VÕ VĂN HƯNG NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ BỀN VỮNG TẠI TỈ̉NH QUẢNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Chuyên ngành: LÂM SINH Mã số: 9620205 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐẶNG THÁI DƯƠNG TS. NGÔ TÙNG ĐỨC HUẾ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nguyên cứu “Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị” là của bản thân tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố.
Nếu có kế thừa kết quả nghiên cứu của người khác thì đều được trích dẫn rõ nguồn gốc. Tác giả Võ Văn Hưng ii LỜI CẢM ƠN Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị” được hoàn thành theo chương trình nghiên cứu sinh hệ chính quy không tập trung tại trường Đại học Nông Lâm Huế. Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng nhất đến PGS. Đặng Thái Dương, TS.
Ngô Tùng Đức là giáo viên hướng dẫn đã dành nhiều thời gian quý báu giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này. Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận án, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban Giám hiệu, Khoa Lâm nghiệp, Phòng đào tạo sau Đại học của trường Đại học Nông Lâm Huế; Tôi xin cảm ơn các bạn, các đồng nghiệp và gia đìnhđã tận tình giúp tôi trong việc thực hiện các công việc khảo sát, điều tra, đo đếm, thu thập số liệu ở ngoài hiện trường. Xin trân trọng cảm ơn! Người thực hiện Võ Văn Hưng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.vii DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. Mục tiêu nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.Những đóng góp mới của luận án. Bố cục của luận án.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Trên thế giới. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ.
Nghiên cứu các giải pháp quản lý và phát triển rừng nói chung và rừng phòng hộ nói riêng. Nghiên cứu về phân loại và chức năng rừng phòng hộ. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ. Nghiên cứu đánh giá các mô hình rừng phòng hộ.
Nghiên cứu các giải pháp quản lý và phát triển rừng phòng hộ. Nhận xét chung:. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra và thu thập số liệu. Xử lý số liệu. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘITỈNH QUẢNG TRỊ.Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Trị. Điều kiện kinh tế- xã hội.
Cơ cấu lao động:. Thực trạng kinh tế - xã hội. Thực trạng cơ sở hạ tầng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ THẢO LUẬN.
Hiện trạng rừng và rừng phòng hộ tỉnh Quảng Trị. Hiện trạng rừng tỉnh Quảng Trị. Hiện trạng rừng phòng hộ tỉnh Quảng Trị. Thực trạng công tác tổ chức và quản lý rừng phòng hộ tỉnh Quảng Trị.
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước các cấp về rừng phòng hộtỉnh Quảng Trị. Đánh giá các hoạt động quản lý rừng bền vững trong đó có rừng phòng hộ của tỉnh Quảng Trị. Đánh giá tác động đối với môi trường và xã hội trong quản lý rừng phòng hộ của tỉnh Quảng Trị. Phân tích sự ảnh hưởng của các bên liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ tỉnh Quảng Trị.
Điều tra, đánh giá các mô hình rừng phòng hộ trên vùng đồi núi và vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị.Hiện trạng các mô hình rừng phòng hộ và đề xuất chọn mô hình phát triển trên vùng đồi núi tỉnh Quảng Trị.Hiện trạng các mô hình rừng phòng hộ và đề xuất chọn mô hình phát triển trên vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị. Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị. Đề xuất lựa chọn các loài cây và mô hình triển vọng để phát triển rừng phòng hộ bền vững trên vùng đồi núi và vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển rừng phòng hộ bền vững tại tỉnh Quảng Trị.161 KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ.
174 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 175 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 183 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Kí hiệu Giải thích : Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các ASEAN quốc gia Đông Nam Á BĐKH : Biến đổi khí hậu BQL : Ban quản lý BQLRPH : Ban quản lý rừng phòng hộ BVR-PCCR : Bảo vệ rừng - Phòng chống cháy rừng CNQSD : Chứng nhận quyền sử dụng đất CTV : Cộng tác viên D1.3 : Đường kính ở vị trí 1,3 m Dt : Đường kính tán DT : Diện tích ĐDSH : Đa dạng sinh học FSC : Forest Stewardship Council - Hội đồng quản trị rừng quốc tế GDP : Tổng sản phẩm quốc nội Hvn : Chiều cao vút ngọn KTXH : Kinh tế xã hội KHKT : Khoa học kĩ thuật LNQG : Lâm nghiệp quốc gia MH : Mô hình NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn ÔTC : Ô tiêu chuẩn PRA : Đánh giá nông thôn có sự tham gia PT-TH : Phát thanh truyền hình QLBVR : Quản lý bảo vệ rừng RPH : Rừng phòng hộ RPHĐN : Rừng phòng hộ đầu nguồn TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Uỷ ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4. Hiện trạng 3 loại rừng tỉnh Quảng Trị năm 2016.
Những khó khăn đối với môi trường trong QLR. Những khó khăn về mặt xã hội trong QLR của tỉnh Quảng Trị so với các nguyên tắc, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC. Phân tích SWOT trong công tác QLBVR của BQLRPH trên địa bàn. Các mô hình hỗn giao cây Bản địa và Keo tai tượng giai đoạn 14 năm tuổi71 Bảng 4.
Sinh trưởng của cây bản địa trong mô hình giai đoạn 14 năm tuổi. Đánh giá các chỉ tiêu cấu trúc rừng về khả năng phòng hộ của các mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo. Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong rừng và ngoài đất trống của các mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo. Nhiệt độ và ẩm độ đất trong rừng và ngoài đất trống của các mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo.
Kết quả phân tích đất của các mô hình. Tổng hợp điểm và chọn mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo phù hợp cho RPH lưu vực sông Thạch Hãn. Tổng hợp điểm và hệ số để lựa chọn mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo phù hợp cho RPH lưu vực sông Thạch Hãn. Các mô hình hỗn giao cây Bản địa và Keo tai tượng giai đoạn 14 năm tuổi81 Bảng 4.
Sinh trưởng của cây bản địa trong các mô hình hỗn giaoBản địa + Keo 14 năm tuổi. Chỉ tiêu về khả năng phòng hộ của các mô hình. Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong rừng và ngoài đất trốngcủa các mô hình86 Bảng 4. Nhiệt độ và ẩm độ đất trong rừng và ngoài đất trống của các mô hình.
Kết quả phân tích đất của các mô hình. Tổng hợp điểm và chọn mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo. Tổng hợp điểm và hệ số để lựa chọn mô hình rừng phòng hộ RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo. Sinh trưởng cây Sao đen trong các mô hình hỗn giao Bản địa 3 năm tuổi.
Sinh trưởng loài Lát trong các mô hình hỗn giao Bản địa 3 năm tuổi. Sinh trưởng loài Nhội trong các mô hình hỗn giao Bản địa 3 năm tuổi. Các mô hình hỗn giao cây Bản địa và Keo tai tượng giai đoạn 14 năm tuổi95 Bảng 4. Sinh trưởng của cây bản địa trong mô hình RPH 14 năm tuổi.
Đánh giá các chỉ tiêu cấu trúc rừng về khả năng phòng hộ của các mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo. Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong rừng và ngoài đất trốngcủa các mô hình101 Bảng 4. Nhiệt độ và ẩm độ đất trong rừng và ngoài đất trống của các mô hình. Kết quả phân tích đất của một số mô hình.
Tổng hợp điểm để chọn mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo. Tổng hợp điểm và nhân hệ số các lựa chọn mô hình rừng RPH hỗn giao cây Bản địa và Keo. Sinh trưởng của cây Bản địa trong mô hình. Chỉ tiêu cấu trúc rừng liên quan đến phòng hộ của các mô hình.
Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong rừng và ngoài đất trống của các mô hình. Nhiệt độ và ẩm độ đất trong rừng và ngoài đất trống của các mô hình. Kết quả phân tích đất của các mô hình. Tổng hợp điểm đánh giá để chọn mô hình RPH hỗn giaocây Bản địa và Bản Địa.
Tổng hợp điểm và hệ số các lựa chọn mô hình RPH hỗn giao cây Bản địa và Bản địa. Sinh trưởng của phi lao 5 năm tuổi theo các kết cấu. Chỉ tiêu về phòng hộ của các kết cấu phi lao trồng phòng hộ ven biển tỉnh Quảng Trị. Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong và ngoài rừng.
Nhiệt độ và ẩm độ đất trong rừng và ngoài đất trống của các kết cấu. Kết quả phân tích đất của các kết cấu phi lao. Ảnh hưởng của các kết cấu có hệ số lọt gió khác nhau đến tốc độ gió. Tổng hợp điểm đánh giá để chọn kết cấu phi lao trồng phòng hộ ở vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị.
Sinh trưởng keo lá liềm 5 năm tuổi ở các kết cấu. Chỉ tiêu cấu trúc rừng liên quan đến phòng hộ của các kết cấu keo lá liềm trồng phòng hộ ven biển tỉnh Quảng Trị. Nhiệt độ và độ ẩm không khí trong và ngoài rừng. Nhiệt độ và ẩm độ đất trong rừng và ngoài đất trống của các kết cấu.
Kết quả phân tích đất của các kết cấu keo lá liềm. Ảnh hưởng của các kết cấu có hệ số lọt gió khác nhau đến tốc độ gió. Tổng hợp điểm đánh giá để chọn kết cấu keo lá liềm trồng phòng hộ ở vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Trị.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Văn Hưng (n.d.). Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/phat-trien-va-quan-ly-rung-phong-ho-ben-vung-quang-tri
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển, quản lý rừng phòng hộ bền vững tại Quảng Trị, nhằm bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội.
Luận án "Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế.
Luận án "Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển rừng phòng hộ Quảng Trị bền vững" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.